luận văn thạc sĩ kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam (bidv) - Pdf 22

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc
rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Thị Thu Hiền
MỤC LỤC
Lời cam đoan
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng biểu sơ đồ
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHTW : Ngân hàng Trung ương
KH : Khách hàng
BIDV : Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
Techcombank : Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam
ACB : Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
VBARD : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Vietcombank : Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Sacombank : Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín
MB : Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
Eximbank : Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu
MSB : Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hải
TS : Tài sản
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Danh mục bảng


 !"
 !"

,9>?4@A1'/B5++*"
;
;
,",4CDE% !;
,",4CDE% !;
F3$B(7G3<'33?56';"
F3$B(7G3<'33?56';"
8++9:++;"
8++9:++;"
%$HI?7<4575JKL9=
%$I'8/JBK,72M3?/4J&FK#'3G4
7N9=
%$KI,&99
%$I/,4/4O/99
%$B5IPPPKK673<JQ99
-
Danh mục sơ đồ

 !"
#$ !%&'()*+
%$HI?7<4575JKL9=
%$I'8/JBK,72M3?/4J&FK#'3G4
7N9=
%$KI,&99
%$I/,4/4O/99
%$B5IPPPKK673<JQ99
;
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Hiện nay, vấn đề toàn cầu hoá được các quốc gia đặc biệt quan tâm. Toàn
cầu hoá là mang lại những tác động tích cực, tuy nhiên nó sẽ loại bỏ những nền kinh

thiết lập một mối quan hệ bền vững với khách hàng để đạt được một số lượng lợi
nhuận nhất định hoặc khả năng chống lại một cách thành công các sức ép của các
lực lượng cạnh tranh.
Các đặc điểm ảnh hưởng chi phối đến năng lực cạnh tranh trong hoạt động
kinh doanh của các ngân hàng thương mại gồm 02 nhóm đặc điểm: đặc điểm về sản
phẩm ngân hàng cung cấp và đặc điểm về khách hàng của ngân hàng.
Các chỉ tiêu đo lường năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại bao
gồm 04 nhóm chỉ tiêu chính. Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sinh lời: ROA, ROE,
NIM, chênh lệch lãi suất. Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ rủi ro: CAR, tỷ lên nợ
quá hạn, tỷ lệ nợ xấu. Và một số chỉ tiêu khác về chi phí, giá cả, lãi suất và chỉ tiêu
phản ánh thị phần hoạt động ngân hàng.
Bên cạnh đó, luận văn trình bày thêm về mô hình phân tích năng lực cạnh
tranh, trong đó tập trung về mô hình SWOT. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực
cạnh tranh của ngân hàng thương mại cũng được đề cập đến với sự phân chia các
nhân tố thành nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan. Trong đó, nhân tố chủ quan
phải kể đến như: nguồn nhân lực, công tác marketing, chất lượng dịch vụ ngân
hàng, chất lượng nhân viên trực tiếp cung ứng dịch vụ, mức độ áp dụng công nghệ
thông tin vào trong hoạt động ngân hàng… Nhân tố khách quan bao gồm: môi
trường kinh tế, công nghệ, văn hóa – xã hội, môi trường tự nhiên, chính phủ luật
pháp và chính trị; môi trường toàn cầu. Ngoài ra luận văn còn đề cập đến một số lực
lượng cạnh tranh bên ngoài như: các ngân hàng hiện tại, ngân hàng mới, khách hàng
(người mua, người bán) và dịch vụ mới thay thế.
Trong chương 2, luận văn khái quát những nét chung nhất về Ngân hàng đầu
tư và phát triển Việt Nam (BIDV) và đi sâu nghiên cứu thực trạng năng lực cạnh
tranh tại đây giai đoạn 2008-2010.

Trước tiên, luận văn giới thiệu chung về Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt
Nam (BIDV): lịch sử phát triển và hình thành, cơ cấu tổ chức.
Trọng tâm của chương 2 là việc phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh tại
BIDV: trên cơ sở lý luận về việc phân tích năng lực cạnh tranh đã được trình bày ở

cao. Chính sự phụ thuộc này đã làm cho khả năng sinh lời của BIDV thấp.Khả năng
tài chính yếu, mặc dù không phải chịu áp lực tăng quy mô nhưng số vốn tự có của
BIDV còn thấp so với các ngân hàng trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt
Nam và rất nhỏ bé so với ngân hàng trung bình trên thế giới.
Kế hoạch tăng vốn luôn được chú trọng nhưng quy mô vẫn chưa đủ lớn so
với chuẩn mực quốc tế.
Chính sách đãi ngộ chưa thỏa đáng: Chính sách nhân sự chưa hoàn thiện, đặc
biệt là chế độ đãi ngộ chưa hợp lý, chưa khuyến khích được nhân viên.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những hạn chế trên:
Nguyên nhân chủ quan:
Khả năng cung ứng dịch vụ mới: từ năm 2008 BIDV mới tiến hành thành lập
chuyên trách công tác nghiên cứu sản phẩm tại hầu khắp các Ban, trung tâm. Tuy
nhiên những bộ phận này có thể nói là rất mới, chưa đi sâu đi sát vào nghiệp vụ
cũng như tính thực tiễn và nghiên cứu thị trường chưa cao.
Công tác marketing hoạt động chưa hiệu quả: Chưa có chiến lược Marketing
cụ thể rõ ràng, công tác ứng dụng marketing còn yếu
Việc mở rộng các kênh phân phối hiện đại diễn ra còn chậm: so với các Ngân
hàng khác trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam thì việc sử dụng kênh
phân phối này đi sau khoảng 3-4 năm.
Chất lượng dịch vụ ngân hàng chưa được đánh giá cao
Chất lượng nhân viên trực tiếp cung ứng dịch vụ chưa tốt do cán bộ phải
kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ cùng một lúc…
Mức độ áp dụng công nghệ thông tin vào trong hoạt động ngân hàng: việc
triển khai quá nhiều dự án, phần mềm hỗ trợ bên ngoài hệ thống chính chứng tỏ hệ
thống cốt lõi của BIDV chưa đáp ứng được nhiều yêu cầu trong việc quản trị điều
hành, cũng như việc triết xuất ra các báo cáo hỗ trợ cho quá trình bán và chăm sóc
khách hàng.
J
Nguyên nhân khách quan:
Trình độ và tính chất nền kinh tế chưa phát triển, dân trí thấp nên các dịch vụ

từng bước thay thế các vị trí và các khâu yếu kém không phát huy được khả năng.
Xây dựng chế độ tiền lương đãi ngộ - thù lao mới phù hợp với cổ phần hoá và mô
hình tập đoàn, thuê chuyên gia – lãnh đạo người nước ngoài.
Thứ ba: Định hướng phát triển cho các sản phẩm dịch vụ
Về tín dụng: Chuyển mạnh sang tín dụng ngắn hạn để đẩy mạnh và phát triển
các dịch vụ bảo lãnh thanh toán, chiết khấu để đổi mới và phát triển các hình thức
kinh doanh tín dụng và dịch vụ mới mà chủ yếu là để phát triển dịch vụ bán lẻ. Tiếp
tục đẩy mạnh công tác kiểm tra - giám sát phân loại định hạng tín dụng và khách
hàng để quản lý quản trị chặt chẽ rủi ro tín dụng…
Về dịch vụ: Tập trung đẩy mạnh các dự án đầu tư công nghệ phục vụ trực
tiếp cho các hoạt động dịch vụ và các sản phẩm của dịch vụ để đẩy nhanh tiến trình
phát triển và đẩy mạnh hoạt động dịch vụ. Nghiên cứu ứng dụng để triển khai các
yêu cầu nhu cầu dịch vụ mới đối với các thị trường mục tiêu. Đẩy mạnh các loại sản
phẩm dịch vụ bán chéo các hoạt động Bảo hiểm - Chứng khoán – thuê mua - đầu tư
tài chính tổng hợp.
Thứ tư: Tăng cường công tác marketing: Tăng cường hoạt động nghiên cứu
thị trường và khách hàng. Công việc này đòi hỏi ngân hàng phải phân loại được
khách hàng của mình gồm khách hàng truyền thống, khách hàng tiềm năng.
Thứ năm: Đa dạng hóa kênh phân phối và thực hiện phân phối có hiệu quả:
Nghiên cứu sự kết hợp mạng lưới – kênh phân phối sản phẩm dịch vụ đa năng đa
hoạt động ở từng địa bàn kết hợp thống nhất – hài hoà - rộng khắp để khai thác tốt
nhất các sản phẩm dịch vụ ngân hàng- bảo hiểm - chứng khoán - đầu tư tài chính
theo nguyên tắc phục vụ trọn gói từng khách hàng, từng dự án đầu tư.
Thứ sáu: Hiện đại hóa công nghệ BIDV cần tập trung đầu tư nâng cấp đáp
ứng các nhu cầu dịch vụ mới, quan trọng nhất là các dịch vụ ngân hàng điện tử. Các
chương trình phần mềm quản lý cho hoạt động ngân hàng và cho các loại hình hoạt
động của các công ty. Kết nối được mạng trong tập đoàn.
Thứ bảy: Xây dựng cấu trúc tổ chức hợp lý: Cải tiến quy trình nghiệp vụ theo
hướng đáp ứng chuẩn mực của NHNN, vừa đơn giản, gọn nhẹ thuận tiện cho khách
J

động, thích nghi nhanh chóng với yêu cầu của thị trường để gia tăng thị phần của
mình. Cùng với đó là sự xuất hiện của các ngân hàng thương mại nước ngoài với ưu
thế lớn về kinh nghiệm, công nghệ hiện đại và trình độ quản lý tiên tiến. Dưới áp
lực cạnh tranh về cung cấp dịch vụ ngân hàng và sự phát triển nhanh chóng của
công nghệ thông tin, các ngân hàng thương mại “Nhà nước” nói chung và Ngân
hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam nói riêng đòi hỏi tự mình phải đánh giá lại năng
lực cạnh tranh của bản thân, đồng thời đưa ra giải pháp để nâng cao năng lực cạnh
tranh để bản thân ngân hàng có thể đứng vững trên thị trường.
Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân
hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)” làm đề tài luận văn của mình, nhằm
góp phần nào đó để giải quyết được những yêu cầu đặt ra trong thực tiễn.
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương
mại.
- Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng đầu tư và phát
triển Việt Nam (BIDV).
- Đề xuất những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng đầu
tư và phát triển Việt Nam (BIDV).

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại.
Phạm vi nghiên cứu: năng lực cạnh tranh của Ngân hàng đầu tư và phát triển
Việt Nam (BIDV) trong giai đoạn 2008-2010.
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài
Để nghiên cứu đề tài, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: thống
kê; so sánh; phân tích; tổng hợp.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung của luận văn được phân bổ thành 3 chương:
- Chương 1: Những vấn đề cơ bản về năng lực cạnh tranh của ngân hàng

cung ứng các dịch vụ thanh toán".

1.1.2 Vai trò của ngân hàng thương mại
Các ngân hàng thương mại đã thể hiện được rõ ai trò quan trọng trong nền
kinh tế. Đó là:
Cung ứng vốn cho nền kinh tế. Thông qua nghiệp vụ huy động vốn, các ngân
hàng thương mại đã tập hợp những khoản vốn nhàn rỗi tạm thời của các tổ chức, cá
nhân và thực hiện cung ứng vốn cho nền kinh tế nhằm hỗ trợ phát triển sản xuất,
góp phần vào lưu thông hàng hoá tiền tệ, cũng như đẩy mạnh tiêu dùng cá nhân từ
đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Từ đó huy động được sức mạnh tổng hợp của toàn
bộ nền kinh tế vào trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá. Có thể nói đó là
"chất dầu bôi trơn" cho bộ máy kinh tế hoạt động.
Không chỉ như vậy, các ngân hàng còn thúc đẩy sự luân chuyển vốn trong
nền kinh tế. Với chức năng thanh toán, ngân hàng thực hiện dịch vụ thanh toán hộ
cho nền kinh tế, thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hoá và vốn trong xã hội; đồng
thời giám sát toàn bộ nền kinh tế, góp phần tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh,
tạo sự ổn định trong đời sống kinh tế xã hội. Với nguồn vốn huy động, bên cạnh
cung ứng vốn cho nền kinh tế, ngân hàng còn thực hiện mở rộng đầu tư trong và
ngoài nước, tạo điều kiện tốt nhất giúp các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả
bằng các dịch vụ cần thiết như: tư vấn đầu tư, bảo lãnh, kiểm tra số dư trên tài
khoản giao dịch thường xuyên cho khách hàng
Với vai trò tạo tiền do tham gia vào quá trình cung ứng tiền tệ, ngân hàng
thương mại còn là công cụ để thực hiện chính sách tiền tệ của NHTW. Để thực hiện
các chính sách đó, NHTW phải sử dụng công cụ điều tiết đảm bảo thực hiện được
các chính sách kinh tế vĩ mô, đặc biệt trong đó là mục tiêu ổn định tiền tệ. Phần lớn
các công cụ đó chỉ thực hiện có hiệu quả khi có các ngân hàng thương mại và trung
gian tài chính tham gia đầy đủ theo quy định của NHTW (về tỉ lệ dự trữ bắt buộc,
quy chế thanh toán không dùng tiền mặt )
Với những ý nghĩa to lớn trong nền kinh tế hàng hoá thị trường như góp
phần giảm chi phí lưu thông, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, thúc đẩy tăng trưởng

nghiệp đó.
- Giá nhân công rẻ: đây chỉ là một lợi thế cạnh tranh trong một giai đoạn nhất
định mà không thể coi là năng lực cạnh tranh. Mặt khác, giá nhân công rẻ cũng có
thể phản ánh trình độ người lao động không cao, không thể tạo ra sản phẩm tốt với
năng suất lao động cao được.
- Chính sách khuyến khích, ưu đãi của chính phủ: không một doanh nghiệp
nào, kể cả doanh nghiệp nhà nước mà có thể sống mãi bằng sự "bao cấp" của nhà
nước; đến một lúc nào đó sự bảo hộ với doanh nghiệp đó sẽ phải mất đi. Khi đó một
doanh nghiệp có thể coi là tồn tại khi và chỉ khi đứng vững được trong cạnh tranh
mà không phải nhờ đến sự giúp đỡ của một thế lực nào khác.
Theo quan điểm “Quản trị chiến lược” của Michael Porter thì năng lực cạnh
tranh phụ thuộc vào khả năng khai thác các năng lực độc đáo của mình để tạo sản
phẩm có giá trị thấp và sự khác biệt của sản phẩm, tức bao gồm cả các yếu tố vô
hình. Mỗi công ty đều phải xây dựng chiến lược cạnh tranh liên quan tới việc xác
định vị trí của công ty để phát huy các năng lực trước các lực lượng cạnh tranh như:
đối thủ tiềm năng, đối thủ hiện tại, sản phẩm thay thế, khách hàng và nhà cung cấp.
Còn theo quan điểm Marketing ngân hàng thì năng lực cạnh tranh liên quan chặt
chẽ đến việc tạo ra sản phẩm dịch vụ khác biệt và chỉ rõ lợi thế cạnh tranh của sản
phẩm dịch vụ đó trên thị trường mục tiêu. Nếu tiếp cận theo góc độ của một nhà
quản trị ngân hàng, năng lực cạnh tranh cần được hiểu là khả năng đáp ứng tốt nhu
cầu của khách hàng, biểu hiện qua sức mạnh thương hiệu, uy tín của ngân hàng, thị
phần của ngân hàng trên thị trường, chiến lược phát triển dài hạn, nguồn nhân lực…
có khả năng chống đỡ hiệu quả đối với các biến động bất lợi của thị trường.
Vậy, năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại được hiểu là tiêu
chí tổng hợp phản ánh khả năng tự duy trì lâu dài trên thị trường, trên cơ sở
thiết lập một mối quan hệ bền vững với khách hàng để đạt được một số lượng
;
lợi nhuận nhất định hoặc khả năng chống lại một cách thành công các sức ép
của các lực lượng cạnh tranh.
1.2.2. Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương

việc nâng cao chất lượng, loại hình dịch vụ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến ngân hàng.
Không chỉ như vậy, mặc dù rào cản ra nhập thị trường ngân hàng rất khắt
khe nhưng thị trường ngân hàng vẫn thu hút sự tham gia của nhiều tổ chức
lớn, đặc biệt là các tổ chức nước ngoài với tiềm lực tài chính mạnh, công nghệ ngân
hàng hiện đại, kinh nghiệm quản lý dạy dạn, và thương hiệu quốc tế. Các ngân hàng
mới tham gia vào thị trường với kỹ năng cạnh tranh, tiềm lực tài chính và ước vọng
chiếm lĩnh thị phần, tham khảo được kinh nghiệm của các ngân hàng đi trước. Các
ngân hàng mới có những kế sách và sức mạnh mà các ngân hàng hiện tại chưa có
thông tin để đối phó. Do đó trong thời gian tới sự cạnh tranh trên thị trường ngân
hàng sẽ ngày càng gay gắt, xu hướng trong thời gian tới có thể là xu hướng mua bán
và sáp nhập trong ngành; từ đó số lượng ngân hàng vừa và nhỏ sẽ giảm đáng kể.
Sáp nhập giúp các ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động, duy trì mức lợi nhuận
và giảm được cạnh tranh trong ngành.
1.2.3. Đặc điểm liên quan đến năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh
doanh của các ngân hàng thương mại
1.2.3.1. Đặc điểm về sản phẩm ngân hàng cung cấp
Sản phẩm ngân hàng được thể hiện dưới dạng dịch vụ nên nó có những đặc
điểm cụ thể sau
Thứ nhất, là tính vô hình
Đây chính là đặc điểm chính để phân biệt sản phẩm dịch vụ ngân hàng với
các sản phẩm của các ngành sản xuất vật chất khác trong nền kinh tế. Các sản phẩm
ngân hàng không thể nhìn thấy được, cảm nhận được, nghe được, ngửi được trước
khi mua chúng như bất cứ các dịch vụ khác được cung cấp trên thị trường. Khách
9
hàng khi đến với ngân hàng không thể biết chắc chắn số tiền của mình có được an
toàn hay không, số tiền thanh toán cho đối tác có đến tay người nhận đúng hẹn hay
không Do vậy, để khắc phục đặc điểm này thì trong kinh doanh, ngân hàng phải
dựa trên cơ sở lòng tin. Hoạt động của ngân hàng phải hướng vào việc tạo và củng
cố được niềm tin đối với khách hàng bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm dịch
vụ cung ứng, tăng tính hữu hình của sản phẩm, khuyếch trương uy tín, hình ảnh, tạo

động này lại ít hơn nhưng ngân hàng cũng không thể san bớt công việc để làm đỡ
cho cuối năm được. Chính bởi vậy chi phí bỏ ra cho dịch vụ ngân hàng thường
tương đối cao.
Đặc điểm sản phẩm ngân hàng có những đặc tính riêng so với ngành khác
ảnh hưởng rõ rệt đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại. Sản phẩm của
ngân hàng thương mại là tiền, đó vừa là đối tượng kinh doanh lại vừa là thước đo
kết quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại. Mặt khác đó là loại hàng hoá có
tính xã hội và tính nhạy cảm cao; chỉ một biến động nhỏ về tỷ giá và lãi suất cũng
làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại. Do vậy cạnh
tranh giữa các ngân hàng thương mại thực sự gay gắt và quyết liệt, nỗ lực không
ngừng nổi bật hơn đối thủ để đem lại cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất.
Hơn nữa sản phẩm ngân hàng có tính vô danh. Nếu như sản phẩm của doanh
nghiệp có thể đăng ký bản quyền thì sản phẩm của một ngân hàng không thể làm
như vậy được. Bất cứ một sản phẩm của một ngân hàng nào tạo ra được sự ưa
chuộng cho khách hàng thì ngay lập tức các ngân hàng khác cũng có khả năng cung
cấp những sản phẩm tương tự thậm chí còn hấp dẫn khách hàng hơn để giành lại thị
phần, phân tán mức độ ưa chuộng của xã hội đối với sản phẩm đó và làm giảm lợi
nhuận của ngân hàng đó ngay lập tức. Do vậy sự cạnh tranh này phổ biến diễn ra
thường xuyên buộc các ngân hàng phải chấp nhận.
+
1.2.3.2. Đặc điểm về khách hàng của ngân hàng
Do các sản phẩm ngân hàng nhìn chung là tương đối giống nhau nên ở bất cứ
một ngân hàng nào khách hàng cũng có thể được cung cấp những dịch vụ cơ bản
nhất. Do vậy khách hàng của ngân hàng thương mại không phải là những khách
hàng trung thành tuyệt đối mà rất dễ dàng bị lôi kéo bởi đối thủ cạnh tranh. Lòng
trung thành của khách hàng đối với ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào thái độ phục
vụ của nhân viên ngân hàng, cũng như những lợi ích mà họ thu được từ ngân hàng.
Với đặc điểm khách hàng rất dễ bị lôi kéo thì sự cạnh tranh của ngân hàng cũng
được nhân lên rất nhiều gây khó khăn trong hoạt động của ngân hàng.
1.2.4. Các chỉ tiêu đo lường năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương

lại tham gia tạo nên thu nhập cho ngân hàng. Do vậy nếu ROA lớn chứng tỏ hiệu
quả kinh doanh của ngân hàng thương mại tốt và cơ cấu tài sản hợp lý. Tuy nhiên
nếu ROA quá lớn làm cho các nhà quản trị lo lắng vì rủi ro nhìn chung luôn đi song
hành với lợi nhuận.
Chỉ tiêu 2
Lợi nhuận ròng
ROE = x 100%
Vốn tự có
ROE là chỉ tiêu được các nhà ngân hàng quan tâm đến nhiều nhất. Nó cho
thấy khả năng sinh lời từ một đồng vốn của chủ. Từ đó cho biết số lợi nhuận ròng
mà một cổ đông có được. Do vậy các ngân hàng luôn cố gắng tăng chỉ tiêu ROE để
tăng tính hấp dẫn đối với các cổ đông bằng nhiều phương pháp như: kiểm soát chi
tiêu, đầu tư, quản lý rủi ro có hiệu quả Tuy nhiên việc tăng ROE quá cao so với



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status