lý thuyết và bài tập đặc trưng của aminoaxit - Pdf 22

Khóa

học

LTĐH

KIT-1:

Môn

Hóa

học

(Thầy



Khắc

Ngọc) Lý

thuyết



bài

tập

đặc

O
AXI
T (TÀI LIỆU BÀI GIẢNG)
Giáo viê
n:


KH
ẮC

N
GỌ
C
Đây



tài

liệu

tóm

lược

các

kiến

thức

b

ài

t

ập

đặ

c

t r

ư n

g K I

T

- 1:

M ô

n

H ó

a

họ

c


g ọ

c)

tại

website

Hocmai.vn.

Để


thể

nắm

vững

kiến

thức

phần

“Lý

thuyết



với

b

ài

gi ả

n

g

n à

y .
I
. KH
ÁI

NI
ỆM
C
H
UN

-NH
2
ở gốc
hiđ
r
ocacbon.
-
Tên thay thế:
Tên
A
mino axit =
S
ố chỉ vị t
r
í + amino + tên hệ thống của axit
tương ứng.
-
Tên nửa hệ thống:
Tên
A
mino axit =
K
ý hiệu chỉ vị t
r
í + amino + tên thông thường của axit
tương ứng.
-
Tên thông thườ
n
g:

)
.
R
-
C
H-
C
OO
-
+
N
H
3
d
¹
ng

i
o
n

l
ì
ng

c
ù
c
R
-

Đ

N
G PH
ÂN
T
r
ong chương t
r
ình chủ yếu chỉ xét đến một vài amino axit quen thuộc t
r
ong đó có
G
ly,
A
la và
V
al
là cùng dãy đồng đẳng.
A
mino axit có đồng phân về mạch C và vị t
r
í của
nhóm chức.
III
. T
ÍN
H
C
H

H
2
-
C
OO
H

+

H
C
l
H
3
N

C
H
2
C
OO
H
C
l
H
2
N
-
C
H

ung dịch amino axit có thể t
r
ung tính, axit hoặc bazơ tùy thuộc vào tỷ lệ
s
ố nhóm chức
-NH
2
:
s
ố nhóm chức –C
OOH
.
N
ếu tỷ
s
ố t
r
ên
(
k
)
:
+
k = 1 môi t
r
ường t
r
ung tính, khôn
g
đổi màu quỳ tím.

H
5
NH
3
Cl
(
phenylamoni clo
r
ua
)
,
NH
2
–C
H
2
–C
H
2
–C
H(NH
2
)
–C
OOH
, Cl
NH
3
–C
H

A
. 2. B. 4.
C
. 5.
D
. 3.
Đ
áp án
D
.
(Tr
ích đề thi tuyển
s
inh
ĐH
– C
Đ
khối A
– 2008
)
2. P
h

n

ứn
g e
s
te
h

chung

của

học

trò

Việt
Tổng

đài



vấn:

1900

58-58-12
-

Trang

|

1

-
Khóa


trưng

về

amino

axit
V
D:
H
C
l
(k)


H
2
N
-
C
H
2
-
C
OO
H

+


:

Đ
ốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ
X
thu được 3,36 lít khí C
O
2
, 0,56 lít khí
N
2
(
các khí đo ở
đktc
)
và 3,15 gam
H
2
O
.
K
hi
X
tác dụng với dung dịch
N
a
OH
thu được
s
ản phẩm có muối

N-
C
H
2
-
C
OO-
C
H
3.
C
.
H
2
N-
C
H
2
-
C
OO-
C
3
H
7.
D
.
H
2
N-

= 3:1 loại C,
D
.
*
T
ỷ lệ về thể tích cũng là tỷ lệ về
s

m
ol nê
n
ta tính toán ngay với thể tích
m
à không cần chuyển về
s

m
ol,
m
ặc dù các
s
ố liệu thể tích ở đây đều ở đktc và dễ dàng chuyển đổi thành
s

m
ol.
X
tác dụng với dung dịch
N
a

gam muối
Y
. Cũng 1 mol
amino axit
X
phả
n
ứng với dung dịch
N
a
OH

(

)
, thu được m
2
gam muối Z. Biết m
2
– m
1
=7,5. Công thức
phân tử của
X
là:
A
. C
4
H
10

(Tr
ích đề thi tuyển
s
inh
ĐH
– C
Đ
khối A – 2009
)
Đ
áp án B.
P
h
â
n
tíc
h
đề bài
:
bài tập phản ứng của aminoaxit với dung dịch kiềm hoặc axit có cho biết khối lượng của
muối tạo thành thì ta thường áp dụng
P
hươn
g
pháp Tăng giảm khối lượng.
P

ơ
n
g p

C
l
C
l
H

N

a
R
C
OO
H

b

kh

i lượng tăng 36,5a gam.
2
+
N
a
O
H
H

N

a

:
Ta thấy 1 mol –
NH
2
1 mol –
NH
3
Cl thì khối lượng tăng 36,5g.
1 mol –C
OOH
1 mol –C
OON
a thì khối lượng tăng 22g.
*
thế mà đề bài lại cho m
2
> m
1
s
ố nhóm –C
OOH
phải nhiều hơn
s
ố nhóm –
NH
2.
C
ũ
ng có thể
s

r
a kết quả đúng phải là B.
V
D
3
:

H
ợp chất
X
mạch hở có công thức phân tử là C
4
H
9
NO
2
. Cho 10,3 gam
X
phản ứng vừa đủ với dung
dịch
N
a
OH

s
inh
r
a một chất khí
Y
và dung dịch Z.

áp án C.
Từ
đ
ặc điểm hóa học của
Y
, ta thấy
Y
phải là 1 amin hữu cơ
(
có không ít hơn 1C
) X
là muối của amoni
hữu cơ Z là 1 muối nat
r
i của axit cacboxylic, Z có không quá 3C
(
t
r
ong đó có 1C t
r
ong nhóm – C
OO-)
và dung dịch Z có khả năng làm mất màu dung dịch b
r
om Z là
H
C
OON
a hoặc C
H

óm –
N
H
2
với H
NO
2
Tương tự amin.
H
2
N
-
C
H
2
-
C
OO
H

+

H
O
N
O
H
O
-
C

ó
thể kết hợp với nhau tạo t
h
ành các polime bằng phản ứng t
r
ùng ngưng do nhóm –C
OOH
phản ứng với nhóm –
NH
2
giải phóng
H
2
O
.
H o

cm a

i. v

n



Ngôi

trường

chung


LTĐH

KIT-1:

Môn

Hóa

học

(Thầy



Khắc

Ngọc) Lý

thuyết



bài

tập

đặc

trưng

Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc
Nguồn: Ho c ma i

. vn
H o

cm a

i. v

n



Ngôi

trường

chung

của

học

trò

Việt Tổng

đài


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status