ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM QUỐC KHÁNH GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH VIGLACERA ĐÁP CẦU
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số : 60.30.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : PGS.TS. Nguyễn Thế Phán
Thái nguyên, năm 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc nhất tới những sự giúp đỡ quý báu đó.
Để hoàn thành Luận văn này tôi xin chân thành cám ơn Lãnh đạo Công ty cổ
phần kính Viglacera Đáp Cầu, Tổng công ty Viglacera, Hiệp hội kính xây dựng
Việt Nam và các ban ngành trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã giúp tôi trong suốt quá
trình thực hiện Luận văn này.
Tôi xin chân thành cám ơn./.
Bắc Ninh, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
Phạm Quốc Khánh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Trang
1. Sự cần thiết phải nghiên cứu
1
2. Mục tiêu nghiên cứu
1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2
4 . Những đóng góp của luận văn
3
5. Bố cục của luận văn
4
20
1.2.2. Kinh nghiệm phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất
kính xây dựng trên thế giới và trong nước - Bài học kinh nghiệm cho Công
ty cổ phần kính Viglacera Đáp Cầu
23
1.2.2.1. Kinh nghiệm phát triển kinh doanh kính xây dựng trên thế giới
23
1.2.2.2. Kinh nghiệm trong nước
25
1.2.2.3. Bài học, kinh nghiệm cho Công ty Viglacera Đáp Cầu
26
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên iv
Chƣơng II: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN KINH DOANH
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT SẢN PHẨM KÍNH XÂY DỰNG
29
2.1 Câu hỏi nghiên cứu
29
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu
29
2.2.1 phương pháp chọn điểm nghiên cứu
29
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin
29
2.2.3 Phương pháp tổng hợp, sử lý thông tin
30
2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin
30
Viglacera Đáp Cầu
45
3.2.1. Thực trạng phát triển kinh doanh theo chiều rộng
45
3.2.1.1. Về sản phẩm
45
3.2.1.2. Việc phát triển theo không gian
51
3.2.1.3. Về tăng cường các nguồn lực mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
52
3.2.2. Phát triển theo chiều sâu
53
3.2.2.1. Về sản phẩm chất lượng cao
53
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên v
3.2.2.2. Về đầu tư các nguồn lực theo chiều sâu
54
3.2.3. Đánh giá chung
56
3.2.3.1. Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh
56
3.2.3.2. Thành tựu và nguyên nhân đạt được những thành tựu
57
3.2.3.3. Hạn chế và nguyên nhân gây ra những hạn chế
68
Chƣơng IV: ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH VIGLACERA ĐÁP CẦU
84
4.3.1. Kiến nghị với Nhà nước
84
4.3.2. Kiến nghị với địa phương
86
4.3.3. Kiến nghị với Tổng công ty Viglacera
86
KẾT LUẬN
88
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
90
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên vi
GIẢI THÍCH CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Từ viết tắt
Từ viết đầy đủ
Viglacera Đáp Cầu
Tên viết tắt của Công ty Cổ phần Kính Viglacera Đáp Cầu
WTO
Tổ chức Thương mại thế giới
APEC
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương
ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
SXKD
sản xuất kinh doanh
BXD
Bộ Xây dựng
Kết quả sản xuất kinh doanh theo sản phẩm (2009-2011)
48
Bảng 3.5
Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
50
Bảng 3.6
Một số chỉ tiêu kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty
56
Bảng 3.7
Thị phần trong nước và giá bán sản phẩm kính truyền thống
57
Bảng 3.8
Thị phần trong nước và giá bán sản phẩm sau kính
59
Bảng 4.1
Công suất thiết kế và sản lượng vật liệu xây dựng đến năm
2020
71
Bảng 4.2
Kết quả điều tra các yếu tố cần thay đổi nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh của c ông ty Viglacera Đáp Cầu
76
Bảng 4.3
Kế hoạch kinh phí xây dựng thương hiệu hàng năm của
Công ty Viglacera Đáp Cầu
78
Bảng 4.4
Kế hoạch đào tạo cán bộ hàng năm của Công ty Viglacera
Đáp Cầu
82
Biểu đồ 3.2
cơ cấu doanh thu bán hàng năm 2010
47
Biểu đồ 3.3
cơ cấu doanh thu bán hàng năm 2011
47
Biểu đồ 3.4
Lợi nhuận trước thuế của từng sản phẩm từ 2009-2011
49
Phụ lục 1
Biểu tượng của Công ty và một số sự kiện quan trọng
92
Phụ lục 2
Các sản phẩm của công ty cổ phần kính Viglacera Đáp Cầu
93
Phụ lục 3
Vài nét về các đối thủ cạnh tranh
96
Phụ lục 4
Tổng hợp kết quả điều tra các yếu tố cần thay đổi nhằm nâng
cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Viglacera Đáp Cầu
98
Phụ lục 5
Bảng ma trận SWOT của Viglacera Đáp Cầu
99
Phụ lục 6
Phiếu điều tra các yếu tố cần thay đổi nhằm nâng cao hiệu
quả kinh doanh của Công ty Viglacera Đáp Cầu
101
2
và hạn chế tới mức thấp nhất các yếu điểm, chớp lấy những cơ hội và giảm thiểu tới
mức thấp nhất các tác động ảnh hưởng của những thách thức, đang là vấn đề hết sức
cấp bách đối với Công ty Cổ phần Kính Viglacera Đáp Cầu .
Việc nghiên cứu đề ra các giải pháp kinh doanh sẽ chỉ ra cho chúng ta biết
được phải kinh doanh bằng cách nào, từ đó giúp chúng ta làm chủ trong mọi tình
huống và chủ động trong kinh doanh, giúp cho doanh nghiệp có thể giữ được vị thế
của mình trên thị trường, chiếm lĩnh được những thị phần nhất định, góp phần hết
sức quan trọng quyết định sự thành công của doanh nghiệp và hướng cho doanh
nghiệp phát triển ổn định, bền vững. Với lý do đó, trong khuôn khổ luận văn tốt
nghiệp chương trình đào tạo Thạc sỹ Quản lý kinh tế của mình, tôi đã chọn đề tài
“Giải pháp phát triển kinh doanh của Công ty Cổ phần Kính Viglacera Đáp Cầu
” để làm đề tài tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Bên cạnh việc đưa ra những vấn đề lý luận cơ bản nhất về kinh doanh, tôi
còn phân tích thực trạng kinh doanh ở Công ty cổ phần kính Viglacera Đáp Cầu.
Đồng thời đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh phát triển kinh doanh các loại sản
phẩm kính xây dựng của công ty.
Để hoàn thành mục tiêu đặt ra, đề tài tập trung giải quyết một số nhiệm vụ cơ
bản như sau:
- Hệ thống hóa và làm rõ thêm một số vấn đề lý luận về phát triển kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển kinh doanh của một số đơn vị.
- Phân tích, đánh giá thực trạng kinh doanh của Công ty cổ phần kính
Viglacera Đáp Cầu.
- Đề xuất một số giải pháp phát triển kinh doanh cho Công ty cổ phần kính
Viglacera Đáp Cầu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
tắt của mỗi chương được trình bày dưới đây:
Chương I. Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương II. Phương pháp nghiên cứu
Chương III. Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Kính
Viglacera Đáp Cầu
Chương III. Định hướng và một số giải pháp phát triển kinh doanh của Công
ty Cổ phần Kính Viglacera Đáp Cầu
Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
Chƣơng I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN KINH DOANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT SẢN PHẨM KÍNH XÂY DỰNG
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất kính
1.1.1. Tổng quan về phát triển kinh doanh
1.1.1.1. Khái niệm kinh doanh
Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm về kinh doanh hay hoạt
động kinh doanh. Nhưng dưới góc độ pháp lý thì kinh doanh được hiểu là: " Việc
thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản
xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích
sinh lợi" (Theo khoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005).
Như vậy, Kinh doanh là một hoạt động kinh tế do chủ thể kinh doanh thực
hiện, chủ thể kinh doanh có thể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp. Kinh doanh
bao giờ cũng gắn với thị trường, không có thị trường thị không có kinh doanh. Một doanh
nghiệp có thể đảm nhận tất cả các khâu của quá trình kinh doanh, nhưng cũng có thể chỉ
thực hiện một khâu nào đó, chẳng hạn như sản xuất hay tiêu thụ và có mục tiêu chủ yếu là
lợi nhuận, ngoài ra còn có các mục tiêu khác là đó là các mục tiêu xã hội
1.1.1.2. Khái niệm về phát triển
doanh nghiệp nhỏ.
+ Theo hình thức sở hữu, gồm: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghệp tư nhân,
doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài.
+ Theo trách nhiệm pháp lý, chia ra: doanh nghiệp có trách nhiệm pháp lý vô
hạn, doanh nghiệp có trách nhiệm pháp lý hữu hạn và doanh nghiệp có trách nhiệm
pháp lý hỗn hợp
+ Theo lĩnh vực kinh doanh, phân chia doanh nghiệp theo các ngành nghề
đăng ký hoạt động
Doanh nghiệp có vai trò quan trọng. Đó là nơi trực tiếp tạo ra của cải, thu hút
lao động, tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động… Doanh nghiệp
chính là những tế bào của nền kinh tế. Mỗi doanh nghiệp là một cộng đồng có truyền
thống lịch sử và văn hóa của riêng mình. Mỗi một doanh nghiệp có đời sống riêng
trải qua các giai đoạn thành lập, trưởng thành phát triển, thịnh vượng và suy thoái,
sau đó tiếp tục phát triển trong một chu kỳ mới.
1.1.1.4. Nội dung phát triển kinh doanh của doanh nghiệp
Không có một doanh nghiệp nào tồn tại vĩnh cửu nếu doanh nghiệp đó không
xác định được mục đích và mục tiêu hoạt động cho chính nó. Hoạt động của doanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
nghiệp chỉ có hiệu quả một khi kế hoạch của nó gắn bó chặt chẽ với mục tiêu để cho
phép đạt được những mục đích. Kế hoạch đó đòi hỏi phải được điều chỉnh kịp thời
theo những biến động của môi trường (môi trường chính trị pháp luật, kinh tế, văn
hoá xã hội, điều kiện tự nhiên…); đồng thời gắn bó với những khả năng cho phép
các nguồn lực của doanh nghiệp như: vốn, lao động, công nghệ…. Từ những kế
hoạch đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có cơ cấu tổ chức hợp lý, xác định cụ thể nhiệm
vụ cho từng bộ phận, cá nhân; đồng thời phối hợp hoạt động nhằm đạt được mục
đích của doanh nghiệp.
Mục đích của doanh nghiệp là thể hiện khuynh hướng tồn tại và phát triển,
doanh nghiệp có 3 mục đích cơ bản:
công nghệ sản xuất mới; sử dụng đồng vốn có hiệu quả… và cuối cùng là doanh số
lớn hơn, kết quả sản xuất, hiệu quả kinh doanh cao hơn, chi tiết gồm :
+ Về sản phẩm chất lượng cao đó và việc phát triển sản suất các sản phẩm có
chất lượng đáp ứng được các yêu cầu khắt khe về kỹ thuật chất lượng, mẫu mã đáp
ứng được yêu cầu cao của khách hàng.
+ Về chất lượng dịch vụ khách hàng đó là việc giao nhận, vận chuyển, thanh
toán đáp ứng thỏa mãn hầu hết các khách đến giao dịch
+ Về việc đầu tư các nguồn lực theo chiều sâu đó là việc nghiên cứu ứng
dụng các thành tựu khoa học công nghệ cao trong hoạt động SXKD, áp dụng các
phương pháp quản lý mới, đào tạo đổi mới nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, áp
dụng các thành tựu trong việc lãnh đạo và quản trị doanh nghiệp.
- Ba là: Phát triển theo chiều rộng kết hợp với việc phát triển theo chiều sâu .
Vậy doanh nghiệp sẽ đi theo con đường nào? Tùy theo điều kiện cụ thể của
môi trường kinh doanh. Nhìn chung, đa số đều vừa phát triển theo chiều rộng, vừa
phát triển theo chiều sâu được sử dụng phổ biến.
Mặt khác phải quan tâm đến sự phát triển bền vững, tức là phát triển cả về
mặt kinh tế, xã hội và môi trường; xu hướng phát triển phải ổn định, liên tục và lâu
dài. Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển bền vững tại Johannesburg (công hoà
Nam Phi) năm 2002 đều thống nhất khẳng định : “Phát triển bền vững là quá trình
phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hoà giữa ba mặt của sự phát triển là
phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường nhằm đáp ứng nhu cầu đời
sống của con người trong hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu
cầu của các thế hệ tương lai”. Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững cần phải:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
phát triển bền vững kinh tế; phát triển bền vững về xã hội; phát triển bền vững về
môi trường.
1.1.2. Phát triển kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất kính xây dựng
1.1.2.1. Đặc điểm của doanh nghiệp sản xuất kính xây dựng
nghệ, danh tiếng, uy tín của Hãng chế tạo và chuyển giao sẽ quyết định đến sự khác
biệt về chất lượng sản phẩm sản xuất. Các dây chuyền sản xuất kính đều sử dụng
nhiều nhiên liệu (Dầu FO, Gas) để nung chảy thuỷ tinh và duy trì nhiệt độ Lò nấu ở
mức cao, phải chạy liên tục cho đến khi kết thúc 1 chu kỳ sản xuất từ 5 đến 7 năm
tuỳ theo kết cấu lò nấu). Đây là điểm khác biệt lớn nhất so với các doanh nghiệp sản
xuất khác.
Ngành sản xuất kính xây dựng ở Việt Nam mới đang trong giai đoạn phát
triển ban đầu còn rất non trẻ, số lượng doanh nghiệp kinh doanh trong ngành không
nhiều kinh nghiệm và trình độ phát triển không đồng đều, dây chuyền máy móc thiết
bị công nghệ có mức độ hiện đại trung bình thậm trí lạc hậu, đội ngũ kỹ thuật trong
nước đôi khi chưa am hiểu công nghệ, năng lực tài chính của các doanh nghiệp sản
xuất còn yếu, công tác quản lý của Nhà nước còn buông lỏng, các quy định mang
tính pháp lý còn thiếu cho nên sản phẩm tạo ra có chất lượng thấp hơn, tiêu hao
nguyên vật liệu cao hơn, thiếu sản phẩm có chất lượng cao.
1.1.2.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp
sản xuất kính xây dựng
a. Các yếu tố môi trƣờng vĩ mô
a1. Môi trường chính trị - pháp luật
- Việt Nam có nền chính trị ổn định, hệ thống các quan điểm, đường lối, chính
sách: Chính phủ và Nhà nước luôn có các giải pháp tích cực nhằm hoàn thiện và cải
tổ môi trường chính trị, xây dựng và hoàn thiện hệ thống khuôn khổ pháp luật, hệ
thống các chính sách xã hội làm tiền đề cho sự phát triển kinh tế xã hội, tăng cường
đấu tranh phòng chống nạn tham nhũng, quan liêu, cửa quyền.
- Các xu hướng quan hệ đối ngoại : Việt Nam đang thực hiện chủ trương bình
thường hóa quan hệ và tăng cường hợp tác với tất cả các nước trên thế giới, là thành
thành viên của APEC, WTO. Việc nghiên cứu môi trường quốc tế sẽ giúp doanh
nghiệp xác định được mức độ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của chính doanh
nghiệp mình. Khu vực hóa và toàn cầu hóa đã, đang và sẽ là xu hướng tất yếu mà
Chính phủ, các ngành và các doanh nghiệp đều phải tính đến.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vùng miền, cũng như các nền văn minh trên thế giới làm cho Việt Nam nhanh chóng
tiếp thu được những cái mới trong xu hướng tiêu dùng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
- Lao động, số, chất lượng, cơ cấu lao động: với lợi thế về nguồn lao động dồi
dào, cơ cấu lao động chủ yếu trẻ tuy nhiên lao động có tay nghề ít
- Tâm lý dân tộc: đổi trong tư duy xây dựng và sử dụng vật liệu hiện nay,
Thiết kế hiện đại ứng dụng vật liệu mới đặc biệt là kính xây dựng làm cho ngôi nhà
có diện mạo khác trước.
- Phong cách, lối sống và đạo đức xã hội cách sống của người Việt Nam tích
lũy cho xây dựng nhà cửa, công trình kiến trúc cũng là nhân tố có tác động mạnh mẽ
đến thị trường vật liệu xây dựng.
- An ninh trật tự, công tác an sinh xã hội luôn được của Nhà nước quan tâm
xem xét, nó tác động đến việc ổn định đời sống nhân dân, các công trình phúc lợi
được xây dựng ngày một nhiều sẽ gián tiếp thúc đẩy các ngành sản xuất hàng hoá,
dịch vụ phát triển.
a4. Môi trường kỹ thuật và công nghệ
- Những phát minh sáng chế và cải tiến: những phát minh khoa học, sáng kiến
cải tiến kỹ thuật đã đem lại những thay đổi to lớn, có những ảnh hưởng khá mạnh mẽ
đến mỗi một doanh nghiệp. Nó có thể đem đến một cơ hội hoặc tạo ra một rủi ro cho
doanh nghiệp.
- Máy móc thiết bị cho thiết kế, thi công : Các doanh nghiệp cần nắm bắt kịp
thời tiến bộ khoa học kỹ thuật, thường xuyên đầu tư nâng cấp trang thiết bị kỹ thuật
tại chính doanh nghiệp vì “ thế kỷ XXI sẽ là thế kỷ của nền kinh tế tri thức. Thời đại
kinh tế tri thức sẽ thay thế thời đại công nghiệp
- Hàng hóa nội thất, nguyên vật liệu xây dựng mới : sự phát triển của công
nghệ, sự ra đời của các nguyên vật liệu mới cần được xem xét. Đặc biệt trong giai
đoạn hiện nay các sản phẩm mới có tính năng vượt trội, sản phẩm sử dụng thân thiện
với môi trường được khuyến khích sản xuất và phát triển.
cung cấp thể hiện khả năng quyết định các điều kiện giao dịch của họ đối với doanh
nghiệp. Những nhà cung cấp nhỏ, yếu thế có thể phải chấp nhận các điều kiện mà
doanh nghiệp đưa ra, nhờ đó doanh nghiệp giảm được chi phí và tăng lợi nhuận
trong sản xuất. Ngược lại, những nhà cung cấp lớn có thể gây sức ép đối với ngành
sản xuất, có thể bằng cách đặt giá bán nguyên liệu cao hơn để san sẻ phần lợi nhuận
của ngành…
b3. Các doanh nghiệp cạnh tranh ngành
Đối thủ cạnh tranh hiện tại là những doanh nghiệp đang hoạt động trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
ngành và cạnh tranh trực tiếp tới doanh nghiệp mình (Ví dụ hiện nay các doanh
nghiệp SXKD kính xây dựng trong nước như VFG, VIFG, Kala, Việt Hưng… đang
là những đối thủ cạnh tranh trực tiếp với Công ty Cổ phần Kính Viglacera Đáp Cầu).
Trong mô hình kinh doanh truyền thống, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, đối thủ
sẽ đẩy lợi nhuận tiến dần tới con số 0, nhưng trong cuộc cạnh tranh ngày nay, các
doanh nghiệp sẽ không dễ dàng gì chịu chấp nhận giá một cách thụ động. Trên thực
tế, các doanh nghiệp đều cố gắng để có được lợi thế cạnh tranh, năng lực cạnh tranh
bền vững so với đối thủ của mình. Cường độ cạnh tranh thay đổi khác nhau tùy theo
từng ngành và các nhà phân tích rất quan tâm đến những điểm khác biệt đó.
Cường độ cạnh tranh có thể ở các cấp độ Tàn Khốc, Mạnh Mẽ, Vừa Phải hoặc
yếu tùy theo việc các doanh nghiệp nỗ lực giành lợi thế cạnh tranh đến mức nào.
Để có được lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh bền vững so với các đối
thủ, doanh nghiệp có thể thực hiện một số động thái cạnh tranh bao gồm thay đổi
giá, gia tăng sự khác biệt của sản phẩm, dịch vụ, sử dụng các kênh phân phối một
cách sáng tạo.
Cường độ cạnh tranh chịu ảnh hưởng của các đặc điểm ngành sau đây:
Nhóm sản xuất kính : bao gồm có các công nghệ kính tấm xây dựng (sheet
glass), kính nổi (float glass) và kính cán vân hoa xây dựng… Do tính công nghệ đặc
thù, chi phí đầu tư ban đầu lớn, điều kiện về nguyên nhiên vật liệu rất khắt khe, thời
thay thế xuất hiện khi nhu cầu về một sản phẩm bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi giá cả
của một hàng hóa thay thế. Sự tồn tại của các hàng hóa thay thế sẽ làm hạn chế khả
năng tăng giá của các doanh nghiệp trong một ngành nhất định, làm hạn chế khả
năng lợi nhuận của doanh nghiệp. Sự cạnh tranh gây ra bởi nguy cơ thay thế này
thường đến từ các sản phẩm bên ngoài ngành.
Sản phẩm thay thế trong lĩnh vực kinh doanh kính xây dựng phải kể đến các
sản phẩm tấm nhựa, composite, đây là những vật liệu mới, hoặc tấm kim loại có tính
năng mới.
c. Các yếu tố môi trƣờng nội bộ doanh nghiệp
c1. Nghiên cứu và phát triển
Doanh nghiệp phải biết luôn tự làm mới mình bằng cách tự vận động và đổi
mới, du nhập những tiến bộ khoa học kỹ thuật thời đại liên quan đến lĩnh vực sản
xuất của doanh nghiệp mình. Vấn đề này đóng một vai trò hết sức quan trọng với
hiệu quả hoạt động SXKD vì nó ảnh hưởng lớn đến vấn đề năng suất lao động và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
chất lượng sản phẩm. Sản phẩm dịch vụ có hàm lượng kỹ thuật lớn mới có chỗ đứng
trong thị trường và được mọi người tin dùng so với những sản phẩm dịch vụ cùng
loại khác.
Kiến thức khoa học kỹ thuật phải áp dụng đúng thời điểm, đúng quy trình để
tận dụng hết những lợi thế vốn có của nó nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ hay
tăng năng suất lao động đưa sản phẩm dịch vụ chiếm ưu thế trwn thị trường nâng cao
hiệu quả kinh doanh.
c2. Nhân lực
Con người điều hành và thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp, kết hợp các
yếu tố sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội, để doanh nghiệp hoạt
động có hiệu quả thì vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp là vấn đề lao động.
Công tác tuyển dụng được tiến hành nhằm đảm bảo trình độ và tay nghề của người
lao động. Có như vậy thì kế hoạch sản xuất và nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD