Đề tài một vài kinh nghiệm sử dụng đồ dùng thí nghiệm có hiệu quả trong giảng dạy vật lý 7 - Pdf 22

Đề tài: Một vài kinh nghiệm sử dụng đồ dùng thí nghiệm có hiệu quả
trong giảng dạy Vật lý
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Như chúng ta biết thế giới đã bước sang thế kỷ 21 cùng với sự phát triển
sâu rộng của khoa học kĩ thuật và công nghệ. Trước bối cảnh thế giới đang tiến
gần đến một nền kinh tế trong phạm vi toàn cầu, sự phát triển bùng nổ của công
nghệ thông tin. Việt Nam cũng trên đà phát triển và xem giáo dục là công cụ
mạnh nhất để theo kịp với các nước phát triển trên thế giới.
Trong những năm gần đây, nghị quyết của Đại hội Đảng và nhiều văn kiện
khác của nhà nước, của Bộ Giáo dục- Đào tạo đều nhấn manh việc đổi mới
phương pháp là một nhiệm vụ quan trọng của tất cả các cấp học và bậc học ở
nước ta, nhằm đào tạo những con người tích cực, tự giác, năng động sáng tạo,
có năng lực giải quyết vấn đề, vận dụng kiến thức vào cuộc sống. Nghị quyết
hội nghị lần thứ 2 của ban chấp hành trung ương khóa VIII về những giải pháp
chủ yếu trong giáo dục và đào tạo đã chỉ rõ: “ Đổi mới mạnh mẽ phương pháp
giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư
duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng những phương pháp tiên tiến
và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian
tự học, tự nghiên cứu của học sinh , ”.
Năm học 2009 – 2010 là năm thứ tám thực hiện chủ trương của ngành
Giáo dục Đào tạo là: Phải thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy từ phương
pháp dạy học "cũ – thụ động ” thầy đọc – trò chép” sang phương pháp giảng
dạy tích cực – chủ động, sáng tạo theo hướng “Phát huy trí lực của học sinh, lấy
học sinh làm trung tâm”. Cũng như các thầy cô giáo khác trong 7 năm học qua
nhóm giáo viên dạy Vật lý trường THCS Tuân Đao chúng tôi tôi cũng đã trăn
trở, tìm tòi, từng bước thực hiện việc đổi mới phương pháp giảng dạy theo yêu
cầu của ngành giáo dục đề ra bởi chúng ta đều bết phương pháp giảng dạy là
một trong những yếu tố cơ bản và quan trọng nhằm truyền đạt kiến thức tới học
sinh đạt hiệu quả tốt nhất. Phương pháp giảng dạy phù hợp, khoa học sẽ là con
đường giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả, phát huy trí lực của
1

2
Đề tài: Một vài kinh nghiệm sử dụng đồ dùng thí nghiệm có hiệu quả
trong giảng dạy Vật lý
nghiên cứu đó cần được phát triển và nâng cao hơn cần hướng dẫn học sinh
thường xuyên đưa ra nhiều dự đoán khác nhau về cùng một hiện tượng và tự lực
đề xuất các phương án làm thí nghiệm để kiểm tra dự đoán. Đặc biệt trong
chương trình vật lý 7 có sử dụng nhiều đến phương pháp thực nghiệm, tiếp tục
rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm thí nghiệm và từ thí nghiệm rút ra kiến
thức của bài học. Bên cạnh việc áp dụng phương pháp thực nghiệm cần phải sử
dụng phương pháp suy luận lôgic mới có thể rút ra kết luận khoa học. Chẳng
hạn như căn cứ vào quan sát thí nghiệm, rút ra được các dạng giống nhau cho
nhiều trường hợp, dạng đặc biệt của một trường hợp , xác định mối quan hệ
định lượng giữa các hiện tượng, xử lí sự chênh lệch giữa các số liệu áp dụng
luận 3 đoạn để suy ra hệ quả
II . Cơ sở thực tiễn
Trước đây trong khi giảng dạy các môn học giáo viên chỉ chú trọng đến
khối lượng kiến thức cần truyền đạt mà coi nhẹ phương pháp học tập và nghiên
cứu mang tính đặc thù của từng môn . Vật lý là môn khoa học thực nghiệm thế
nhưng tình trạng phổ biến hiện nay vẫn là :
- Hầu hết các bài dạy chưa có đủ dụng cụ thí nghiệm cần thiết cho học
sinh .
- Kĩ năng làm thí nghiệm của học sinh vẫn còn hạn chế .
- Dụng cụ thí nghiệm còn thiếu hoặc không đồng bộ, chất lượng kém .
- Hầu hết các trường đều chưa có cán bộ phụ trách phòng thí nghiệm
được đào tạo có chuyên môn.
Về cơ bản việc sử dụng thí nghiệm Vật lí ở trường trung học cơ sở vẫn
còn hạn chế , chưa phát huy hết được tính độc lập sáng tạo của học sinh . Trong
khi đó lượng kiến thức trong sách giáo khoa luôn được bổ sung chỉnh lí cho kịp
với sự phát triển của thời đại .
3

4
Đề tài: Một vài kinh nghiệm sử dụng đồ dùng thí nghiệm có hiệu quả
trong giảng dạy Vật lý
học, ham hiểu biết, rèn luyện óc độc lập suy nghĩ và tư duy sáng tạo cho học
sinh.
Sau đây tôi xin được chia sẻ một số kinh nghiệm cũng như được trao đổi
với các đồng nghiệp về biện pháp tổ chức học sinh tiếp thu kiến thức và đặc biệt
là việc làm thí nghiệm để để đạt hiệu quả trong bài học:
1. Chuẩn bị thí nghiệm
Nói chung thí nghiệm phải kích thích được hứng thú óc sáng tạo của học
sinh. Muốn đạt được điều đó giáo viên phải tìm hiểu thật kỹ nội dung bài dạy,
các thí nghiệm sẽ làm.
Ví dụ: Khi nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng tức là phải trả lời
được câu hỏi: ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có hứng được trên màn
chắn không? Từ đó giáo viên xác định rõ mục đích thí nghiệm, lựa chọn các
dụng cụ thí nghiệm cần thiết cho phù hợp. Các dụng cụ thí nghiệm phải đơn
giản dễ làm và chất lượng tốt đảm bảo độ chính xác cao.
Trong quá trình giáo dục rất cần có óc sáng tạo của giáo viên để có được
các dụng cụ thí nghiệm phù hợp, vì không phải dụng cụ thí nghiệm nào cũng có
và cũng hoạt động tốt, nhiều khi giáo viên phải tự tạo ra các dụng cụ thí nghiệm
phục phụ cho giảng dạy.
Để kích thích thị giác giáo viên cũng cần phải chọn các thí nghiệm có đồ
dùng màu sắc tương phản “bắt mắt” giúp học sinh quan sát tốt hơn.
Thí nghiệm thành công tức là phải được chuẩn bị kỹ, làm đi làm lại nhiều
lần nếu thất bại sẽ phá vỡ tiến trình bài học gây tâm lí hoang mang thất vọng đối
với học sinh. Điều không thể thiếu được là giáo viên phải chuẩn bị hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học sinh quan sát hiện tượng, phân tích kết quả thí nghiệm vận
dụng các kiến thức có liên quan để đi đến tri thức mới một cách logic.
2. Tiến hành thí nghiệm.
*Bước 1: Thu thập thông tin

6
Đề tài: Một vài kinh nghiệm sử dụng đồ dùng thí nghiệm có hiệu quả
trong giảng dạy Vật lý
Ví dụ : Ở bài “Sự truyền ánh sáng”
Khi nghiên cứu về đường truyền ánh sáng đầu tiên giáo viên phải yêu cầu
học sinh đọc sách giáo khoa để thu thập thông tin để tìm hiểu mục đích của thí
nghiệm, dụng cụ thí nghiệm và cách tiến hành thí nghiệm. Giáo viên yêu cầu
học sinh bố trí thí nghiệm như hình 2.1 trong SGK và quan sát ánh sáng phát ra
từ dây tóc đèn pin bằng ống thẳng và ống cong sau đó yêu cầu học sinh trả lời
câu hỏi: ánh sáng từ dâytóc đèn pin truyền trực tiếp đến mắt ta theo ống thẳng
hay ống cong?
Để trả lời được câu hỏi này học sinh phải tự làm thí nghiệm, quan sát tìm
tòi được những thông tin cần thiết cho quan niệm đường truyền của ánh sáng.
Tiếp theo yêu cầu học sinh xử lí thông tin bằng thí nghiệm kỉêm tra (bố trí thí
nghiệm như hình 2.2 SGK) với thí nghiệm này học sinh kiểm tra xem khi không
dùng ống ánh sáng có truyền đi theo đường thẳng không? Việc xử lí thông tin
này đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ tìm tòi, tiến hành thí nghiệm, lựa chọn thông
tin đã thu thập ở thí nghiệm hình 2.1 để tìm ra lời giải đáp đúng về đường
truyền của ánh sáng. Từ đó học sinh phải hoàn thành được phần kết luận trong
SGK(Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường thẳng)
Để phát huy hiệu quả các thí nghiệm học sinh tự tìm tòi kiến thức một
cách chủ động sáng tạo. Điều vô cùng quan trọng là giáo viên phải biết kết hợp
thí nghiệm với hệ thống câu hỏi dẫn dắt. Ở chương II phần Âm học hầu hết các
thí nghiệm biểu diễn và thí nghiệm kiểm chứng để xây dựng và mở rộng kiến
thức. Ví dụ bài “Nguồn âm” ngoài các dụng cụ như dây cao su, trống, âm
thoa giáo viên có thể tạo thêm một thí nghiệm nhạc cụ (đàn ống nghịêm) và
hướng cho học sinh tự làm và kiểm tra được kết luận. Với thí nghiệm củng cố
này học sinh sẽ rất hứng thú và nắm vững được đặc điểm của nguồn âm đó là
“Vật dao động phát ra âm”. Có làm được như vậy theo tôi đã đạt được mục
đích đặt ra.

Đề tài: Một vài kinh nghiệm sử dụng đồ dùng thí nghiệm có hiệu quả
trong giảng dạy Vật lý
- Vài ba dải lá chuối
- “Bộ đàn ống nghiệm” gồm 7 ống nghiệm đã được các tổ đổ nước với các mực
khác nhau.
III. Tổ chức hoạt động dạy và học.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG
*Hoạt động 1: (5ph) Tổ chức tình huống học tập
GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu mục tiêu của
chương II.
GV: Chương âm học nghiên cứu các hiện tượng
gì?
HS: Đọc mở bài và nêu mục đích của bài
GV: Vậy âm thanh được tạo ra như thế nào ta
nghiên cứu bài hôm nay.
*Hoạt động 2: Nhận biết nguồn âm (10ph)
GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin C1 và giữ
yên lặng 1phút để trả lời câu hỏi C1.
GV: Thông báo (vật phát ra âm gọi là nguồn âm)
HS: Lấy ví dụ về nguồn âm(3 em)
HS: Trả lời câu hỏi C2
*Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm chung của
nguồn âm(20 ph)
Thí nghiệm 1:
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu thí nghiệm
H10.1 SGK và yêu cầu học sinh cho biết mục
đích thí nghiệm và đọc C3.
I. Nhận biết nguồn âm
Vật phát ra âm gọi là nguồn
âm

HS: Đưa ra phương án kiểm tra, sờ nhẹ tay vào
một nhánh của âm thoa.
GV: Qua các thí nghiệm trên em hãy cho biết làm
Thí nghiệm 2: H10.2 SGK
Thí nghiệm 3: H10.3 SGK
10
Đề tài: Một vài kinh nghiệm sử dụng đồ dùng thí nghiệm có hiệu quả
trong giảng dạy Vật lý
thế nào để vật phát ra âm?
GV: Bằng cách nào để kiểm tra vật đó có dao
động không?
HS: Trả lời câu hỏi và hoàn thành kết luận trong
SGK
* Hoạt động 4: Vận dụng củng cố hướng dẫn về
nhà.
1/ Vận dụng.
GV: Yêu cầu họcc sinh thảo luận và trả lời C6,
C7, C8.
HS: Nhận xét.
GV: Gọi học sinh làm thí nghiệm củng cố sau đó
trả lời câu hỏi C9 SGK
2/ Củng cố
GV:Các vật phát ra âm có chung đặc điểm gì?
HS: đọc phần có thể em chưa biết
GV: Bộ phận nào trong cổ phát ra âm( cổ họng
phát ra âm do dây âm thanh trong cổ dao động)
HS: Nêu phương án kiểm tra (Đặt tay vào sát
ngoài cổ họng)
3/ Hướng dẫn về nhà.
Học bài và làm bài tập 10.1 đến 10.5 SBT.

32% 40% 28% 42% 52% 0
7B
31% 42% 27% 43.5% 46.5% 0
Nh vậy , so với đầu năm thì tỷ lệ % học sinh tiếp thu và hiểu bài ngay tại
lớp tăng lên rõ rệt, tỷ lệ khá giỏi tăng, giảm tỷ lệ học sinh trung bình và không
có học sinh yếu kém, điều đáng kể hơn cả là tính năng động và khả năng tự lập
của các em thể hiện khá roc rệt, quan hệ thầy trò trở lên gần gũi hơn. Trong giờ
học khoảng cách giữa thầy và trò đợc thu hẹp. Học sinh mạnh dạn hỏi thầy, trình
bày quan điểm và lập trờng của mình, mở rộng giao tiếp và t duy của các em.
Qua việc áp dụng phơng pháp đổi mới trên, chúng tôi đã rút ra một số bài
học sau:
C. BI HC RT RA.
Vic i mi phng phỏp ging dy l vn cp bỏch gúp phn nõng
cao cht lng giỏo dc. Tuy nhiờn cng ging nh cỏc hot ng khỏc trong
nh trng nhõn t quyt nh vn l i ng giỏo viờn. Theo tụi ngi thy
phi cú nhn thc ỳng, yờu ngh, chm ch cú s chun b k ( sau khi ó
nghiờn cu k bi dy) cỏc thớ nghim phi c thy ch ng tin hnh trc
nhiu ln, vi cỏc phng thc khỏc nhau chn ra phng phỏp hay nht,
hc sinh d ỏp dng khai thỏc c tt kin thc t cỏc thớ nghim ny, hc sinh
phi t mỡnh c lm cỏc thớ nghim, ngụn ng ca thy phi trong sỏng,
chớnh xỏc, trỡnh by ngn gn xỳc tớch hc sinh tip thu bi nhanh. Bờn cnh
ú giỏo viờn phi luụn tỡm tũi, sỏng to, hc tp, lng nghe ý kin gúp ý ca
ng nghip, rỳt ra kin thc mang tớnh tinh chc thc tin v vn dng phng
phỏp tt nht cho mi bi dy.
12
Đề tài: Một vài kinh nghiệm sử dụng đồ dùng thí nghiệm có hiệu quả
trong giảng dạy Vật lý
Môn Vật lí là môn khoa học thực nghiệm rất gần với cuộc sống đó là
thuận lợi nhưng để khai thác hết hiệu quả của từng tiết học theo tôi là vô cùng
khó cho nên chắc chắn trên đây cũng chỉ là những kinh nghiệm nhỏ của tôi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status