Trờng t h Thanh Trì Ngày:
Kế hoạch bài dạy
Tên bài dạy: Trả lại của rơi
Lớp: 2 Tuần: 19
Môn: Đạo đức Bài số: 19
1. Mục đích yêu cầu :
- HS biết khi nhặt đợc của rơi cần tìm cách trả lại của rơi cho ngời mất. Trả lại của rơi cho
ngời mất là ngời thật thà, đợc mọi ngời quý trọng.
- HS biết quý trọng những ngời thật thà, không tham của rơi.
2. Các kỹ năng sống cơ bản đ ợc giáo dục
- KN xác định giá trị bản thân (giá trị của sự thật thà)
- KN giải quyết vấn đề trong tình huống nhặt đợc của rơi
3. Các ph ơng pháp
- Thảo luận nhóm.Động não. Xử lý tình huống. Đóng vai.
4. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: SGK, SGV
Học sinh: Vở BT đạo đức
5. Các hoạt động lên lớp:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
15
A. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Thảo luận phân tích tình
huống
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và cho
biết nội dung tranh.
- GV tóm tắt thành mấy giải pháp chính:
Tranh giành nhau; chia đôi; tìm cách trả lại
HS làm vào phiếu học tập.
HS cùng hát theo băng.
HS trả lời gợi ý của GV.
GV:Lê Thị Hồng
Trờng t h Thanh Trì Ngày:
Kế hoạch bài dạy
Tên bài dạy: Trả lại của rơi( tiết 2)
Lớp: 2 Tuần: 20
Môn: Đạo đức Bài số: 20
1. Mục đích yêu cầu :
- HS biết khi nhặt đợc của rơi cần tìm cách trả lại của rơi cho ngời mất. Trả lại của rơi cho
ngời mất là ngời thật thà, đợc mọi ngời quý trọng.
- HS biết quý trọng những ngời thật thà, không tham của rơi.
2. Các kỹ năng sống cơ bản đ ợc giáo dục
- KN xác định giá trị bản thân (giá trị của sự thật thà)
- KN giải quyết vấn đề trong tình huống nhặt đợc của rơi
3. Các ph ơng pháp
- Thảo luận nhóm.Động não. Xử lý tình huống. Đóng vai.
4. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: - Su tầm tranh, ảnh, báo dùng cho hoạt động 2 tiết 2.
Học sinh: SGK, bút phoóc, SBT
5. Các hoạt động lên lớp:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
20
A. Kiểm tra bài cũ
- Khi nhặt đợc của rơi cần phải làm gì?
GV nhận xét, chấm
15
5
-Hoạt động 2: Trình bày t liệu
GV yêu cầu các nhóm hoặc cá nhân trình bày,
giới thiệu các t liệu đã su tầm đợc dới nhiều
hình thức.
GV cho HS thảo luận về:
Nội dung t liệu.
Cách thể hiện t liệu
Cảm xúc của em qua các t liệu.
GV nhận xét đánh giá.
C. Củng cố- dặn dò
Về nhà, HS học thuộc ghi nhớ và làm bài tập.
HS trình bày những t liệu đã
thu thập đợc.
HS thảo luận.
HS lên bảng trình bày.
Cả lớp nhận xét và bổ sung ý
kiến.
Cả lớp đọc nhẩm và ghi nhớ.
GV:Lê Thị Hồng
Trờng t h Thanh Trì Ngày:
Kế hoạch bài dạy
Tên bài dạy: Biết nói lời yêu cầu, đề nghị
Lớp: 2 Tuần: 21
Môn: Đạo đức Bài số: 21
1. Mục đích yêu cầu :
- HS biết một số yêu cầu, đề nghị lịch sự. Bớc đầu biết đợc ý nghĩa của việc sử dụng
những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự.
- Biết sử dụng và mạnh dạn khi nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp, đơn giản, thờng gặp
gì với bạn Tâm?
GV kết luận: Muốn mợn bạn bút chì của bạn
Tâm, Nam sẽ sử dụng những câu yêu cầu, đề
nghị nhẹ nhàng, lịch sự. Nh vậy là Nam đã
tôn trọng bạn và có lòng tự trọng.
Hoạt động 2: Đánh giá hành vi
GV treo tranh lên bảng và hỏi HS:
- Các bạn trong tranh đang làm gì?
- Em có đồng tình với việc làm đó không?
Vì sao?
GV kết luận: Việc làm trong tranh 2, 3 là
đúng vì các bạn đã dùng lời đề nghị lịch sự
khi cần đợc giúp đỡ. Việc làm trong tranh 1
là sai vì dù đó là anh nhng muốn mợn đồ chơi
để xem cùng phải nói tử tế.
HS quan sát tranh.
HS phán đoán nội dung tranh.
HS suy nghĩ và trả lời các câu
hỏi.
HS thảo luận từng đôi một.
2, 3 HS trình bày trớc lớp.
15 Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
GV phát phiếu học tập
Nội dung phiếu SGV Đạo Đức 2 trang 65.
GV kết luận: ý kiến đ là đúng; ý liến a, b, c, d
là sai.
2. Củng cố Dặn dò:
Gv nhn xột tit hc
Cả lớp thảo luận, nhận xét.
HS đánh dấu vào phiếu học tập.
B. Bài mới
- Vài HS trả lời
GV:Lê Thị Hồng
10
15
10
5
Hoạt động 1: HS tự liên hệ
GV nêu yêu cầu: Những em nào đã biết nói lời
yêu cầu, đề nghị lịch sự khi cần đợc giúp đỡ?
Hãy kể lại một vài trờng hợp cụ thể.
GV khen những HS đã biết thực hiện bài học.
Hoạt động 2: Đóng vai
GV nêu tình huống:
GV kết luận: Khi cần đến sự giúp đỡ, dù nhỏ
của ngời khác, em cần có lời nói và hành động,
cử chỉ phù hợp.
Hoạt dộng 3: Trò chơi :Văn minh, lịch sự
GV phổ biến chơi:
GV nhận xét, đánh giá.
C. Củng cố Dặn dò:
Về nhà, HS học thuộc ghi nhớ và làm
HS tự liên hệ.
HS thảo luận và làm việc từng
đôi một. 2, 3 cặp đóng trớc lớp.
Cả lớp thảo luận, nhận xét về
lời nói, cử chỉ, hành động khi
đề nghị đợc giúp đỡ của các
nhóm.
HS thực hiện trò chơi.
Hoạt động 1: Thảo luận lớp
GV nêu tình huống trong SGV Đạo Đức 2 trang
68
Khi điện thoại reo, bạn Vinh đã làm gì và nói gì?
Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điện thoại nh thế
nào?
Em có thích cách nói chuyện của hai bạn không?
Vì sao?
Em học đợc điều gì qua đoạn hội thoại trên?
GV kết luận:
Hoạt động 2: Sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
GV yêu cầu HS sắp xếp đoạn hội thoại một cách
hợp lý
HS đóng vai.
Cả lớp nhận xét và bổ sung
ý kiến.
15
Đoạn hội thoại trên diễn ra khi nào?
Bạn nhỏ trong tình huống đã lịch sự khi nói
chuyện điện thoại cha? Vì sao?
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
Hãy nêu những việc cần làm khi nhận điện thoại.
Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện điều
gì?
GV kết luận
2. Củng cố Dặn dò:
Gv nhn xột tit hc
Mỗi HS cầm một tấm bìa
đứng thành hàng ngang.
2,3 HS lên bảng sắp xếp.
1. Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Đóng vai
GV đa ra tình huống:
GV mời một số bạn lên đóng vai.
Cách trò chuyện qua điện thoại nh vậy đã lịch sự ch-
a? Vì sao?
GV kết luận: Dù ở trong tình huống nào, em cũng
cần phải c xử lịch sự.
Hoạt động 2: Xử lý tình huống
GV yêu cầu nhóm thảo luận xử lý một tình huống:
Em sẽ làm gì trong các tình huống sau? Vì sao?
Có điện thoại gọi cho mẹ khi mẹ vắng nhà.
Có điện thoại gọi điện cho bố nhng bố đang bận.
Em đang ở nhà bạn chơi, bạn vừa ra ngoài thì
chuông điện thoại reo.
HS thảo luận theo
nhóm.
2, 3 cặp lên đóng vai.
HS thảo luận lớp về
cách ứng xử của các
bạn lên đóng vai.
GV:Lê Thị Hồng
HS thảo luận nhóm.
10
*GV yêu cầu liên hệ:
Trong lớp chúng ta, em nào đã gặp tình huống tơng
tự?
Em đã làm gì trong tình huống đó?
Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
Em sẽ ứng xử thế nào nếu gặp lại những tình huống
5. Các hoạt động lên lớp:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
15
15
A. Kiểm tra bài cũ
B. Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Thảo luận, phân tích truyện. Nội
truyện trong SGV Đạo Đức 2 trang 72.
Mẹ bạn Toàn đã nhắc nhở Dũng điều gì?
Sau khi đợc nhắc nhở, bạn Dũng đã có thái độ, cử
chỉ nh thế nào?
Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra điều gì?
GV kết luận
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
HS nghe .
HS thảo luận các câu hỏi
của GV.
2,3 HS đọc lại.
HS đọc nhẩm và ghi nhớ.
HS thảo luận theo nhóm.
GV:Lê Thị Hồng
GV chia nhóm và phát bộ phiếu ghi hành động,
việc làm khi đến nhà ngời khác.
10
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
GV hỏi: Trong những việc nên làm, em đã thực
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
15
A. Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Đóng vai
GV chia nhóm và giao nhiệm vụ mỗi nhóm đóng vai
một tình huống.
GV kết luận
Hoạt động 2: Trò chơi Đố vui
Lớp chia thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm chuẩn bị
hai câu đố ( có thể là hai tình huống) về chủ đề đến
chơi nhà ngời khác.
Các nhóm thảo luận và
lên đóng vai.
Lớp thảo luận và nhận
xét các bạn.
HS thực hiện trò chơi.
GV:Lê Thị Hồng
GV nhận xét, đánh giá.
2.Củng cố Dặn dò:
Về nhà, HS học thuộc ghi nhớ và làm bài tập. HS cần
c lịch sự khi đến nhà bạn bè, ngi quen
2, 3 HS đọc lại.
Cả lớp đọc nhẩm và ghi
nhớ.
trờng t h Thanh Tri Ngày:
Kế hoạch bài dạy
. Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Phân tích tranh
Tranh vẽ gì?
Việc làm của các bạn nhỏ giúp đợc gì cho bạn bị
khuyết tật?
Nếu em có mặt ở đó, em sẽ làm gì? Vì sao?
GV kết luận
Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi hoặc nhóm.
GV yêu cầu các cặp hoặc nhóm thảo luận nêu những
việc có thể làm để giúp đỡ ngời khuyết tật.
GV kết luận
HS thảo luận nhóm.
Đại diện các nhóm lên
trình bày.
Từng cặp thảo luận.
HS trình bày
Cả lớp bổ sung, tranh
luận
15 Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
GV lần lợt nêu từng ý kiến:
GV kết luận: Các ý kiến a, c, d là đúng; ý kiến b là
cha hoàn toàn đúng vì mọi ngời khuyết tật đều cần
có sự giúp đỡ
2.Củng cố Dặn dò:
- Gv nhn xột tit hc
HS bày tỏ thái độ đồng
tình hoặc không đồng
tình.
Cả lớp thảo luận.
A. Bài mới
Hoạt động 1: Xử lý tình huống
GV nêu tình huống:
Nếu là Thuỷ, em sẽ làm gì khi đó? Vì sao?
GV kết luận: Thuỷ nên khuyên bạn: cần chỉ đờng hoặc
dẫn ngời bị hỏng mắt đến tận nhà cần tìm.
Hoạt động 2: Giới thiệu t liệu về việc giúp đỡ ngời
khuyết tật.
GV yêu cầu HS trình bày, giới thiệu các t liệu đã su tầm
đợc.
GV kết luận
2.Củng cố Dặn dò:
Về nhà, HS học thuộc ghi nhớ và làm bài tập. HS nên
thực hiện những việc giúp đỡ những ngời khuyết tật gặp
ở trên đờng, những nơi ngoài trờng học.
HS thảo luận nhóm.
Đại diện các nhóm
trình bày
HS trình bày t liệu đã
su tầm đợc.
HS thảo luận
2, 3 HS đọc lại.
Cả lớp đọc nhẩm và
ghi nhớ.
GV:Lê Thị Hồng
trờng t h Thanh Tri Ngày:
Kế hoạch bài dạy
Tên bài dạy: Bảo vệ loài vật có ích ( tiết 1 )
Lớp: 2 Tuần: 30
Môn: Đạo đức Bài số: 30
GV ghi tóm tắt lợi ích các con vật lên bảng.
GV kết luận;
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Em biết những con vật có ích nào?
Hãy kể những ích lợi của chúng/
Cần làm gì để bảo vệ chúng?
GV kết luận
HS trả lời thật nhanh.
HS trả lời câu hỏi.
HS thảo luận nhóm.
Đại diện từng nhóm lên báo
cáo.
10 Hoạt động 3: Nhận xét đúng sai
.GV đa các tranh nhỏ cho các nhóm HS
Tranh 1: Tịnh đang chăn trâu.
Tranh 2: Bằng và Đạt dùng súng cao su bắn
chim.
Tranh 3: Hơng đang cho mèo ăn.
Tranh 4: Thành đang rắc thóc cho gà ăn.
GV kết luận:
2.Củng cố Dặn dò:
Gv nhn xột tit hc
HS thảo luận nhóm.
Các nhóm lên bảng trình bày.
2, 3 HS đọc lại.
Cả lớp đọc nhẩm theo và ghi
nhớ.
GV:Lê Thị Hồng
Trờng t h Thanh Tri Ngày:
Kế hoạch bài dạy
Hoạt động 2 : Chơi đóng vai
GV nêu tình huống
An cần ứng xử nh thế nào trong tình huống
đó?
GV kết luận: Trong tình huống đó, An cần
khuyên ngăn bạn không nên trèo cây, phá tổ
chim vì:
Nguy hiểm, dễ bị ngã, có thể bị thơng.
Chim non sống xa mẹ, dễ bị chết.
HS chọn cách ứng xử.
HS thảo luận nhóm.
Đại diện nhóm lên bảng trình
bày kết quả thảo luận.
HS lên bảng đóng vai.
Cả lớp nhận xét, bổ sung.
10
1
Hoạt động 3: Tự liên hệ
GV nêu yêu cầu: Em đã biết bảo vệ loài vật
có ích cha? Hãy kể một vài việc cụ thể.
GV kết luận : Khen ngợi những HS đã biết
bảo vệ loài vật có ích và nhắc nhở HS trong
lớp học tập các bạn.
2.Củng cố Dặn dò:
Gv nhn xột tit hc
HS tự liên hệ với bản thân.
2, 3 HS đọc lại.
cả lớp đọc nhẩm và ghi nhớ
GV:Lê Thị Hồng
GV:Lª ThÞ Hång