lời mở đầu
Trớc đây khi mà nền kinh tế còn trong tình trạng tự cung, tự cấp, hàng hoá
còn rất khan hiếm, chỉ đáp ứng nhu cầu thiết yếu của con ngời ở mức hạn chế, khi
đó hoạt động thơng mại diễn ra rất ít. Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, xã hội
ngày càng phát triển, ngời tiêu dùng ngoài việc mua bán nhằm đáp ứng nhu cầu
thiết yếu của mình về mặt vật chất mà còn đáp ứng cả về mặt tinh thần, họ không
chỉ chú ý đến chất lợng sản phẩm mà còn rất quan tâm đến mẫu mã và kiểu dáng
sản phẩm, cũng nh giá cả , chính vì thế mà sức cạnh tranh trên thị tr ờng rất lớn.
Quy luật cạnh tranh là một tất yếu, nó vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với mỗi
doanh nghiệp. Mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp là lợi nhuận, các doanh
nghiệp đều tìm cách thu đợc nhiều lợi nhuận nhất bằng cách này hay cách khác.
Một thực tế đối với các doanh nghiệp Việt nam trong thời gian qua là gặp rất nhiều
khó khăn trong khâu tiêu thụ hàng hoá, điều đó là do sự gia tăng quá nhanh của
các hàng hoá khác trên thị trờng, đồng thời do tình trạng quản lý còn nhiều bất cập
gây ra không ít những khó khăn. Do vậy muốn đứng vững trên thị trờng, doanh
nghiệp cần phải tổ chức tốt vấn đề bán hàng tiêu thụ sản phẩm, nắm bắt cơ hội
vv, một trong những biện pháp không thể thiếu để đạt đợc điêù đó là kế toán vì kế
toán là một công cụ quản lý sắc bén phục vụ có hiệu quả cho công tác bán hàng và
xác định kết quả bán hàng.Trong doanh nghiệp thơng mại, kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng chiếm vị trí quan trọng hàng đầu, nó phản ánh toàn bộ quá
trình tiêu thụ cũng nh xác định lỗ (lãi) và cung cấp các thông tin cho nhà quản trị
để ra quyết định kịp thời, hợp lý.
Trong thời gian thực tập tại Văn phòng Tổng công ty Chăn nuôi Việt nam,
nhận thức đợc vai trò và vị trí vô cùng quan trọng nh vậy của kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng nh vậy, em đã quyết định chọn đề tài: Kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng tại xác định kết quả bán hàng tại Văn
phòng Tổng công ty Chăn nuôi Việt nam cho luận văn cuối khoá của mình.
Bản luận văn của em gồm ba chơng:
Chơng 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết
1
quả bán hàng trong các doanh nghiệp thơng mại.
đơn vị có t cách pháp nhân, họ tự chủ về mặt tài chính và kinh doanh theo nhiều
hình thức khác nhau. Các doanh nghiệp đều muốn kinh doanh sao cho đem lại lợi
nhuận cao nhất bằng cách này cách khác. Do vậy, doanh nghiệp phải tiến hành tính
toán sao cho khi trừ đi các khoản chi phí và các khoản thuế, phí doanh nghiệp thu
đợc lợi nhuận cao nhất và nh vậy, kế toán trở thành công cụ hết sức quan trọng vì
nó là không thể thiếu đợc trong việc thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về toàn
bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ cho yêu cầu quản lý tài chính
Nhà nớc và yêu cầu quản lý kinh doanh, bảo vệ tài sản và thực hiện hạch toán kinh
doanh ở các doanh nghiệp.
Với vai trò hết sức quan trọng nh vậy, công tác kế toán trong các doanh
nghiệp thơng mại cần phải thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
1. Ghi chép, phản ánh số hiện có và sự vận động tài sản trong doanh nghiệp
cũng nh quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
3
2. Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh,
luân chuyển hàng hoá, tình hình thanh toá tín dụng, phân tích chi phí, doanh thu,
lợi nhuận nhằm ngăn ngừa các hành vi tiêu cực.
3. Cung cấp tài liệu phục vụ cho điều hành và quản lý, chỉ đạo các hoạt động
kinh doanh, phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm soát của các đơn vị chủ quản và các
cơ quan quản lý kinh tế tài chính của Nhà nớc đối với các hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp.
1.2. Những vấn đề chung về bán hàng và xác định kết quả
bán hàng.
1.2.1. Doanh thu bán hàng.
* Bán hàng: Là việc chuyển quyền sở hữu hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng,
doanh nghiệp thu đợc tiền hoặc quyền đợc thu tiền.
Dù trong bất kỳ thời điểm nào, nhất là trong thời gian xã hội tiến tới hội nhập
kinh tế, thì việc bán hàng không chỉ bó hẹp trong phạm vi một nớc mà còn ra thi tr-
ờng nớc ngoài.
* Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền mà doanh
- Giảm giá hàng bán: Là số tiền mà doanh nghiệp phải trả lại cho khách
hàng do doanh nghiệp bán hàng với chất lợng kém, sai với hợp đồng, khách hàng
có yêu cầu đựoc giảm giá và doanh nghiệp kiểm tra lại, chấp nhận giảm giá.
- Hàng bán bị trả lại: Là số hàng doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng sai
quy cách, chất lợng, chủng loại và khách hàng trả lại cho doanh nghiệp.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là số tiền mà doanh nghiệp phải nộp tính trên tỷ lệ
phần trăm doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Thuế xuất khẩu: Là số tiền mà doanh nghiệp phải nộp tính trên tỷ lệ phần
trăm doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế xuất khẩu.
5
Doanh thu bán hàng Chiết khấu thương mại
- Giảm giá hàng bán Hàng bán bị trả lại
- Thuế tiêu thụ đặc biệt Thuế xuất khẩu
- Thuế GTGT được tính theo phương pháp trực tiếp.
=
- Phần thuế GTGT nộp theo phơng pháp trực tiếp đợc tính trên doanh thu
bán hàng hoá thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế toán.
- Giá vốn hàng bán: Là toàn bộ số tiền liên quan đến quá trình bán hàng,
bao gồm cả chi phí mua của hàng xuất kho để bán và chi phí thu mua phân bổ cho
hàng bán ra.
- Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí lu thông, chi phí tiếp thị liên phát
sinh trong quá trình bán hàng bao gồm cả chi phí bảo quản, chi phí đóng gói, chi
phí quảng cáo
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản chi phí dùng cho việc quản lý
doanh nghiệp.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả bán hàng chỉ bao gồm
các khoản chi phí dùng cho việc quản lý phục vụ quá trình bán hàng. Kết quả bán
hàng là một chỉ tiêu hết sức quan trọng, nó là mối quan tâm hàng đầu của mọi
doanh nghiệp trong cơ chế thi trờng và là mục đích cuối cùng của hoạt động kinh
- Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một công việc cần thiết,
nó giúp doanh nghiệp xác định đúng đắn các chỉ tiêu bán hàng, kết quả bán hàng,
có biện pháp thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn.
- Thông qua số liệu do kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, Nhà
nớc có thể nắm đợc tình hình tài chính của doanh nghiệp, thực hiện chức năng
quản lý và kiểm soát việc chấp hành pháp luật va nghĩa vụ đối với Nhà nớc của
doanh nghiệp.
- Thông qua kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, doanh nghiệp
có thể quản lý các hoạt động của mình, xác định đợc khả năng tiêu thụ mặt hàng
nào có hiệu quả hơn, từ đó có biện pháp đầu t hoặc xác định các đối tác quan hệ.
* Nhiệm vụ:
Xuất phát từ vai trò hết sức cần thiết nh vậy của kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng, các doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lợng thành phẩm, hàng hoá bán ra, tính toán
đúng đắn trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và các khoản chi phí liên quan
khác nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận.
7
- Cung cấp các thông tin trung thực, đáng tin cậy và đầy đủ về tình hình bán
hàng và xác định kết quả bán hàng phục vụ cho việc lập các báo cáo tài chính và
quản lý doanh nghiệp.
Tất cả những vấn đề nh vậy, không phải lúc nào và doanh nghiệp nào cũng
thực hiện tốt đợc, nhng quán triệt triệt để việc thực hiện chúng sao cho có hiệu quả
nhất. Có nh vậy mới giúp doanh nghiệp kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất.
1.2.4. Những ảnh hởng của đặc điểm kinh doanh xuất nhập khẩu đến quá
trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Khi mà nền kinh tế ngày càng phát triển, các ngành nghề ra đời đáp ứng yêu
cầu đa dạng của xã hội, phát triển kinh tế quốc dân theo sự phân công lao động xã
hội và có tính chuyên môn hoá cao. Trong các doanh nghiệp thơng mại nói riêng
thì sự phân công lao động xã hội biểu hiện càng rõ rệt và hoạt động kinh doanh
trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu lại có những nét riêng và sẽ đợc trình bày
ở các mục sau.
1.3. Tổ chức công tác bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trong các doanh nghiệp thơng mại.
1.3.1. Kế toán giá vốn hàng bán.
Kế toán giá vốn hàng bán là một chỉ tiêu để xác định kết quả bán hàng. Đối
với các doanh nghiệp thơng mại, xác định trị giá vốn hàng xuất kho bao gồm: Trị
giá mua thực tế và chi phí mua của hàng đã xuất kho.
1.3.1.1. Phơng pháp xác định giá vốn hàng bán:
* Đối với doanh nghiệp áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên có thể áp dụng một trong các phơng pháp sau:
- Tính trị giá mua thực tế của hàng xuất kho
+ Tính theo đơn giá mua thực tế tồn đầu kỳ:
9
Trị giá mua thực tế
hàng xuất kho
Số lượng hàng hoá
xuất kho
Đơn giá mua thực tế
hàng tồn đầu kỳ
=
ì
Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + giá thực tế hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + số lượng hàng nhập trong kỳ
=
Giá thực tế hàng trước mỗi lần nhập + giá thực tế hàng sau mỗi lần nhập
Số lượng hàng trước mỗi lần nhập + số lượng hàng sau mỗi lần nhập
=
Trị giá mua thực tế hàng xuất kho
hàng xuất kho
Số lượng hàng hoá
xuất kho
Đơn giá bình quân
=
ì
Trị giá mua thực tế Trị giá mua thực tế Trị giá mua thực tế
hàng tồn đầu kỳ hàng nhập trong kỳ hàng tồn cuối kỳ
+
=
-
Chi phí mua phân bổ chi phí mua
cho hàng tồn đầu kỳ phát sinh trong kỳ Trị giá mua
Trị giá mua hàng Trị giá mua hàng hàng xuất kho
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
tồn đầu kỳ
+
ì
+
=
Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + giá thực tế hàng nhập trong kỳ
Trị giá hạch toán Trị giá hạch toán
hàng tồn đầu kỳ hàng nhập trong kỳ
=
+
hàng hoá ít. Căn cứ vào số lợng hàng xuất kho của lô hàng đó để tính.
Ngoài ra, các doanh nghiệp còn áp dụng một số phơng pháp khác để tính,
chẳng hạn:
Tính trị giá mua hàng xuất kho theo phơng pháp cân đối: Theo phơng pháp
Trị giá hạch toán hệ số hàng luân
hàng xuất trong kỳ chuyển trong kỳ
ì
=
Trị giá vốn chi phí bán hàng, chi phí
quản
hàng xuất bán lý doanh nghiệp hàng đã bán
+
=
của hàng luân chuyển:
Hệ số hàng luân
chuyển trong kỳ
Sau đó xác định:
Trị giá vốn thực tế hàng xuất kho
Trị giá thực tế
hàng xuất kho
Từ kết quả tính đợc, kế toán xác định trị giá vốn thực tế của hàng đã bán.
Sau khi xác định trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, ta phải tính toán, phân
bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho số hàng đã bán, sau đó kế
toán tổng hợp lại để xác định giá vốn hàng bán.
Giá vốn
hàng bán
Trong đó:
Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đợc tính toán và phân bổ theo
công thức:
Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán cuối
kỳ:
12
Chi phí bán hàng, chi phí chi phí bán hàng,
quản lý doanh nghiệp phân quản lý doanh nghiệp phân
Trị giá vốn thực
tế hàng xuất
trong kỳ
1.3.1.2. Tổ chức chứng từ, tài khoản và kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
* Chứng từ:
Khi xuất kho hàng hoá để bán hoặc gửi bán theo hợp đồng đã ký, bộ phận
cung ứng lập phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho lập thành 3 liên, là thủ tục xuất kho
và là căn cứ ghi giá vốn hàng xuất kho.
* Tài khoản sử dụng:
Do kế toán là một công cụ quản lý hữu hiệu trong nền kinh tế. Do vậy, ở mỗi
thồi kỳ khác nhau thì chế độ kế toán phải thay đổi hoặc bổ sung sao cho phù hợp
với tình hình thực tế.
Để xác định giá vốn hàng bán, kế toán sử dung tài khoản 632:
Nội dung:
Dùng để phản ánh trị giávốn thực tế của hàng xuất bán đã đợc khách hàng
chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán và cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng
bán sang tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh.
Kết cấu:
- Bên Nợ:
+ Phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho đã bán trong kỳ
+ Phản ánh trị giá hàng tồn đầu kỳ(theo phơng pháp kiểm kê định kỳ).
+ Thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ phải tính vào giá vốn hàng bán.
+ Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vợt trên mức
bình thờng và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ, không tính vào trị giá
hàng tồn kho mà phải tính vào trị giávốn hàng bán của kỳ kế toán.
13
+ Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho, sau khi trừ đi phần
bồi thờng do trách nhiệm cá nhân gây ra.
+ Phản ánh chi phí vật t xây dựng, tự chế TSCĐ vợt trên mức bình thờng,
không đợc tính vào nguyên giá tài sản cố định hữu hình chế hoàn thành.
Theo phơng thức này, đầu kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ
sở thoả thuận trong hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa hai bên và thực hiện giao hàng
tại địa điểm quy ớc. Khi xuất kho, hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp, chỉ khi nào khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền cho doanh nghiệp
khi đó quyền sở hữu hàng hoá mới đợc chuyển hẳn cho khách hàng, lúc đó doanh
nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Hạch toán trong trờng hợp này đợc phản ánh theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1
Giải thích:
(1) Trị giá vốn thực tế của hàng gửi đi bán
(2) Tri giá thực tế của hàng mua về gửi bán thẳng, không qua kho
(3) Hàng gửi đi bán trả lại nhập kho
(4) Kết chuyển giá vốn thực tế của hàng đã bán
(5) Thuế giá trị gia tăng đầu vào đợc khấu trừ của hàng mua vào
(6) Cuối kỳ kết chuyển trị gía vốn của hàng đã bán sang TK911- xác định kết
quả kinh doanh
15
TK156
TK632
TK911
TK157
TK331
TK133
(3)
(1)
(2)
(5)
(4)
(6)
+ Bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp:
Nợ TK632- Giá vốn hàng bán
Có TK611- Mua hàng
+ Bán hàng theo phơng thức giao hàng trực tiếp:
Hạch toán trong trờng hợp này đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3
Giải thích:
(1a) Kết chuyển hàng hoá tồn kho đầu kỳ.
(1b) Kết chuyển hàng hoá tồn kho cuối kỳ.
(2).Kết chuyển trị gía vốn thực tế của hàng xuất bán trong kỳ.
(3). Phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán cha đợc xác định là đã bán
trong kỳ.
(4). Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá đã bán trong kỳ để xác định kết quả
kinh doanh.
17
TK151, TK156, TK157
TK611
TK911TK632
(1a)
(1b)
(2) (4)
(3)
TK331
1.3.2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp diạch vụ, kế toán các khoản
giảm trừ doanh thu.
1.3.2.1. Tổ chức chứng từ kế toán, tài khoản sử dụng
*Tổ chức chứng từ:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đợc hoặc sẽ
thu đợc từ các giao dịch, từ việc bán các hàng hoá và cung cấp các dịch vụ cho
khách hàng bao gồm: các khoản phụ thu, phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thu đợc
- TK512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Dùng để phản ánh tình hình bán hàng và cung cấp dịch vụ trong nội bộ doanh
nghiệp hạch toán độc lập. Tài khoản này có ba tài khoản cấp 2:
TK5121: Doanh thu bán hàng hoá nội bộ
TK5122: Doanh thu bán sản phẩm nội bộ
TK5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK521: Chiết khấu thơng mại
Dùng để phản ánh khoản doanh nghiệp phải trả cho khách hàng trong trờng
hợp khách hàng mua hàng của doanh nghiệp với khối lợng hàng lớn.
Tài khoản này gồm có ba tài khoản cấp 2:
TK5211: Chiết khấu hàng hoá
TK5212: Chiết khấu thành phẩm
TK5213: Chiết khấu dịch vụ
- TK531: Hàng bán bị trả lại
Dùng để phản ánh trị giá hàng bị trả lại do hàng bán không đúng quy cách,
mẫu mã, sai chất lợng vv, khách hàng có yêu cầu trả lại.
- TK532: Giảm giá hàng bán
Và một số tài khoản liên quan khác nh: TK3332, TK3333, TK3331(Thuế giá
trị gia tăng tính theo phơng pháp trực tiếp).
Tuy nhiên, các doanh nghiệp có thể mở các tài khoản cấp hai cho phù hợp với
đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình.
1.3.2.2. Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
19
Trong bài này, chỉ xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đối với
các doanh nghiệp thơng mại.
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
*Bán hàng nhập khẩu:
- Đối với doanh nghiệp áp dụng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ:
+ Nếu doanh nghiệp bán hàng và thu đợc tiền ngay:
Căn cứ vào hoá đơn thuế giá trị gia tăng(GTGT), giấy báo có của Ngân hàng,
Có TK3331 (Thuế GTGT phải nộp)
- TH2: Doanh nghiệp trả bằng tiền cho chủ đại lý theo kỳ
Nợ TK111, 112 (Nếu doanh nghiệp thu tiền ngay)
Nợ TK131 (Nếu doanh nghiệp cha thu đợc tiền ngay)
Có TK511 (Doanh thu cha có thuế GTGT)
Có TK3331 (Thuế GTGT phải nộp)
Đồng thời, kế toán ghi phần tiền trả cho đại lý:
Nợ TK641 (Tiền hoa hồng đại lý)
Có TK111, 112 (Tiền hoa hồng trả đại lý)
+ Nếu doanh nghiệp bán hàng theo phơng thức đổi hàng:
Dựa vào các hoá đơn bán hàng, kế toán ghi:
Nợ TK131 (Theo giá hạch toán)
Có TK511 (Doanh thu không bao gồm thuế GTGT)
Có TK3331 (Thuế GTGT phải nộp)
Doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng và nhận lại các hàng hoá của doanh
nghiệp mua, dựa vào hoá đơn mua hàng, kế toán ghi:
Nợ TK152, 155, 156 (Giá mua cha có thuế GTGT)
Nợ TK133 (Thuế GTGT đợc khấu trừ)
Có TK331 (Tiền phải trả cho ngời bán)
Sau đó, hai bên sẽ tiến hành thanh toán bù trừ, kế toán ghi:
Nợ TK131 (Phải thu của khách hàng)
Có TK331 (Phải trả cho ngời bán)
+ Nếu doanh nghiệp bán hàng và có sự trợ giá của Nhà nớc kế toán ghi:
Nợ TK111, 112
21
Có TK511
Khi cha nhận đợc sự trợ giá của Nhà nớc, kế toán ghi:
Nợ TK3339
Có TK511
Sau đó khi nhận đợc tiền trợ giá của Nhà nớc, kế toán ghi:
Sơ đồ 1.5
Giải thích:
(1) Doanh thu bán hàng xuất khẩu
(2) Chênh lệch tỷ gía tăng
(3) Chênh lệch tỷ gía giảm
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu :
* Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
Căn cứ vào các thông báo, quyết định của ban lãnh đạo doanh nghiệp, các
phiếu nhập kho kế toán ghi:
Nợ TK521, 531, 532
Nợ TK3331
Có TK111, 112, 131
Nếu là hàng trả lại nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK156
Có TK632
23
TK511 TK111, 112,131
TK413TK413
(1)
(2)
(3)
Trờng hợp nếu hàng trả lại phát sinh vào đầu kỳ hạch toán sau, mà doanh thu
của hàng này đã đợc ghi nhận vào năm trớc, kế toán ghi:
- Phản ánh trị giá hàng bị trả lại:
Nợ TK531
Nợ TK3331
Có TK111, 112,131
- Phản ánh hàng bị trả lại nhập kho theo trị giá vốn:
Nợ TK156
Có TK911
TK641: Chi phí bán hàng
TK642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí bán hàng: Là những khoản chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ
hàng hoá, lao vụ dịch vụ. Để hạch toán cụ thể hơn các khoản chi phí này, kế toán
thờng sử dụng các tài khoản cấp 2:
TK6411: Chi phí nhân viên: Là các khoản chi phí trả cho nhân viên bán hàng,
nhân viên đóng gói và vận chuyển vv
TK6412: Chi phí vật liệu, bao bì: Là chi phí mua vật liệu, bao bì dùng để
đóng gói, vận chuyển vv
TK6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng: Là chi phí mua dụng cụ đồ dùng phục vụ
cho quá trình tiêu thụ hàng hoá.
TK6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là chi phí liên quan đến việc sử
dụng tài sản cố định phục vụ cho quá trình tiêu thụ hàng hoá.
TK6415: Chi phí bảo hành: Là các khoản chi phí doanh nghiệp chi ra để thực
hiện bảo hành cho khách hàng trong một thời gian nhất định.
TK6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí thuê kho bãi, bến cảng vv
TK6418: Chi phí bằng tiền khác: chi phí điện nớc, chi phí thông tin vv
- Chi phí quản lý doanh nghiệp : Là các khoản chi phí liên quan đến bộ phận
quản lý trong khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Để phản ánh khoản chi phí này kế toán phải mở các tài khoản cấp hai để theo
dõi cụ thể hơn:
25