báo cáo thực tập máy điện - Pdf 22

Much lục
1/ Lời nói đầu
2/Cơ sở lý thuyết máy điện
2.1 Khái niệm chung về máy điện
2.2 Máy biến áp và Máy điện không đồng bộ
2.3 Cơ sở thiết kế bộ dây quấn máy biến áp và động cơ
2.4 Kỹ thuật quấn dây
3/Công nghệ & số liệu kỹ thuật
3.1 Yêu cầu kỹ thuật
3.2 Bài tập về máy biến áp gia dụng
3.3 Bài tập về dây quấn phân tán đồng khuôn một lớp
3.4 Bài tập về dây quấn đồng tâm tập trung một lớp
4/ Lời kết
1
Phần 1 Lý thuyết và các bài tập
Kĩ thuật điện là một ngành rất quan trọng trong cuộc sống hiện nay. người ta
ứng dụng nó trong mọi lĩnh vực của cuộc sống như: biến đổi năng lượng đo
lường, điều khiển, và xư lý tín hiệu…Trong đó đặc biệt quan trọng đối với
các ngành thiết bi điện nó giúp sản xuất ra các thiết bị để ứng dụng trong
sinh hoat của con người.
Trong cuôc sống hiên nay máy điện đươc sử dụng hết sức rông rãi đặc biệt
đối với Việt Nam khi đang trong thời kì điện khí hoá và tự động hoá thì vai
trò của nó càng trở nên quan trọng.
Các phát minh lien tục được ra đời nhiều công nghệ mới đườc sử dụng phục
vụ rất đắc lực cho con người.
Đối với ngành hệ thống điện,chuyền tải năng lượng điện là một công việc
hết sức quan trọng với sự trợ giúp của các máy điện đặc biệt là các máy biến
áp. Chúng ta đã thu được nhiều hiệu quả về mặt kinh tế cũng như bảo vệ
mạng lưới điện.
Còn trong lĩnh vực sản xuất với sự ra đời của các động cơ điện đã làm tăng
được năng suất lao động.

-Máy đứng yên :máy biến áp.
-Máy điện quay : Tuỳ theo lưới điện co thể chia lam hai loại :máy điện xoay
chiều và máy điện một chiều.
Máy điện xoay chiều có thể phân thành máy điện đồng bộ,máy điện không
đồng bộ và máy điện xoay chiều có vành góp
2! Sơ lược về vật liệu chế tạo máy điện
Vật liệu chế tạo máy điện được chia làm ba loại là:vật liệu tác dụng ,vật liệu
kết cấu và vật liệu cách điện
i\ Vật liệu tác dụng để chế tạo máy điện gồm vật liệu dẫn điện và vật liệu
dẫn từ.Các vật liệu này được dùng để tạo điều kiện cần thiết sinh ra các biến
đổi điện từ
a)Vật liệu dẫn từ . Để chế tạo mạch từ của máy điện .người ta dùng các loại
thép từ tính khác nhau nhưng chủ yếu là thép kĩ thuật điện, có hàm lượng
Silic khác nhau nhưng không quá 4,5% .Hàm lượng có thể hạn chế tổn hao
do từ trễ và tăng điện trở của thép để giảm tổn hao dòng điện xoáy.
3
Đối với máy biến áp người ta sử dụng chủ yếu là các lá thép dáy 0,35 hay
0,27 mm ,còn các máy điện quay thì chủ yếu là thép có độ dày 0,5mm chúng
được ghép lại để giảm tổn hao do dòng điện xoáy gây nên.
Ngày nay người ta sản xuất và chia ra làm hai loại thép kĩ thuật điện :cán
nóng va cán nguội.Loại cán nguội có những đặc tính từ tốt hơn như độ từ
thẩm cao tổn hao thép ít hơn loại cán nóng . Thép cán nguội lại được chia
làm hai loại:dị hướng và đẳng hướng
b)Vật liệu dẫn điện
Vật liệu thường dùng là đồng . Đồng dùng làm dây dẫn không được có tạp
chất quá 0,1% . Điện trở suất của đồng ở 20độ là ρ = 0,0172
Ω.mm2/m.Nhôm cũng được dùng rộng rãi làm vật liệu dẫn điện . Điện trở
suất của nhôm o 20 độ C là ρ=0,0282 Ω.mm2/m, nghĩa là gần gấp hai lần
điện trở suất của đồng
ii\ Vật liệu kết cấu

kinh tế nhất
Sơ đồ mạng truyền tải điện đơn giản (hình 2.1)

Máy phát điện đường dây tải
Hộ tiêu thụ MBA tăng áp MBA giảm áp
Như chúng ta đã biết , cùng một công suất truyền tải trên đường dây, nếu
điện áp được tằng cao thì dòng điện chạy trên đường dây nhỏ đi ,do đó trọng
lương và chi phí dây dẫn giảm xuống đồng thời tổn hao năng lượng trên
đường dây cũng giảm xuống
Ngày nay có rất nhiều các loại máy biến áp :máy biến áp sử dụng trong đo
lường (các loại máy biến áp có công suất nhỏ ) và máy biến áp có công suất
lớn sử dụng trong truyền tải (35 ,110,229,500 kV…)
Trong hệ thống điện lực ,muốn truyền tải và phân phối công suất từ các nhà
máy điện đến tận các hộ tiêu dùng một các hợp lý ,thường phải qua ba , bốn
lần tăng và giảm điện áp
Hiện nay các biến áp được sử dụng chuyên dụng hơn , chúng được dùng
trong các nghành chuyên môn: máy biến áp chuyên dụng cho các lò luyện
kim ; máy biến áp hàn điện máy bién áp cho các thiết bị chỉnh lưu …
Khuynh hướng hiện nay của máy biến áp điện lực là thiết kế nhưng MBA có
dung lượng thật lớn, điện áp thật cao, dùng nguyên lieu mới để giảm trọng
lượng & kích thích máy biến áp
Ơ nước ta hiên nay nghành chế tạo máy biến áp đã ra đời ngay từ ngày hoà
bình lập lại. Đến nay chúng ta đã sản xuất được một khối lượng khá lớn máy
biến áp ,với nhiều chủng loại khác nhau phục vụ cho nhiều nghành sản xuất
ở trong nước và xuất khẩu.Hiện nay đã sản xuất được những máy biến áp
dung lượng 63000 kVA với điện áp110 kV
b)Nguyên lý làm việc của máy biến áp

thống điện lực
2. máy biến áp chuyên dụng dùng cho các lò luyện kim , cho các thiết bị
chỉnh lưu , máy biến áp hàm điện;…
6
3.máy biến áp tự ngẫu biến đổi điện áp trong khoảng điện áp không lớn,
dùng để mơ máy cho các động cơ điện xoay chiều
4. máy biến áp đo lường dùng để giảm điện áp và dòng điện lớn khi đưa vào
các đồng hồ đo
5.máy biến áp thí nghiệm dùng để thí nghiệm các điện áp cao
d) Cấu tạo máy biến áp
Máy biến áp có các bộ phận chính sau đây: lõi thép, dây quấn và vỏ máy.

Máy biến áp kiểu lõi một pha (hình 2.3a)
ba pha(hình 2.3b)
+) Lõi thép
Lõi thep dung làm mạch dẫn từ, đồng thời làm khung để quấn dậy quấn.
Theo hình dáng lõi thép, người ta chia ra:
- Máy biến áp kiểu lõi hay kiểu trụ (hình2-3): Dây quấn bao quanh trụ
thép. Loại này hiện nay rất thông dụng cho các máy biến áp một pha
và ba pha có dung lượng nhỏ và trung bình.
- Máy biến áp kiểu bọc:Mạch từ được phân nhánh ra hai bên và boc
lấy một phần dây quấn. Loại này thường chỉ dùng trong một vài ngành
chuyên môn đặc biệt như máy biến áp dùng trong lò điện luyện kim hay
máy biến áp dùng trong thuật vô tuyến điện, truyền thanh .v.v.
7

máy biến ap kiểu trụ bọc (hinh 2.4) Trụ bọc ba pha
(hình 2.5b) Trụ bọc một pha (hình 2.5a)
Ở các máy biến áp hiên đại, dung lượng lớn và cức lớn (80 – 100 MVA trên
một pha), điện áp thật cao (220 – 4000 KV), để giảm chiều cao cuả trụ thép,


Tiết diện trụ thép(hình 2.8) Các dạng
tiết diện của gông từ(hình 2.9)
Vì lý do an toàn, toàn bộ lõi thép được nối đất với vỏ máy và vỏ máy phải
đươc nối đất.
Đối với tôn silic cán nguội dị hướng, để từ thông luôn đi theo chiều cán la
chiều có từ dẫn lớn, lá thép được ghép từ các lá tôn có cắt chéo một góc nhất
định. Cách ghép lõi ghép lõi thép bằng các lá tôn như vậy được sử dụng khi
chiều dày lá tôn trong khoảng từ 0,20 đến 0,35 mm. Khi chiều dày lá tôn nho
hơn 0,20 mm, người ta dùng công nghệ mạch từ quấn lá tôn vô định hình
dày 0,10 mm. Việc quấn các dải tôn có bề rộng khác nhau với nhưng độ dày
đích đáng vẫn cho phép thực hiện mạch từ có tiết diện ngang có nhiều bậc
nối tiếp trong vòng tròn. Khi công suất nhỏ và trung bình số bậc từ 5 đến 9;
còn đối với những công suẩt lớn, số bậc từ 10 đến 13
+) Dây quấn
Dây quấn là bộ phận dẫn điện của máy biến áp, làm nhiệm vụ thu năng
lượng vào và truyền năng lượng ra. Kim loại làm dây quấn thường băng
9
đồng, cũng có thể bằng nhôm nhưng không phổ biến. Theo cách sắp xếp dây
quấn CA và HA, người ta chia ra hai loại dây quấn chính: dây quấn đồng
tâm và dây quấn xen kẽ.
- Dây quấn đồng tâm: ở dây quấn đồng tâm tiết diện ngang là nhưng
vòng tròn đồng tâm. Dây quấn HA thương quấn phía trong gần trụ
thép, còn dây quấn CA quấn phía ngoài bọc lấy dây quấn HA . Với
cách quấn này có thể giảm bớt được điều kiện cách
điện của dây quấn CA ( kích thước rãnh dầu cách điện, vật liệu cách
điện dây quấn CA), bởi vì giữa dây quấn CA và trụ đã có cách điện
bản thân của dây quấn
Những kiểu dây quấn đồng tâm chính bao gồm:
Dây quấn hình trụ: nếu tiết diện dây nhỏ thì dùng dây tròn, quấn thành

b) Phân loại và kết cấu
1/ Phân loại
Máy điện không đồng bộ có nhiều loại được phân theo nhiều cách khác
nhau: theo kết cấu của vỏ máy, theo roto…
Theo vỏmáy máy điện không đồng bộ chia thành : kiểu hở , kiểu bảo vệ,
kiểu kín , kiểu phòng nổ
Theo kết cấu của rôto : loại roto kiểu dây quấn và loại roto kiểu lồng sóc
Theo số pha trên dây quấn có ba loại :1 pha , 2 pha , 3 pha
2/ Kết cấu
Giống như những máy điện quay khác máy điện không đồng bộ gồm có các
phần chính sau:
i) Stato
Là phấn tĩnh gồm hai bộ phận chính là lõi thép và dây quấn ngoài ra còn
có vỏ máy và nắp máy
- lõi thép được ép trong vỏ máy làm nhiệm vụ dẫn từ . Lõi thép stato
hình trụ do các lá thép kĩ thuật điện được dập rãnh bên trong ghép lại
với nhau tạo thành các rãnh theo hướng trục . vì từ trường đi qua lõi
thép là từ trường quay lên để giảm tổn hao lõi thép đ ược làm bằng
những lá thép kĩ thuật điẹn day 0,5mm ép lại .Mỗi lá thép kỹ thuật
điện đều phủ sơn cách điện trên bề mặt để giảm tổn hao do dòng xoáy
gây lên
- Dây quấn
Dây quấn stato làm bằng dây dẫn bọc cách điện (dây điện từ ) và
được đặt trong
các rãnh của lõi thép kiểu dây quấn hình dạng và cách bố trí sẽ được
trình bày trong phần cơ sở thiết kế dây quấn stato động cơ
không đồng bộ
- vỏ máy làm bằng nhôm hoặc gang , dùng để cố định lõi thép và dây
quấn cũng như cố đinh bệ máy , không dùng để làm mạch dẫn từ . Đối
11

mạch và cách quạt làm mát .Dây quấn roto lồng sóc không cần cách điện
với lõi thép . Để cải thiện tinh năng mở máy trong máy công suất lớn
rãnh roto có thể làm thành rãnh sâu hoặc làm thành 2 rãnh (lồng sóc
kép).Trong máy điện cỡ nhỏ rãnh roto thường làm chéo đo một góc so
với tâm trục
Động cơ roto lồng sóc là loại rất phổ biến do giá thành rẻ và làm việc tin
cậy. Động cơ roto dây quấn có ưu điểm về mở máy và điều chỉnh tốc độ
của động cơ song gia thành cao và vận hành kém tin cậy hơn
iii)Khe hở
12
Vì roto là một khối tròn nên khe hở đều , khe hở trong máy điện không
đồng bộ rất nhỏ (0,2 →1mm)trong máy điện cỡ nhỏ và vừa) để hạn chế
dòng điện từ hoá lấy từ lưới điện và như vậy mới có thể nâng cao hệ số
công suất mở máy
3/ Vai trò
Máy điện không đồng bộ là loại máy điện xoay chiều chủ yếu làm động
cơ điện .Do kết cấu đơn giản làm việc hiệu quả cao , giá thành lại hạ nên
động cơ không đồng bộ là loại máy được dùng rộng rãi nhất trong
nghành kinh tế quốc dânvới công từ vài trục đến vài nghìn kW .Trong
công nghiệp thường dùng máy điện không đồng bộ làm nguồn động lực
cho các máy cán thép vừa và nhỏ , động lực cho các máy công cụ ở các
nhà máy công nghiệp nhẹ …Trong các hầm mỏ dùng làm các máy tời
hay quạt gió .Trong nông nghiệp dùng làm các máy bơm hay gia công
nông sản .Trong đời sống hằng ngày máy động cơ không đồng bộ cũng
chiếm vị trí vô cùng quan trọng : làm quạt gió , động cơ trong tủ lạnh…
Có thể nói việc sáng chế ra nó là một bước tiến của khoa học kĩ thuật
Tuy nhiên song song với các ưu điểm trên thì nó cũng tồn tại han chế
nhất định : hệ số công suất mở máy thường không cao, đặc tính điều
chỉnh tốc độ không tốt nên ứng dụng làm máy phát điện của nó bị hạn
chế đi nhiều

cơ điện do động cơ sơ cấp kéo thành điện năng cung cấp cho lưới điện nghĩa
là máy điện làm việc ở chế độ máy phát điện
Khi roto quay ngược chiều với chiều từ trường quay thì chiều của suất điện
động ,dòng điện và momen vẫn giống như lúc ở chế độ động cơ điện .Vì
mômen sinh ra ngược với chiều qua của roto nên có tác dụng hãm đứng
lại .Trong trường hợp này máy vừa lấy điện năng ở lưới vào ,vừa lấy cơ
năng ở động cơ sơ cấp chế làm việc này gọi là chế độ hãmđiện
2.2 Cơ sở thiết kế bộ dây quấn máy biến áp và động cơ
§1 : Cơ sở thiết kế bộ dây quấn máy
biến áp
Các thông số:
Q: tiết diện lõi sẳt
S: công suất của máy biến áp
Wo: số vòng cho một volt
d: đường kính dây
b: tiết diện dây
∆i: mật độ dòng điện máy biến áp
Các bước tính số liệu dây quấn máy biến áp một pha:
Bước 1: xác định tiết diện Q của lõi thép
Q = ab (cm*cm)
Q = √S (đối với lõi chữ O)
Q = 0,7√S(đối với lõi chữ E)
14

Bước 2: Tính số vòng dây của các cuộn dây
W0 = (45→50)/Q +(5→10)% (phụ thuộc vào hàm lượng silic chư trong
thép)
Số vòng dây cuộn sơ cấp: W1 = W0.U1 ( vòng)
Số vòng dây cuộn thứ cấp: khi tính số vòng dây cuộn thứ cấp phải dự trù
thêm một số vòng dây để bù trừ sự sụt áp do trở kháng.

Suy ra được d1 =√(4S2 / η 1 ∆ i)
với η là hiệu su ất MBA (khoảng 0,85→ 0,90)
U1 là nguồn điện áp nguồn
Tiết diện dây thứ cấp: S2 = I2/∆ i và S2 =∏d2* d2/4
Suy ra ta c ó d2 =√ (4 I2/∆ i ∏ )
Bước 4: Kiểm tra khoảng trống chứa dây:
Trước hết xác định cách bố trí dây quấn sơ cấp, thứ cấp. Quấn chồng lên
nhau hay quấn 2 cuộn rời xa, từ đó chọn chiều dài L của cuộn sơ cấp, thứ
cấp quấn dây trên khuôn cách điện.
a. Bề dày cuộn sơ cấp:
Số vòng dây sơ cấp cho một lớp dây với
d1cd = d1+ ecd
W1 lớp = L/ d1cd -1 v ới ecd = 0,03 → 0,08 mm (emay)
ecd =0,15 →0,04 (bọc cát tong)
Số lớp dây ở cuộn sơ cấp: N1 = W1/W1 lớp
Bề day cuộn sơ cấp: ε1= (d2d N2 lớp )+ ecd (N1lớp -1)
b. Bề dày cuộn thứ cấp: ε2 =d2d N2lớp+ecd (N2lớp -1)
c. Bề dày toàn bộ cua cả cuộn dây quấn: tuỳ theo sự bố trí dây quấn sơ
cấp và thứ cấp mà tính bề dày cuộn dây. Nếu bề dày cuộn dây nhỏ
hơn bề rộng cửa sổ thì có thể biến thành quấn dây
§1 : Cơ sở thiết kế bộ dây quấn động cơ không đồng bộ
1/ Các khái niệm và các thông số cơ bản
a. Số đ cực p: được hình thành bởi một cuộn dây hay nhóm cuộn dây và
được đấu dây sao cho khi có dòng điện đi qua sẽ tạo được các cặp cực N - S
xen kẽ kế tiếp nhau trong một pha.Khoảng cách từ tâm cưc này đến tâm cưc
từ kế được gọi là bước cực từ T và bằng 180 độ điện. Bước từ T còn được
hiểu là khoảng cách nhất định hay góc độ điện giữa pha A, pha B, pha C.
Trong tính toán T được tính theo đơn vị rãnh và xác định bằng công thức:
τ = Z/2p trong đó Z là tổng số rãnh dưới một cực
b. Cuộn dây: Có thể là một hoặc nhiều vòng. Khi cuộn dây đươc bố trí trên

khác.
Dạng nhóm cuộn dây đồng tâm thường phổ biến trong các động cơ điện
công suất nhỏ.
+) Nhóm cuộn dây đồng khuôn: nhóm cuộn dây này có các bước của dây
đều bằng nhau nên chúng có cùng một khuôn định hình. Các cuộn dây này
được bố trí trên stato ở các rãnh kế tiếp nhau để tạo thành cực từ. Thông
thường, bước cuộn dây trong nhóm cuộn dây đồng khuôn đều là bước ngắn
nên có ưu điểm là ít tốn dây thu gọn các đầu cuộn dây. Tuy nhiên, để đạt yêu
cầu thu gọn các đầu cuộn dây ít choán chỗ thì việc lắp đặt bộ dây quấn dạng
này phải khó khăn hơn và tốn nhiều thời gian hơn so với nhóm đồng tâm.
2/ Cách đấu dây giữ các nhóm cuộn dây:
Khi thiết lập sơ đồ bộ dây quấn trên động cơ 3 pha các nhóm dây có thể đấu
dây để tạo ra các cực từ thật hoặc các từ cực giá tuỳ theo sự bố trí các nhóm
cuộn dây trong cùng một pha.
+) Đấu dây các nhóm cuộn tạo ra từ cực thật: trong cách đấu này, các nhóm
dây cùng một pha được bố trí sát nhau và nối dây giữa các nhóm sao cho
dòng điện qua các nhóm tạo thành các cực từ N-S xen kẽ nhau.
Đặc điểm cách đấu dây này là có số nhóm cuộn trong một pha bằng số đôi
cực. Khi đấu dây có thể áp dụng quy tắc “ cuối - cuối, đầu - đầu”.
+) Đấu dây các nhóm cuộn tạo thành các từ cực giá: Khi muốn đấu dây tạo
các từ cực cùng dấu hay còn gọi là cách đấu dây tạo từ cực giá thì buộc phải
bố trí các nhóm cuộn dây trong cùng một pha phải cách xa nhau ít nhất một
rãnh trống. Khi đấu dây, áp dụng quy tắc “đầu cuối” bằng cách nối cuối
nhóm này với đầu nhóm kế tiếp thì mới tạo thành các cực từ cùng dấu.
Đặc điểm của cách đấu dây này là có số nhóm cuộn dây trong một pha bằng
một nửa số đôi cực và cách đấu dây này chỉ áp dụng khi 2p > 2.
Như ta đã biết chỉ có thành phần đoạn dây nằm trong rãnh stato mới là các
thành phần tác dụng để tạo nên momem quay nên ta có thể có khái niệm mới
về số đôi cực ( nếu 1 hoặc nhiều rãnh có chứa dây dẫn mà có cùng chiều
dòng điện thì chúng hình thành một cặp cực từ N – S ).

cuối cùng vẽ pha C tương tự như trên và cách pha B cũng bằng độ lệch
pha trên
Bài tập thực hành
1/ vẽ sơ đồ dây quấn phân tán một lớp với các thông số :
Z = 24 ; 2p = 4 ; q = 2 ; y = 5
2/ vẽ sơ đồ dây quấn đồng tâm tập trung một lớp với các thông số :
Z = 36 ; 2p = 4 ; y = 9 ; q = 3
Với các bước tiến hành như trên ta thu được kêt quả như sau :
19
2.3 Kĩ thuật quấn dây
Đây là một phần quan trong trong đợt thưc tập này đối với sinh viên
Nó được chia thành : - kĩ thuật quấn dây máy biến áp
- kĩ thuật quấn dây động cơ
20
A) Kĩ thuật quấn dây máy biến áp
1/ Khuôn cách điện nhằm mục đích cách điện giữa cuộn dây và mạch từ ,
đồng thời là sườn cứng để đinh hình cuộn dây .Khuôn được làm bằng vật
liệu như cattong cứng hoặc giấy các điện press parn fibre hoặc bằng chất
dẻo chiu nhiệt
Khuôn không vách chặn được dùng với các máy biến áp lớn
Khuôn có vách chặn thường được dùng trong các máy biến áp nhỏ
Kích thước của khuôn được chon sao cho không hẹp quá hoặc rông quá
thuận tiện cho việc lắp vào mạc từ không bị cấn dễ chạm mát
Sau khi lấy mẫu khuôn cuộn dây thực hiện khuôn lồng cho khít với khuôn
cách điện
2/ Kỹ thuật quấn dây :
trứơc ki quấn dây phải vẽ sơ đồ bố trí quấn các dây ỏ vị trí thực tế để sau khi
nối mạch không bị vướng và dễ phân biệt
Khi quấn dây , cố định đầu dây khởi động(hình tròn) trong lúc quấn dây cố
gắng quấn dây cho thẳng và song song hàng với nhau .Cứ hết mỗi lớp dây

22
l1 l2 lõi bến trong lấy ½ chiều sâu của nắp máy khuôn này thường dung
cho dây quấn đồng khuôn .Nếu là dây quấn đông tâm phải có thêm 2 cỡ
lỗ nữa .Hai cỡ lỗ này liền nhau và cách nhạ bằng 1 bước rãnh trên stato
2/ dụng cụ lắp đặt dây :
khi nắp đặt bôk dây quấn vào các ranch của stato cuần phải các dụng cụ
chuyên dụng :dao tre , búa …
3/ Kĩ thuật cách điện rãnh
cách điện rãnh nhằm mục đích cách điện giữa các cuộn dây với stato để
tránh chạm mát và phải có hình dạng của rãnh để ôm sát rãnh , thuân tiện
cho việc vào dây
yêu cầu cách điện
những vật dẫn điện phải được cách điện trọn vẹn trong vật liệu cách điện
Khi sử dụng vạt liệu cách điện phải đảm bảo độ bong vủa vật liệu , tránh
xước ,gẫy …
Có hai dạng cách điện là : - cách điện vỏ với đất
- cách điện pha với pha
Cách điện vỏ gồm hai lớp :
Lớp thú nhất dày 0,3 mm . Đó là một loại bìa dày , trên mặt bóng được phủ
một lớp nhựa , chiều rộng bằng diện tích rãnh và chiều dài bằng chiều dài
rãnh +3mm ( chiều dài gập lại ở hai đầu để tránh xê dich)
Lớp thú hai là lớp cách điệin day 0,1 mm có chiều rộng lớn hôn lớp 0,3 môt
khoảng băng hai bản rãnh hai bên và có chiều dài bằng chiều dài lớp 0,3 dã
gấp đầu
4/ Cách lắp dây vào rãnh
Yêu cầu khi vào dây phải vuốt cho thẳng tránh bị xước .Trứơc khi lắp dây
voà rãnh nên chon vị trí các nhóm cuộn sao cho thuận lợi nhất và có tính
thẩm mỹ cao thường thí chọn vị trí sao cho đầu ra các bối dây ơ gần phía
hộp cực. Cần phải chú ý phần đầu cuộn dây che lấp các lỗ xỏ bulong giảm
khó khăn khi lắp roto

ra hp cc ri ai b dõy qun , nn dnh hỡnh ln cui
3 Công nghệ cuốn dây
3.1. Yêu cầu kỹ thuật
Bài tập 1. Quấn MBA gia dụng 4 đầu vào 80 110 160 220V có các
núm điều chỉnh
Bài tập 2. Thực hiện bài dây quấn đồng khuôn phân tán 1 lớp với các thông
số
Z = 24, y = 5, q = 2, 2p = 4
Bài tập 3. Thực hiện quấn dây đồng tâm tập trung 1 lớp với các thông số
Z = 36, y = 9 , q = 3, 2p = 4
Công nghệ và số liệu kỹ thuật
3.1. Quấn MBA gia dụng 4 đầu vào 80 110 160 220 có các núm
điều chỉnh điện áp 1 11.
Số vòng dây các mức
220 160V là 60 x 1,2 = 72 vòng
24
160 110V là 50 x 1,2 = 60 vòng
110 80V là 30 x 1,2 = 36 vòng
Các núm điều chỉnh, mỗi núm cách nhau 9 vòng dây thực hiện cách điện rồi
quấn dây trên khung gỗ sau đó đóng vào lõi thép
Đầu ra mỗi nấc từ 10 15cm.
9 vòng / 1 số
8.5vòng
36vòng
60vòng
72vòng
Sơ đồ quấn dây trên thân mica của MBA
Công nghệ quấn dây
Yêu cầu vuốt thẳng dây, chỗ xớc,bong cách điện thì phải tiến hành lót giấy
cách điện, yêu cầu dây quấn phải chặt, các vòng dây xếp sít nhau và tạo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status