MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
PHẦN MỞ ĐẦU.......................................................................................................1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI SỬ
DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CỦA TỈNH..................................................................................................10
1.1.
Tổng quan về sử dụng vốn đầu tư phát triển từ NSNN..........................10
1.1.1. Khái niệm vốn đầu tư phát triển từ NSNN..................................................10
1.1.2. Phân loại vốn đầu tư phát triển từ NSNN....................................................13
1.2.
Đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn NSNN...........................................14
1.2.1. Khái niệm đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN..........................................14
1.2.2. Phân loại đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN...............................................16
1.2.3. Quy trình thực hiện đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN..........................17
1.3.
Quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN của
cấp tỉnh........................................................................................................22
1.3.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn
đầu tư XDCB từ NSNN của cấp tỉnh...........................................................22
1.3.2. Mục tiêu quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN
của chính quyền cấp tỉnh.............................................................................25
1.3.3. Nội dung quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN
của chính quyền cấp tỉnh.............................................................................26
1.4.
Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư
XDCB từ NSNN của tỉnh...........................................................................37
1.4.1. Các tiêu chí tổng quát..................................................................................37
1.4.2. Các tiêu chí cụ thể.......................................................................................39
1.5.
Đánh giá quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ
NSNN của tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2005 - 2010............................71
2.4.1. Đánh giá theo tiêu chí..................................................................................71
2.4.2. Điểm mạnh trong quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ
NSNN của tỉnh Thái Bình............................................................................74
2.4.3. Điểm yếu trong quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ
NSNN của tỉnh Thái Bình............................................................................75
2.4.4. Nguyên nhân................................................................................................79
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC ĐỐI VỚI SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH THÁI BÌNH.............................81
3.1.
Quan điểm, định hướng đầu tư tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011 - 2020.....81
3.1.1. Mục tiêu phát triển KT-XH tỉnh Thái Bình đến năm 2020...........................81
3.1.2. Dự báo nhu cầu vốn đầu tư XDCB từ NSNN của tỉnh Thái Bình đến năm
2020.............................................................................................................86
3.2.
Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu
tư XDCB từ NSNN của tỉnh Thái Bình.....................................................88
3.2.1. Nhóm giải pháp hoạch định đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN của Tỉnh.........88
3.2.2. Nhóm giải pháp tổ chức thực hiện đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN của Tỉnh.....93
3.2.3. Nhóm giải pháp kiểm soát việc sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN của
Tỉnh.............................................................................................................98
3.2.4. Các giải pháp khác.....................................................................................102
3.3.
Điều kiện để thực hiện giải pháp.............................................................104
3.3.1. Về phía nhà nước.......................................................................................104
3.3.2. Về phía Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chức năng..........................104
KẾT LUẬN...........................................................................................................105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................107
HÌNH VẼ
Hình 1.1: Chu kỳ Dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN.....................................18
Hình 1.2: Nội dung quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ
NSNN........................................................................................................27
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thái Bình là một tỉnh ven biển, nằm ở phía nam vùng đồng bằng sông
Hồng, nằm trong vùng ảnh hưởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà NộiHải Phòng- Quảng Ninh, gần kề với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm
Bắc bộ. Những khu vực phát triển năng động này đã tác động mạnh mẽ đến
quá trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Bình. Cơ cấu kinh tế có sự
thay đổi, chuyển dịch khá mạnh từ một tỉnh thuần nông nghiệp nay đã từng
bước chuyển sang một tỉnh nông công nghiệp và phát triển dịch vụ. Các chỉ
tiêu tăng trưởng không ngừng tăng lên và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng tích cực, đi kèm với nó là những thay đổi, chuyển biến mạnh mẽ
những vấn đề xã hội. Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2006-2010 đạt 12, 05%,
cao hơn bình quân giai đoạn 2001-2005 (7, 2%), trong đó ngành công nghiệp
xây dựng đóng góp khoản 6, 2%, ngành dịch vụ 3, 9%, ngành nông nghiệp là
1, 95% vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh. Cơ cấu kinh tế theo ngành, lĩnh vực
của tỉnh có sự chuyển dịch theo hướng khai thác lợi thế của từng ngành, giảm
dần tỷ trọng nông, lâm nghiệp và tăng dần tỷ trọng công nghiệp. Tỷ trọng khu
vực công nghiệp tăng từ 24, 1% năm 2005 lên 33% vào năm 2010; tỷ trọng
khu vực dịch vụ năm 2005 là 34, 2% và năm 2010 là 34%; khu vực nông
nghiệp giảm từ 41, 8% năm 2005 xuống còn 35.8% vào năm 2010.
Một trong số những nguyên nhân quan trọng có tính chất quyết định đem
lại những thành công trên đó là hoạt động đầu tư phát triển của Thái Bình trong
thời gian qua đã làm thay đổi một cách căn bản bộ mặt kinh tế của Thái Bình.
đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Nhà nước thực hiện
chi từ ngân sách nhằm đảm bảo sự vận hành của bộ máy nhà nước (chi thường
xuyên) và thực hiện các kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế xã hội đất
nước (chi đầu tư phát triển).
3
Nhà nước có thể thực hiện đầu tư trực tiếp từ nguồn vốn ngân sách nhà
nước đối với các dự án như phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, đây là các
dự án đòi hỏi nhà nước phải tham gia với tư cách là chủ đầu tư, theo dõi, quản
lý từ quá trình chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư.
Tất nhiên, đối với một số dự án nhà nước có thể chuyển giao quyền quản lý,
vận hành kết quả đầu tư cho các đối tượng khác không thuộc khu vực nhà
nước, ví dụ: đấu thầu khai thác thu phí những con đường được đầu tư xây
dựng từ ngân sách nhà nước…
Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động quản lý sử dụng
vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước chủ yếu tập trung trong quản lý dự án đầu
tư xây dựng cơ bản và có thể kể đến một số công trình: “Quản lý nhà nước
đối với dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước ở Việt Nam” (tác giả
Tạ Văn Khoái); “Đổi mới cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ
bản của nhà nước” (tác giả Trần Văn Hồng); “Hoàn thiện cơ chế quản lý
nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản ở Việt Nam” (tác giả
Nguyễn Mạnh Đức); “Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây
dựng cơ bản ở Việt Nam” (tác giả Nguyễn Ngọc Định). Xét theo ngành, lĩnh
vực, địa bàn thì có: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố Hà Nội quản
lý” (tác giả Cấn Quang Tấn); “Nghiên cứu một số vấn đề về quản lý dự án
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Việt Nam” (tác giả Lê
Thanh Hương); “Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng các dự án
(xã hội hóa, mô hình hợp tác công tư...), quy hoạch và kế hoạch hóa đầu tư,
lập dự toán, tổ chức bộ máy và phân cấp quản lý. Thậm chí có công trình
nghiên cứu khi chưa có Luật Ngân sách nhà nước và một số Luật chuyên
ngành như: Luật Đầu tư, Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng...
Ở Việt Nam hiện nay, để quản lý hoạt động đầu tư nói chung và đầu tư
XDCB từ ngân sách nhà nước nói riêng, Nhà nước đã ban hành một hệ thống
5
các văn bản quy phạm pháp luật và thường xuyên có sự thay đổi, điều chỉnh
cho phù hợp với tình hình thực tiễn.
Bên cạnh việc ban hành cơ chế, chính sách quản lý nêu trên, cùng với
đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát; trong thời gian qua, vốn đầu
tư XDCB từ ngân sách nhà nước đã góp phần quan trọng thúc đẩy mạnh mẽ
việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo nên sự chuyển biến quan trọng về kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội, tăng năng lực của nhiều ngành kinh tế và cải thiện đời
sống nhân dân. Tuy nhiên, kết quả đạt được vẫn chưa đáp ứng yêu cầu, tình
trạng vi phạm các quy định về quản lý vẫn còn phổ biến, ngày càng tinh vi
khiến cho việc thất thoát, lãng phí nguồn vốn này ngày càng khó nhận diện và
đi vào chiều sâu.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng vốn đầu tư XDCB từ ngân
sách nhà nước bị thất thoát, lãng phí, sử dụng không hiệu quả nhưng nguyên
nhân cơ bản, chủ yếu nhất vẫn là do cơ chế quản lý còn tồn tại quá nhiều bất
cập. Điều này được thể hiện rất rõ ở sự thiếu sự thống nhất giữa các Luật và
các văn bản hướng dẫn Luật; việc phân cấp đầu tư, phân cấp quản lý chưa rõ
ràng; cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý chuyên ngành còn lỏng lẻo,
đặc biệt là giữa cơ quan quyết định đầu tư và cơ quan tài chính quản lý ngân
sách nhà nước; cơ chế phân bổ vốn vẫn còn dàn trải, thiếu tập trung, không
hiệu quả trong điều kiện nguồn lực ngân sách hạn chế; cơ chế giám sát, kiểm
Từ đó khái quát lên bức tranh tổng thể về tình hình quản lý nhà nước
đối với sử dụng vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để phục vụ cho việc nghiên cứu, tác giả dự kiến sử dụng các phương
pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp thống
kê, tổng hợp, phân tích, phân kỳ so sánh nhằm xác định vấn đề có tính quy
luật, những vấn đề mang tính đặc thù, từ đó rút ra kết luận cũng như đề xuất
7
các giải pháp xử lý phù hợp. Tác giả sử dụng kết hợp phương pháp nghiên
cứu định tính và định lượng.
Phương pháp nghiên cứu định tính, cụ thể là phương pháp phỏng vấn
sâu đối với các chuyên gia, các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý
nhằm cung cấp dữ liệu sống động về chính sách và thực trạng quản lý hoạt
động đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước.
Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng để minh hoạ, lượng
hoá kết quả, hiệu quả cũng như chỉ ra những tồn tại, hạn chế của hoạt động
quản lý đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước.
Bên cạnh đó, tác giả còn sử dụng phương pháp tổng hợp, so sánh,
thống kê để nghiên cứu và phân tích dữ liệu như: phân tổ, phân tích dãy số
thời gian, biểu đồ, chỉ số, hồi quy tương quan... nhằm giúp công tác nghiên
cứu thuận lợi và đạt kết quả tốt.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu gồm cả dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ
cấp. Dữ liệu thứ cấp được lấy từ các tài liệu thống kê, các cuộc điều tra khảo
sát, bài báo và công trình nghiên cứu, số liệu của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Thái Bình... Dữ liệu sơ cấp được lấy từ điều tra thông qua hệ
thống các bảng hỏi kết hợp với phỏng vấn chuyên sâu do tác giả trực tiếp tiến
và phản ánh được một cách tương đối đầy đủ các khía cạnh trong công tác quản
lý đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước từ khâu phân bổ kế hoạch vốn đầu tư
đến khâu triển khai thực hiện dự án đầu tư đến giải ngân, thanh quyết toán vốn....
5. Những đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa được những vấn đề lý luận về quản lý nhà nước đối với
sử dụng vốn đầu tư phát triển từ NSNN của tỉnh, trong đó chủ yếu tập trung
làm rõ một số vấn đề liên quan trực tiếp đến đầu tư XDCB như: Nội dung của
hoạt động quản lý đầu tư XDCB là gì? Nội dung của hoạt động quản lý vốn
9
đầu tư XDCB từ NSNN có gì khác so với quản lý các hoạt động đầu tư khác, sử
dụng các nguồn vốn khác? Những nhân tố tác động đến quản lý nhà nước đối
với việc sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN?
- Phân tích thực trạng quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ ngân sách
nhà nước tỉnh Thái Bình (giai đoạn 2005-2010) từ đó đánh giá kết quả đạt
được, những mặt còn hạn chế cần phải khắc phục và xác định được nguyên
nhân của những tồn tại, hạn chế đó.
- Từ những phân tích nêu trên, đề xuất một số giải pháp cũng như điều
kiện thực hiện giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với sử dụng
vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước tỉnh Thái Bình trong thời gian tới.
7. Bố cục của Luận văn
Ngoài phần “Lời mở đầu” và “Kết luận”, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cở sở lý luận về quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn
đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước của tỉnh
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư
phát triển từ ngân sách nhà nước của tỉnh Thái Bình giai
đoạn 2005-2010.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với
các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo
tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội, tạo việc làm và nâng cao đời sống của mọi
thành viên trong xã hội. Đầu tư phát triển tạo nền tảng ban đầu cho các hoạt
11
động đầu tư khác. Các hình thức đầu tư gián tiếp không thể tồn tại và vận động
nếu không có đầu tư phát triển.
Tuy nhiên, trong phạm vi đề tài này, tác giả sử dụng khái niệm chung
nhất về đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước là việc nhà
nước sử dụng quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của mình (ngân sách nhà nước)
tiến hành thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã
hội và một số lĩnh vực khác nhằm thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
xã hội đất nước. Nhà nước có thể thực hiện đầu tư trực tiếp từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước đối với các dự án như phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã
hội, đây là các dự án đòi hỏi nhà nước phải tham gia với tư cách là chủ đầu tư,
theo dõi, quản lý từ quá trình chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành
kết quả đầu tư. Tất nhiên, đối với một số dự án nhà nước có thể chuyển giao
quyền quản lý, vận hành kết quả đầu tư cho các đối tượng khác không thuộc
khu vực nhà nước, ví dụ: đấu thầu khai thác thu phí những con đường được
đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước…
1.1.1.2. Vốn đầu tư phát triển
Vốn là một khái niệm rất rộng chỉ điều kiện để thực hiện một hoạt động
nào đó trong xã hội và được phân chia thành nhiều loại khác nhau: vốn đầu
tư, vốn nhân lực, vốn xã hội… trong đó vốn đầu tư là khái niệm cũng là yếu
tố quan trọng nhất trong hầu hết các mô hình sản xuất, tăng trưởng và phát
triển kinh tế cũng như yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất.
Vốn đầu tư phát triển là tiền tích luỹ của xã hội, các cơ sở sản xuất kinh
doanh, tiền tiết kiện của nhân dân và tiền huy động từ các nguồn lực khác
vốn tín dụng phát triển của nhà nước, doanh nghiệp nhà nước, vốn ODA, khu
vực tư nhân, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thì vốn đầu tư phát triển từ NSNN
đóng vai trò rất quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi
quốc gia, nhất là đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam.
Tuy nhiên, vốn đầu tư phát triển từ NSNN có nhiều đặc điểm khác biệt
về bản chất so với các nguồn vốn khác, như:
13
- Quyền sở hữu, quyền quản lý và quyền sử dụng bị tách biệt. Nhà
nước nắm quyền sở hữu nhưng quyền quản lý được thực hiện thông qua các
Bộ, ngành và chủ đầu tư được trao quyền sử dụng vốn.
- Gồm nhiều loại khác nhau, theo đó là cơ chế quản lý sử dụng cũng
khác nhau và rất phức tạp, như: vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA, vốn
thuộc trung ương quản lý, vốn thuộc địa phương quản lý, vốn chương trình
mục tiêu quốc gia…;
- Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước luôn hướng tới những lợi ích
chung, lợi ích công cộng;
- Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước chịu sự quản lý, chi phối của nhiều
cấp, nhiều ngành, nhiều địa phương từ khâu huy động vốn, lập kế hoạch dự
toán, giải ngân đến thanh quyết toán vốn đầu tư và được thực hiện trên quy
mô rộng lớn.
- Việc đo lường hiệu quả chủ yếu dựa trên các chỉ tiêu kinh tế xã hội và
các thước đo định tính vì vốn ngân sách nhà nước hầu hết là tập trung đầu tư
vào các lĩnh vực không có khả năng thu hồi vốn.
- Phạm vi của cơ chế quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước là rất
rộng, từ khâu lập quy hoạch, thẩm định dự án đầu tư đến khâu thiết kế kỹ
thuật, lập dự toán, tổ chức đấu thầu, ký kết hợp đồng kinh tế, triển khai thực
hiện đầu tư... việc thất thoát, lãng phí vốn có thể xảy ra ở bất cứ khâu nào nếu
phục vụ nhất định. Xây dựng cơ bản là quá trình đổi mới, tái sản xuất đơn
giản và mở rộng các tài sản cố định của các ngành sản xuất vật chất cũng như
phi sản xuất vật chất nhằm tạo ra cơ sở vật chất kĩ thuật cho nền kinh tế quốc
dân. Xây dựng cơ bản được thực hiện dưới các phương thức:xây dựng mới,
xây dựng lại, khôi phục, mở rộng và nâng cấp tài sản cố định.
Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động bỏ vốn để tạo ra các tài sản cố
định đưa vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội nhằm thu được các
lợi ích khác nhau.
15
Đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư
phát triển. Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng
cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố
định trong nền kinh tế. Do vậy đầu tư xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng
trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các
cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng. Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động chủ
yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội,
nhằm thu đựơc lợi ích với nhiều hình thức khác nhau. Đầu tư xây dựng cơ bản
trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải
tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế.
Đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn NSNN là việc nhà nước sử dụng
quỹ tiền tệ tập chung lớn nhất của mình(ngân sách nhà nước) tiến hành thực hiện
các hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội và một số lĩnh vực
khác nhằm thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội đất nước.
Nhà nước có thể thực hiện đầu tư trực tiếp từ nguồn vốn ngân sách nhà
nước đối với các dự án như phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, đây là dự
án đòi hỏi nhà nước phải tham gia với tư cách là chủ đầu tư, theo dõi, quản lý
từ quá trình chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư. Tuy
1.2.2. Phân loại đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN
1.2.2.1. Theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư:
Để tiến hành quản lý và phân cấp quản lý, tuỳ theo tính chất của dự án và
quy mô đầu tư, các dự án đầu tư XDCN được chia thành các nhóm khác nhau.
Có 2 tiêu thức dùng để phân nhóm: Dự án thuộc ngành kinh tế nào? Dự
án có tổng mức đầu tư lớn hay nhỏ? Do đó, nếu theo quy mô và tính chất thì
dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN được chia thành 04 nhóm:
- Dự án quan trọng, đặc biệt cấp quốc gia;
- Dự án có quy mô lớn (Dự án nhóm A);
- Dự án có quy mô vừa (Dự án nhóm B);
- Dự án có quy mô trung bình và nhỏ (Dự án nhóm C).
17
Đồng thời theo đó, cấp có thẩm quyền quyết định về chủ trương đầu tư
cho đến ra quyết định đầu tư đối với mỗi nhóm là khác nhau. Ví dụ, đối với
Dự án quan trọng, đặc biệt cấp quốc gia thì do Quốc hội xem xét, quyết định
về chủ trương đầu tư và Chính phủ sẽ là cơ quan ra quyết định đầu tư.
1.2.2.2. Theo nguồn vốn
Đầu tư XDCB từ NSNN nếu chia theo nguồn vốn tài trợ cho việc thực
hiện dự án thì có thể phân loại như sau:
- Đầu tư XDCB bằng nguồn vốn được cấp trực tiếp từ NSNN theo kế
hoạch đầu tư xây dựng hàng năm.
- Đầu tư XDCB bằng nguồn vốn trái phiếu chính phủ.
- Đầu tư XDCB bằng nguồn vốn viện trợ, tài trợ
- Đầu tư XDCB bằng nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia.
- Đầu tư XDCB bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển của nhà nước.
1.2.2.3. Theo cấp quản lý hành chính.
Nếu xét theo cấp quản lý hành chính và đơn vị dự toán trong hệ thống
mà đan xen gối
đầuhiện
cho Đầu
nhau,tưbổ sung cho- Thi
nhaucông
nhằm
cao dần mức độ
xâynâng
lắp công
Thực
trìnhthuận lợi cho việc tiến hành dự
chính xác của các kết quả nghiên cứu và tạo
- Chạy thử và nghiệm
án ở các bước kế tiếp.
thu công trình
Kết thúc xây
dựng đưa dự án
vào hoạt động
- Đánh giá sau dự án.
- Kết thúc dự án.
- Vận hành khai thác
18
Hình 1.1: Chu kỳ Dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN
1.2.3.1. Chuẩn bị đầu tư:
Trong 3 giai đoạn, giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề và quyết định
vọng còn thấy phân vân chưa chắc chắn, nhằm tiếp tục lựa chọn, sàng lọc các
cơ hội đầu tư. Đặc điểm nghiên cứu các vấn đề trên giai đoạn này là chưa chi
tiết, xem xét ở trạng thái tĩnh, ở mức trung bình của mọi đầu vào, đầu ra, mọi
khía cạnh kỹ thuật tài chính ….Do đó độ chính xác chưa cao.
*Nghiên cứu khả thi: Đây là bước sàng lọc cuối cùng để lựa chon dự án
tối ưu, loại bỏ các dự án bấp bênh (về thị trường hoặc kỹ thuật), những dự án
mà kinh phí đầu tư quá lớn, mức sinh lợi nhỏ hoặc không thuộc loại ưu tiên
20
trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội.Nhờ đó có thể hoặc loại bỏ hẳn dự án
để khỏi tốn thời gian và kinh phí hoặc xếp tạm lại dự án chờ cơ hội thuận lợi
hơn. Nghiên cứu khả thi là một trong những công cụ thực hiện kế hoạch kinh tế
của ngành, của địa phương của cả nước để biến kế hoạch thành hành động cụ
thể đem lại lợi ích kinh tế xã hội cho đất nước, lợi ích tài chính cho nhà thầu.
* Thẩm định và ra quyết định đầu tư: Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ
chức xem xét một cách khách quan có khoa học và toàn diện các nội dung cơ
bản ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi của dự án từ đó quyết định đầu tư và
cho phép đầu tư. Mục đích của thẩm định dự án là đánh giá tính phù hợp, hiệu
quả, khả thi của dự án.
1.2.3.2. Thực hiện Đầu tư
Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả. Ở
giai đoạn này, 85 - 99, 5% vốn đầu tư của dự án được chia ra và nằm khê đọng
trong suốt những năm thực hiện đầu tư. Đây là những năm vốn không sinh lời.
Thời gian thực hiện đầu tư càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất càng
lớn. Lai thêm những tổn thất do thời tiết gây ra đối với vật tư, tiết bị chưa hoặc
đang được thi công, đối với các công trình đang được xây dựng dở dang.
Đến lượt mình, thời gian thực hiện đầu tư lại phụ thuộc nhiều vào chất
lượng công tác chuẩn bị đầu tư, vào việc quản lý quá trình thực hiện đầu tư,