324 Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí sản xuất kinh doanh trong kiểm toán báo cáo tài chính do phòng kiểm toán nội bộ của Tổng Công ty Thành An thực hiện - Pdf 22

luận văn tốt nghiệp
Danh mục sơ đồ bảng biểu
Danh mục Nội dung
Sơ đồ 1 Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh (kê khai thờng xuyên)
Sơ đồ 2 Lập kế hoạch và lựa chọn phơng pháp kiểm toán
Sơ đồ 3 Cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Sơ đồ 4 Mô hình Tổng Công ty
Sơ đồ 5 Tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ
Sơ đồ 6 Quy trình kiểm toán nội bộ Tổng Công ty
Sơ đồ 7 Tổ chức bộ máy Công ty xây lắp 96
Sơ đồ 8 Đối chiếu tổng quát chi phí sản xuất kinh doanh
Biểu 1 Mục tiêu kiểm toán chi phí sản xuất kinh doanh
Biểu 2 Thu thập thông tin
Biểu 3 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ
Biểu 4 Quyết định kiểm toán của Tổng Giám đốc
Biểu 5 Đối chiếu tổng quát chi phí sản xuất kinh doanh
Biểu 6 Đối chiếu tổng quát chi phí sản xuất kinh doanh
Biểu 7 Kiểm tra tổng quỹ lơng
Biểu 8 Kiểm toán chi phí sản xuất của hạng mục công trình
Biểu 9 Biên bản kiểm toán Báo cáo tài chính
Biểu 10 Bảng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn Công ty
Biểu 11 Bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với CPXKD
Bảng ký hiệu những chữ viết tắt
KTV : Kiểm toán viên
BCTC : Báo cáo tài chính
KTNB : Kiểm toán nội bộ
Phạm Thị Lan Hơng - Kiểm toán 43A
1
luận văn tốt nghiệp
KTV : Kiểm toán viên
CPSXKD : Chi phí sản xuất kinh doanh

động.
Qua thời gian tồn tại, phòng KTNB của TCT đã khẳng định đợc vai trò
không thể thiếu đợc. Hàng năm, phòng đã tiến hành kiểm toán toàn diện đối với
toàn bộ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của TCT trong đó có kiểm toán
khoản mục chi phí. Đây là khoản mục chiếm một tỷ trọng lớn trên Báo cáo kết
quả kinh doanh của Doanh nghiệp và cũng dễ xảy ra các sai sót trọng yếu. Vì
thế, khi thực tập tại TCT Thành An em đã chọn đề tài của luận văn của mình:
Hoàn thiện quy trình Kiểm toán Chi phí sản xuất kinh doanh trong kiểm
toán Báo cáo tài chính do Phòng Kiểm toán nội bộ của Tổng Công ty Thành
An thực hiện
Mục đích nghiên cứu của luận văn này là trên cơ sở lý thuyết kiểm toán
chi phí sản xuất kinh doanh (CPSXKD) trong kiểm toán BCTC vận dụng vào
thực tiễn công tác kiểm toán ở TCT Thành An, từ đó rút ra một số bài học kinh
nghiệm và đa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác KTNB tại TCT.
Luận văn ngoài lời mở đầu và kết luận bao gồm các nội dung chính sau:
Ch ơng I : Lý luận chung về quy trình kiểm toán CPSXKD trong kiểm toán
BCTC của KTNB các Doanh nghiệp.
Phạm Thị Lan Hơng - Kiểm toán 43A
3
luận văn tốt nghiệp
Ch ơng II : Thực trạng kiểm toán CPSXKD trong kiểm toán Báo cáo tài
chính do KTNB tại TCT Thành An thực hiện.
Ch ơng III : Phơng hớng và giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán
CPSXKD trong kiểm toán Báo cáo tài chính do KTNB tại TCT Thành An thực
hiện.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của cô giáo
Nguyễn Thị Hồng Thuý và các cô, chú Phòng Kiểm toán nội bộ thuộc TCT
Thành An để em có thể hoàn thành bài viết của mình!
Phạm Thị Lan Hơng - Kiểm toán 43A
4

Phạm Thị Lan Hơng - Kiểm toán 43A
5
luận văn tốt nghiệp
sản và ngời quản lý, cất trữ tài sản đã tách rời nhau. Do đó, hình thức kế toán
đơn giản không còn đáp ứng đợc nhu cầu mới của quản lý và kiểm tra độc lập
trớc hết phát sinh ở La Mã, Anh và Pháp.
Từ thời trung đại trở đi đã có sự hoàn thiện và phát triển dần của kế toán.
Đặc biệt, từ thế kỷ XVI, sự xuất hiện của kế toán kép đã đáp ứng đầy đủ nhu
cầu quản lý và an toàn tài sản thời bấy giờ.
Từ những năm 30 của Thế kỷ thứ XX, kiểm tra lại có bớc nhảy đột biến: ở
Mỹ, sau cơn sốt nặng nề về tài chính năm 1929, những t tởng hiện đại về kiểm
toán đã xuất hiện từ 1914 đến nay mới phát triển. Trong quan hệ đó, KTNB
cũng phát triển.
Năm 1941, Trờng Đào tạo KTV nội bộ (IIA) đợc thành lập và các chức
năng của KTNB đợc xác định chủ yếu trong lĩnh vực tài vụ.
Từ những năm 50 trở đi, KTNB phát triển vào các khía cạnh của quản lý
khác trong Doanh nghiệp, đặc biệt là hiệu quả kinh doanh và hiệu năng quản lý.
ở Cộng hòa Pháp, chức năng KTNB đã xuất hiện chính thức vào năm 1960
trong các Công ty nhánh của các tập đoàn ngoại quốc. Tiếp đó, các Công ty
khác (đặc biệt là trong Ngân hàng và Vụ Tổng Thanh tra) cũng định ra những
chức năng tơng tự. Đồng thời, việc du nhập KTNB vẫn tiếp tục phát triển cùng
với việc phát triển tầm cỡ của các Công ty và do mong muốn duy trì sự ổn định
và tăng hiệu quả của các Công ty. Đến năm 1965 đã thành lập Hội KTV nội bộ
của Pháp sau đó trở thành Viện nghiên cứu KTV và KTNB của Pháp (IFACI)
vào năm 1973.
Nh vậy, suốt hơn 3 thập kỷ qua, KTNB đã trở thành một hoạt động nghề
nghiệp phức tạp đòi hỏi cả sự nghiên cứu, đào tạo và tổ chức tơng ứng với chức
năng và lĩnh vực hoạt động trong từng thời kỳ: Từ lĩnh vực tài chính và xử lý
thông tin đến hiệu quả kinh doanh và hiệu năng quản lý. Từ quan điểm thuần
túy về kế toán, nhằm phát hiện những sai sót và gian lận, KTNB đã dần dần mở

vị trực thuộc nh Ngân hàng Nhà nớc, các Ngân hàng thơng mại (Ngân hàng
Công thơng, Ngân hàng Ngoại thơng, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn ), các Tổng Công ty nh TCT Bu chính viễn thông, TCT Xây dựng
Sông Đà, TCT Dệt may Tuy nhiên, do mới ra đời, các văn bản pháp quy đang
trong thời kỳ xây dựng, việc đào tạo và bồi dỡng nghiệp vụ cho đội ngũ KTV
mới đang chỉ ở bớc đầu. Thêm vào đó, chức năng và nhiệm vụ cụ thể của KTNB
cũng cha đợc quan niệm thống nhất đặc biệt là trong kiểm toán hiệu quả kinh
doanh và hiệu năng quản lý. KTNB ở nớc ta chủ yếu chỉ dừng lại ở kiểm tra,
Phạm Thị Lan Hơng - Kiểm toán 43A
7
luận văn tốt nghiệp
kiểm soát đối với hoạt động tài chính kế toán. Vì thế, đòi hỏi cần tiến hành
nhiều giải pháp để xây dựng quy trình và hệ thống pháp lý cho hoạt động kiểm
toán, nâng cao chất lợng đội ngũ KTV để hoàn thành tốt chức năng của mình
đồng thời theo kịp xu thế chung của thế giới.
3. Chức năng của Kiểm toán nội bộ
Trớc hết, chúng ta cần phải khẳng định rằng: KTNB hình thành do nhu cầu
quản lý, cho nên chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu và vai trò của nó cũng trải qua
quá trình phát triển từ thấp đến cao cùng với khoa học quản lý, trình độ và kinh
nghiệm quản lý của các nhà lãnh đạo. Kiểm toán có các chức năng khách quan,
cấu thành bản chất hoạt động của KTNB nh sau:
Rà soát lại hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ, giám sát sự
hoạt động của hệ thống này cũng nh tham gia vào việc hoàn thiện chúng theo h-
ớng tuân thủ cấp trên, các đơn vị mà trớc tiên là các nguyên tắc, chuẩn mực kế
toán và quản lý tài chính.
Giúp chủ Doanh nghiệp kiểm tra lại các thông tin bao gồm cả các
thông tin tài chính và các thông tin tác nghiệp khác, kiểm tra việc tính toán
phân loại báo cáo các thông tin thẩm định cụ thể các khoản mục cá biệt theo
yêu cầu của nhà quản lý.
Kiến nghị với các nhà lãnh đạo và các cán bộ quản lý những biện

chức.
4.3. Kiểm toán Báo cáo tài chính
Kiểm toán BCTC là hoạt động đặc trng nhất của kiểm toán bởi nó chứa
đựng đầy đủ sắc thái kiểm toán ngay từ khi ra đời cũng nh trong quá trình
phát triển.
Kiểm toán Báo cáo tài chính là hoạt động xác minh và bày tỏ ý kiến về
tính trung thực, hợp lý của các báo cáo tài chính cũng nh các báo cáo tài
chính này có đợc lập phù hợp với các nguyên tắc, các chuẩn mực kế toán đợc
chấp nhận rộng rãi hay không.
Mục đích của kiểm toán BCTC đợc tiến hành để xác định xem số liệu trình
bày trên BCTC có đợc lập phù hợp với các nguyên tắc kế toán chung đợc thừa
nhận và có phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của đơn vị hay
Phạm Thị Lan Hơng - Kiểm toán 43A
9
luận văn tốt nghiệp
không. Các BCTC đợc quan tâm và kiểm toán nhiều nhất là bảng tổng kết tài
sản, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và báo cáo lu chuyển tiền tệ.
Trong điều kiện nớc ta hiện nay, KTNB thực hiện kiểm toán BCTC là chủ
yếu. Lý do đó là do những nguyên nhân khách quan sau:
Nền kinh tế ngày càng phát triển, các nghiệp vụ của các Doanh nghiệp
ngày càng có khối lợng nhiều và phức tạp nên ngời chủ sở hữu hoặc ngời quản
lý cấp trên không thể dễ dàng tiếp xúc với các nghiệp vụ đó để kiểm tra hiệu
quả của hoạt động một cách vừa ý đợc. Do đó, chủ Doanh nghiệp cần có sự trợ
giúp. Việc giúp đỡ này phải giao cho một ngời hoặc một số ngời trực tiếp kiểm
tra các hoạt động và báo cáo lại cho chủ Doanh nghiệp. Nh vậy, KTNB đợc
hình thành một cách chính thức.
Trải qua thời gian, tình hình đã thay đổi đáng kể. Hoạt động ở các tổ
chức không ngừng tăng về khối lợng và mức độ phức tạp. Những vấn đề về quản
lý nảy sinh lại gây sức ép mới đối với các cấp quản lý cao hơn. Và cũng hoàn
toàn tự nhiên khi nhà quản lý tìm thấy đợc khả năng sử dụng tốt hơn công việc

ký duyệt của KTNB trong BCTC của Doanh nghiệp nhà nớc là đúng đắn và tạo
độ tin cậy cho BCTC của Doanh nghiệp.
II. Những vấn đề cơ bản về bản chất kiểm toán chi phí sản
xuất kinh doanh trong kiểm toán báo cáo tài chính
1. Chi phí sản xuất kinh doanh với vấn đề kiểm toán
1.1 Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh
Để tiến hành một cuộc kiểm toán CPSXKD trớc hết ta cần hiểu CPSXKD
là gì?
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí
về lao động sống và lao động vật hóa cần thiết cho quá trình hoạt động SXKD
mà phải chi ra trong một thời kỳ nhất định (thờng là tháng, quý, năm).
CPSXKD bao gồm nhiều loại:
Chi phí về lao động sống là chi phí về tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng đợc tính vào chi phí. Khoản này bao hàm yếu tố sức lao động, là một trong
các yếu tố của bất kỳ nền sản xuất xã hội nào.
Chi phí về lao động vật hóa bao gồm cả chi phí khấu hao, chi phí nguyên
vật liệu. Trong chi phí về lao động vật hóa bao hàm hai yếu tố cơ bản trên còn
lại là t liệu lao động và đối tợng lao động của nền sản xuất xã hội.
Phạm Thị Lan Hơng - Kiểm toán 43A
11
luận văn tốt nghiệp
Ngoài ra, chi phí sản xuất còn đợc hiểu nh sau: là những chi phí phát
sinh liên quan đến việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ
trong phạm vi phân xởng. Nh vậy chi phí sản xuất bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là giá trị nguyên vật liệu chính, nguyên
vật liệu phụ, nhiên liệu đ ợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm.
Đối với nguyên vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng
tập hợp chi phí riêng biệt (bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm, lao vụ, phân x-
ởng ) thì hạch toán trực tiếp cho đối t ợng đó.
Chi phí nhân công trực tiếp: là khoản thù lao lao động phải trả cho nhân

nghiệp đợc ngân sách Nhà nớc cấp, các khoản chi do cơ quan cấp trên cấp hoặc
các tổ chức khác hỗ trợ chi trả tiền vay đầu t XDCB cha hoàn thành đa vào sử
dụng.
Các khoản chi ủng hộ các cơ quan, các tổ chức xã hội.
Các chi phí hoạt động khác:
Các chi phí cho các hoạt động khác bao gồm chi phí hoạt động tài chính và
chi phí khác. Trong đó:
Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí đầu t tài chính ra ngoài
Doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng các nguồn vốn hợp lý, tăng thêm thu
nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp.
Chi phí hoạt động khác là các khoản chi phí không phát sinh thờng xuyên
trong hoạt động SXKD của Doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất kinh doanh là một khoản chi phí chiếm tỷ trọng tơng đối
lớn trên BCTC của Doanh nghiệp. Vì vậy, bên cạnh những đặc điểm chung của
kiểm toán chi phí thì quá trình kiểm toán CPSXKD cũng đặt ra yêu cầu mà
KTV phải tuân thủ và một số khó khăn nhất định thờng gặp trong quá trình
kiểm toán chi phí
1.3. Hệ thống kế toán
Để tiến hành một cuộc kiểm toán thành công thì các KTV không thể
không xem xét, kiểm tra kỹ lỡng hệ thống kế toán. Hệ thống kế toán bao gồm:
Hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ sách kế
toán, hệ thống các nguyên tắc hạch toán. Tất cả các hệ thống này đợc tổ chức
theo một quy trình chặt chẽ. Cụ thể nh sau:
Về hệ thống chứng từ:
Phạm Thị Lan Hơng - Kiểm toán 43A
13
luận văn tốt nghiệp
Chứng từ kế toán là giấy tờ mang tính chứng minh cho nghiệp vụ kinh tế
đã thực sự phát sinh và hoàn thành. Đối với CPSXKD, chứng từ kế toán thờng
bao gồm:

ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.
Phạm Thị Lan Hơng - Kiểm toán 43A
15
Kết chuyển chi phí
NVLTT
Kết chuyển chi phí
NCTT
Kết chuyển chi phí
SXC
Nhập kho hoặc
gửi bán
Tiêu thụ thẳng
không qua kho
Tập hợp chi phí NVLTT
Tập hợp chi phí NCTT
Tập hợp chi phí SXC
Hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán
Các khoản chi ở phân xưởng
(nhân công, vât liệu )
Chi phí NVLTT
Chi phí NCTT
Chi phí SXC
Chi phí SXKD
Vật liệu, tiền
mặt, tiền gửi
Tiền lương phải trả, các
khoản trích theo lương
thepo
luận văn tốt nghiệp

16
luận văn tốt nghiệp
đánh giá sản phâm dở dang có khác nhau. Cho nên, kiểm toán phải thực hiện
theo một chơng trình phù hợp với từng Doanh nghiệp.
Có liên quan chặt chẽ đến các tài khoản trên Bảng CĐKT cũng nh
những phần hành kiểm toán khác nh hàng tồn kho, các khoản phải trả. Do đó,
trong quá trình kiểm toán cần kết hợp với các phần hành khác.
2.2. Những rủi ro thờng gặp trong kiểm toán khoản mục chi phí sản xuất
kinh doanh
Để định hớng cho hoạt động kiểm toán, KTV phải nhận thức đợc những
rủi ro gặp phải khi tiến hành kiểm toán .
Chi phí phản ánh trên báo cáo, sổ sách kế toán cao hơn thực tế:
Trớc hết, Doanh nghiệp đã hạch toán vào CPSXKD những chi phí
không có chứng từ hoặc có nhng không hợp lệ.
Doanh nghiệp đã hạch toán vào CPSXKD cả những khoản chi mà
không đợc hạch toán vào CPSXKD nh các khoản do vi phạm pháp luật, các
khoản chi phí kinh doanh, chi phí đi công tác vợt quá định mức quy định, các
khoản chi đầu t XDCB, mua sắm TSCĐ, các khoản chi ủng hộ các cơ quan, tổ
chức, xã hội
Cán bộ nghiệp vụ có sự nhầm lẫn trong việc tính toán, ghi sổ do đó đã
làm sổ sách, báo cáo kế toán tăng lên so với số phản ánh trên chứng từ kế toán.
Doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí các khoản chi mà theo quy
định khoản chi này phải hạch toán vào năm sau.
Doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí trong năm các khoản thực tế
đã chi nhng do nội dung, tính chất hoặc độ lớn của khoản chi nên theo quy định
các khoản chi này cho nhiều kỳ SXKD.
Chi phí phản ánh trên báo cáo, sổ sách thấp hơn thực tế:
Có một số khoản chi thực tế đã chi, nhng vì chứng từ thất lạc mà
Doanh nghiệp không có các biện pháp cần thiết để có chứng từ hợp lệ nên số
khoản chi này đợc hạch toán vào chi phí trong kỳ.

trên sổ sách kế toán của đơn vị một cách đầy đủ, đúng kỳ và đảm
bảo không có sai sót trọng yếu phát sinh.
Tính có thật Xem xét tính trung thực trên các chứng từ chi phí phát sinh: chứng
từ nhập xuất vật t cho sản xuất, chứng từ chi phí bằng tiền mua
ngoài phục vụ cho sản xuất, chi phí lơng và các khoản trích theo l-
ơng
Tính chính xác Các khoản phát sinh trong kỳ phải đợc phản ánh đúng giá trị thực
của nó và phù hợp với chứng từ gốc đính kèm. Số liệu trên các tài
khoản có đợc chính xác và có sự phù giữa các sổ cái, sổ chi tiết và
BCTC hay không.
Tính tuân thủ Đơn vị có thực hiện nhất quán trong việc áp dụng các thủ tục,
chính sách ghi nhận chi phí hay không. Việc xác định chi phí đợc
thực hiện theo đúng chế độ và chuẩn mực kế toán hay không. Đơn
vị có tuân thủ các hợp đồng lao động đã ký với ngời lao động hay
không.
Trình bày và khai báo Các nghiệp vụ phát sinh phải đợc trình bày đúng tài khoản. Việc
kết chuyển số liệu giữa sổ kế toán
Đánh giá đúng Các nghiệp vụ đợc phản ánh đúng số tiền thực tế.
3. Quy trình kiểm toán nội bộ khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh
tại các Doanh nghiệp.
Theo Quy chế KTNB ban hành kèm Quyết định số 832/TTCP /QĐ/CĐKT
ngày 28/10/1997 của Bộ trởng Bộ Tài chính, quy trình KTNB đối với BCTC
cũng không có sự khác biệt so với kiểm toán độc lập. Do vậy cũng bao gồm 4
bớc sau:
Lập kế hoạch và lựa chọn phơng pháp kiểm toán
Chuẩn bị kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Kết thúc kiểm toán.
Cụ thể, quy trình kiểm toán khoản mục CPSXKD trong BCTC nh sau:
Phạm Thị Lan Hơng - Kiểm toán 43A

luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 2: Sơ đồ lập kế hoạch và thiết kế phơng pháp kiểm toán
Kiểm toán khoản mục CPSXKD là một bộ phận của kiểm toán BCTC do
đó bớc lập kế hoạch và lựa chọn phơng pháp kiểm toán cũng đợc tiến hành nh
trên.
3.2. Chuẩn bị kiểm toán.
Trong Hệ thống Chuẩn mực KTNB Hoa Kỳ cũng có quy định trong Chuẩn
mực số 420- Xem xét và đánh giá thông tin: KTV nội bộ phải thu thập, phân
tích, diễn đạt thông tin và chuẩn bị tài liệu để chứng minh cho những kết quả
đạt đợc .
Cụ thể, các công việc KTV nội bộ cần tiến hành khi chuẩn bị kiểm toán
BCTC bao gồm:
Nghiên cứu các văn bản, tài liệu liên quan đến tình hình hoạt động
kinh doanh của Doanh nghiệp, nhiệm vụ kế hoạch và các điều kiện, biện pháp,
Phạm Thị Lan Hơng - Kiểm toán 43A
21
Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán
Thu thập thông tin cơ sở
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của
khách hàng và thực hiện thủ tục phân tích
Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách
hàng và đánh giá rủi ro kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn
thảo chương trình kiểm toán
luận văn tốt nghiệp
chính sách, quy định của Doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh sẽ kiểm toán. Sơ
bộ đánh giá những thay đổi về điều kiện và môi trờng hoạt động kinh doanh ảnh
hởng đến các hoạt động của Doanh nghiệp.
Tìm hiểu chính sách, quy định mới và các chủ trơng, biện pháp phát

Tài liệu cần thu thập
1. Bảng CĐKT; Báo cáo kết quả SXKD; Bảng cân đối tài khoản.
2. Bảng tổng hợp và giá thành sản phẩm.
3. Báo cáo giá vốn hàng bán
4. Sổ cái các tài khoản
5. Sổ chi tiết các tài khoản
Thủ tục kiểm toán
Thủ tục kiểm soát
1. Tìm hiểu các đặc thù về quản lý, cơ cấu tổ chức bộ phận sản xuất, các
quy định, chính sách liên quan đến hoạt động sản xuất của đơn vị.
2. Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hạch toán .
3. Kiểm tra tính độc lập giữa các bộ phận trong bộ máy quản lý sản xuất.
4. Kiểm tra việc tuân thủ các thủ tục các thủ tục kiểm soát nội bộ của đơn
vị.
Thủ tục phân tích
1. So sánh CPSXKD giữa các tháng, quý với nhau, giữa năm nay với năm
trớc, giữa đơn vị với các đơn vị khác cùng ngành.
2. So sánh thực tế với kế hoạch.
3. So sánh tỷ lệ chi phí trên doanh thu giữa các tháng trong năm, giữa năm
nay với năm trớc.
4. So sánh tỷ lệ từng yếu tố cấu thành chi phí trên tổng giữa các tháng
trong năm, giữa năm nay với năm trớc, so sánh tỷ lệ giữa các yếu tố chi phí trên
tổng chi phí với nhau.
Thủ tục kiểm tra chi tiết
1. Đối chiếu số liệu trên Bảng CĐKT, BCKQKD với số liệu của sổ cái, sổ
chi tiết chi phí.
2. Đối chiếu số liệu trên Bảng tổng hợp với số liệu trên sổ cái, sổ chi tiết.
3. Đối chiếu số liệu về giữa bộ phận kế toán với các bộ phận khác có liên
quan.
Phạm Thị Lan Hơng - Kiểm toán 43A

Một số chỉ tiêu quan trọng mà KTV thờng sử dụng khi phân tích khoản
mục chi phí nguyên vật liệu là: Tỷ suất chi phí nguyên vật liệu/Tổng giá thành
Phạm Thị Lan Hơng - Kiểm toán 43A
24
luận văn tốt nghiệp
sản phẩm hoàn thành trong kỳ; Tỷ suất tổng chi phí nguyên vật liệu sử dụng
trong kỳ/Tổng khối lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
Phân tích tỷ suất trên cho phép KTV thấy đợc tính hợp lý của chi phí
nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất. Đặc biệt, qua việc đối chiếu tỷ suất chi
phí nguyên vật liệu/Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ của doanh
nghiệp, KTV sẽ dễ dàng phát hiện các biến động bất thờng trong chi phí nguyên
vật liệu.
Ngoài ra, KTV còn sử dụng thủ tục phân tích xu hớng bằng cách so sánh
chi phí nguyên vật liệu giữa các tháng, quý, năm với nhau để phát hiện những
biến động bất thờng.
Thực hiện thử nghiệm kiểm soát:
Thực hiện thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm tra các quy định về chi phí
nguyên vật liệu và sự tuân thủ các quy định này tại đơn vị đợc kiểm toán. Cụ
thể, KTV xem xét một số vấn đề sau:
Xem xét việc tổ chức quản lý và theo dõi quá trình sản xuất ở các bộ
phận sản xuất: có bộ phận kiểm tra chất lợng, có nhân viên thống kê kết quả sản
xuất tại các bộ phận không?
Kiểm tra việc ghi nhật ký và lập báo cáo định kỳ của bộ phận sản
xuất, quy trình làm việc của bộ phận kiểm tra chất lợng, tính độc lập của các
cán bộ làm nhiệm vụ này bằng cách độc lập xem xét các báo cáo kế toán của bộ
phận sản xuất; phỏng vấn nhân viên đơn vị về tổ chức nhân sự tại các bộ phận
sản xuất.
Quan sát việc quản lý, bảo quản vật t, sản phẩm dở dang ở các phân x-
ởng, tổ, đội sản xuất; tìm hiểu quy trình, thủ tục kiểm kê và tính giá sản phẩm
dở dang.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status