Hoàn thiện quy trình kiểm toán một số ớc tính kế toán ...
Lời mở đầu
Hội nhập quốc tế là xu hớng tất yếu trong tiến trình chuyển đổi sang nền
kinh tế thị trờng. Trớc sự quan tâm của nhà nớc và là yêu cầu của quản lí, yêu
cầu của hội nhập, các dịch vụ kiểm toán cần nâng cao chất lợng , đáp ứng đợc
nhu cầu cầu khách hàng. Hoạt động kiểm toán góp phần làm lành mạnh hoá nền
tài chính quốc gia, giúp doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả trong nguồn lực
trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc.
Kiểm toán báo cáo tài chính là nhu cầu thiết yếu khách quan cho việc
đấnh giá chất lợng cho hoạt động kiểm toán của doanh nghiệp . Trên báo cáo tài
chính, các ớc tính kế toán là những chỉ tiêu phức tạp, đợc đánh giá là trọng yếu
và có mối quan hệ chặt chẽ với các khoản mục chi phí, công nợ, ảnh hởng đến
các khoản mục trên báo cáo tài chính . Trong doanh nghiệp sản xuất, các ớc
tính kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với chi phí sản xuất, ảnh hớng trực tiếp
đến kết quả sản xuất kinh doanh trong kì. Vì vậy, kết quả kiểm toán sẽ giúp các
doanh nghiệp thấy đợc điểm bất hợp lí trong kế toán và quản lí tài sản góp phần
nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Với ý nghĩa trên, trong thời gian học tập tại trờng ĐHKTQD và thực tập
tại công ty AASC, em đã trọn đề tài: "Hoàn thiện qui trình kiểm toán một số ớc
tính kế toán trong kiểm toán báo cáo tài chính taị công ty AASC " để hoàn
thành chuyên đề thực tập của mình. Đề tài đề cập sâu đến qui trình kiểm toán
khấu hao và chi phí trả trớc. Nội dung của chuyên đề gồm ba phần:
Phần I: Những vấn đề chung về kiểm toán các ớc tính kế toán
trong kiểm toán BCTC tại các doanh nghiệp .
Phần II: Thực trạng kiểm toán các ớc tính kế toán trong
kiểm toán BCTC tạI công ty AASC
Phần III: Bài học kinh nghiệm và phơng hớng hoàn thiện
qui trình kiểm toán các ớc tính kế toán trong kiểm
toán BCTC tại AASC
Chuyên đề đợc tiếp cận dựa trên phơng pháp duy vật bịên phơng pháp
duy vật biện chứng, phơng pháp kiểm toán chứng từ, kết hợp các phơng pháp
- Khấu hao tài sản cố định theo thời gian sử dụng ớc tính hoặc theo số l-
ợng sản phẩm ớc tính
- Doanh thu cha thực hiện
- Tổn thất do hợp đồng xây lắp dở dang
- Ước tính chi phí trả trớc
- Chi phí làm sạch môi trờng
Vũ Thị Thu Hơng Lớp Kiểm toán 41
2
Hoàn thiện quy trình kiểm toán một số ớc tính kế toán ...
- Dự phòng tổn thất phát sinh từ các vụ kiện cha đợc kết luận..
Ước tính các chỉ tiêu cha phát sinh nh:
- Dự phòng chi phí bảo hành
- Thuế hoàn lại
Giám đốc hoặc ngời đứng đầu doanh nghiệp đợc kiểm toán phải chịu
trách nhiệm lập các ớc tính kế toán. Để đa ra đợc các ớc tính kế toán tơng đối
sát thực, ban quản lí phải căn cứ vào các yếu tố cơ bản sau:
Xác định các ớc tính kế toán cần thiết
Xác định các nhân tố ảnh hởng đến các ớc tính kế toán
Đa ra các giả định để ớc tính ảnh hởng có thể của những nhân tố này
Cộng dồn dữ liệu và uức tính giá trị
I.2 Bản chất các ớc tính kế toán
Ước tính kế toán là giá trị xấp xỉ của một khoản mục trong báo cáo tài chính,
cha có biện pháp đánh giá chính xác nh :
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Khấu hao tài sản cố định .
Việc lập một ớc tính kế toán có thể đơn giản hoặc phức tạp tuỳ theo tính chất
của các chỉ tiêu. Đối với những ớc tính phức tạp, kiểm toán viên cần có nhiều
kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn và khả năng xét đoán cao.Ví dụ nh ớc tính
phân bổ chi phí thuê nhà xởng phải trả đơn giản hơn ớc tính dự phòng giảm giá
- Các TSCĐ không tham gia vào hạot động kinh doanh khác
Theo qui định, TSCĐ trong doanh nghiệp đợc tính khấu hao theo phơng
pháp đờng thẳng (Khấu hao bình quân theo thờigian). Doanh nghiệp pphải xác
điịnh thời gian sử dụng của TSCĐ và đăng kí với cơ quan tài chính ttrực tiếp
quản lí, sau đó xác định mức khấu hao trung bình hàng năm theo công thức :
Mức khấu hao TSCĐ
trung bình hàng năm
=
Nguyên giá TSCĐ
Thời gian sử dụng TSCĐ
Mức khấu hao TSCĐ
trung bình một tháng
=
Mức khấu hao TSCĐ trung bình hàng năm
12 tháng
Tổng mức tính và phân bổ khấu hao TSCĐ trong một tháng ở bảng tính và
phân bổ khấu hao đợc xác định theo công thức sau:
Vũ Thị Thu Hơng Lớp Kiểm toán 41
4
Số khấu
hao TSCĐ
phải trích
tháng này
+
Số khấu
hao TSCĐ
tăng tháng
trước
Số khấu
hao TSCĐ
Nhận TSCĐ được cấp
Hoàn thiện quy trình kiểm toán một số ớc tính kế toán ...
Sơ đồ hạch toán 142
I.4 Rủi ro thờng gặp đối với các ớc tính kế toán
Khi kiểm toán các ớc tính kế toán, kiểm toán viên có thể gặp phải rủi ro
tiềm tàng và rủi ro sai sót đáng kể cao. Các rủi ro tiềm tàng có thể cao đối với
nhiều mục tiêu liên quan đến các ớc tính kế toán.
I.4.1 Các rủi ro tiềm tàng đối với các ớc tính kế toán
Vũ Thị Thu Hơng Lớp Kiểm toán 41
6
TK 153
TK 142
TK 627, 641, 642
TK 111, 112, 331
Gtrị CCDC, bao bì luân chuyển
đã dùng, cho thuê, xuất pbổ
>= 2 lần
Pbổ dần vào chi phí
TK 911
Kết chuyển dần CPBH
& C
& CPQLDN
TK 133
TK 641, 642
CPQLDN
Kết chuyển CPBH,
Hoàn thiện quy trình kiểm toán một số ớc tính kế toán ...
- Các nguyên tắc kế toán đối với các ớc tính kế toán có thể không rõ ràng,
không chặt chẽ thậm chí không nêu ra.
- Những đánh giá về đối tợng ớc tính thờng mang tính chủ quan phức tạp
Vũ Thị Thu Hơng Lớp Kiểm toán 41
7
Hoàn thiện quy trình kiểm toán một số ớc tính kế toán ...
- Chi phí trả trớc bị phân bổ không đúng đối tợng và thờng bị ghi tăng
khi thấy giá thành có thể gánh chịu đợc.
Vì vậy, khi kập kế hoạch và thực hiện các thủ tục kiểm toán, kiểm toán viên
cần cân nhắc các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hởng tới các ớc tính kế
toán với một thái độ nghề nghiệp thích hợp.
I.4.2 Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các ớc tính kế toán
Để giảm thiểu rủi ro tiềm tàng, ban quản lý có thể thiết lập hệ thống kiểm
soát nội bộ nh sau :
- Cử những nhân viên có kinh nghiệm và trình độ (bao gồm cả chuyên gia bên
ngoài) lập ra các ớc tính kế toán.
- Việc soát xét và phê duyệt những yếu tố liên quan và soát xét, phê duyệt các
giả định về sự kiện tơng lai.
- So sánh ớc tính kế toán lập trong kỳ trớc với kết quả trong kỳ sau.
- Ngời quản lý thích hợp có trách nhiệm xét xem hiện các ớc tính kế toán có
nhất quán với kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp hay không.
- Các ớc tính kế toán thờng dựa trên các dữ liệu lấy ra từ những nghiệp vụ th-
ờng xuyên do hệ thống thông tin tài chính của doanh nghiệp xử lý. Hệ thống
kiểm soát nội bộ có thể có hiệu lực đối với tính đầy đủ, tính chính xác, và tính
hữu hiệu của những dữ liệu này.
Ban quản lý doanh nghiệp sẽ gặp phải khó khăn hơn trong việc thiết lập
nên hệ thống kiểm soát nội bộ có hiêụ lực đối với những đánh giá để đa ra các -
ớc tính kế toán. Đồng thời, ban quản lý còn gặp phải nhiều khó khăn hơn nữa
khi đánh giá này phải thay đổi vì điều kiện kinh tế cũng nh ngành nghề kinh
doanh đã thay đổi.
II. Kiểm toán các ớc tính kế toán
Các ớc tính kế toán là một bộ phận cấu thành nên Báo cáo tài chính của
doanh nghiệp. Vì vậy kiểm toán các ớc tính kế toán cũng tuân theo quy trình
Mục tiêu của cuộc kiểm toán báo cáo tài chính thờng đợc triển khai theo các b-
ớc nh sơ đồ sau :
Sơ đồ : Trình tự triển khai mục tiêu kiểm toán
Vũ Thị Thu Hơng Lớp Kiểm toán 41
9
Báo cáo tài chính
Các bộ phận cấu thành Báo cáo tài chính (các ƯTKT )
Cơ sở dẫn liệu đối với các bộ phận cấu thành (các ƯTKT)
Mục tiêu kiểm toán chung đối với các bộ phận cấu thành
(các ƯTKT)
Mục tiêu kiểm toán đặc thù đối với các bộ phận cấu thành
(các ƯTKT)
Hoàn thiện quy trình kiểm toán một số ớc tính kế toán ...
Do bản chất của các ớc tính kế toán có những đặc thù khác so với các tài
khoản trên báo cáo tài chính, các ớc tính kế toán là giá trị xấp xỉ của các
khoản mục trong Báo cáo tài chính và thờng không có biện pháp tính toán
chính xác hơn. Các ớc tính này liên quan đến các sự kiện đã phát sinh hoặc
cha phát sinh và có thể đợc lập thờng xuyên hoặc vào cuối kỳ kế toán. Do
đó mục tiêu kiểm toán của ớc tính kế toán thờng hớng tới :
- Các ớc tính kế toán có đựơc lập hay không và đợc lập nh thế nào
( tính phát sinh )
- Các ớc tính kế toán có đợc lập hợp lí so với kết quả của các kì trớc
không? Đồng thời các ớc tính này có nhất quán với các giả định đợc sử
dụng để lập các ớc tính kế toán khác không và có nhất quán với kế hoạch
đã lập ra không?
- Các con số ớc tính cùng việc sử lý và hạch toán chênh lệch giữa số ớc
tính với số thực tế đã phát sinh của doanh nghiệp có trung thực không?
- Các ớc tính có đựơc trình bày và thuyết minh thích hợp hay không?
(tính đầy đủ)
- Các ớc tính có đợc trình bày đúng tài khoản, việc kết chuyển số liệu
viên tập hợp đầy đủ bằng chứng cần thiết. Sau đó xác định đợc mục tiêu kiểm
toán cho từng phần hành, khoản mục, kiểm toán viên tiến hành thu thập bằng
chứng cho cuộc kiểm toán. Để cuộc kiểm toán diễn ra hiệu quả và thống
nhất,kiểm toán các ớc tính kế toán phải tuân theo quy trình chung của một cuộc
kiểm toán Báo cáo tài chính gồm các bớc sau.Tuy nhiên, do đặc điểm phần
hành kiểm toán, mục tiêu đặc thù các phơng pháp tiếp cận kiểm toán và thủ tục
thực hiện kiểm toán có sự khác biệt nhằm đạt đợc mục tiêu đó. Đề tài chỉ tập
trung nghiên cứu những vấn đề về kiểm toán các ớc tính kế toán mà không đi
sâu vào quy trình kiểm toán nói chung.
Trình thực hiện cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính
Vũ Thị Thu Hơng Lớp Kiểm toán 41
11
Hoàn thiện quy trình kiểm toán một số ớc tính kế toán ...
Chuẩn bị
Kiểm toán
Lập kế hoạch và thiết kế
Phơng pháp kiểm toán
Thực hiện
Kiểm toán
Khảo sát kiểm toán và khảo sát
nghiệp vụ
Kiểm toán chi tiết số d TK
Kết thúc
Kiểm toán
Hoàn tất công tác kiểm toán
và phát sinh Báo cáo kiểm toán
II.2.1 Chuẩn bị kiểm toán
Chuẩn bị kiểm toán là công việc đầu tiên của tổ chức công tác kiểm toán
nhằm tạo ra tiền đề và những điều kiện cụ thể trớc khi thực hành kiểm toán.
Đây là công việc quyết định đến chất lợng kiểm toán. Sau khi xác định chiến l-
thông tin tài chính và phi tài chính của năm nay và năm trớc về về hoạt động
kinh doanh của khách hàng trên các khía cạnh nh:
- Tìm hiểu ngành nghề, công việc kinh doanh của khách hàng
- Lĩnh vực kinh doanh, kết quả tài chính, số lợng sản phẩm sản xuất,
doanh thu hoặc thị phần của công ty, cơ cấu vốn, vị trí của kiểm toán nội bộ
Những kiến thức này giúp kiểm toán viên đánh giá đợc các yếu tố, sự kiện,
nghiệp vụ, hoặc các hoạt động sẽ ảnh hởng đến Báo cáo tài chính.
* Xem xét lại kết quả cuộc kiểm toán trong hồ sơ kiểm toán chung
Hồ sơ kiểm toán năm trớc thờng chứa đựng những thông tin về khách hàng
nh thông tin về công việc kinh doanh của khách hàng, lập kế hoạch kiểm toán
năm trớc kiểm toán viên sẽ tìm thấy những thông tin rất hữu ích để hỗ trợ cho
công tác lập kế hoạch của mình.
* Tham quan nhà xởng
Thông qua việc khảo sát thực tế cung cấp cho kiểm toán viên những thông
tin xác thực về quy trình sản xuất kinh doanh của khách hàng, giúp kiểm toán
viên có cái nhìn tổng quan về công việc kinh doanh của khách hàng.
* Nhận diện các bên liên quan
Kiểm toán viên nên xác định đợc tất cả các bên có liên quan với khách
hàng. Khi đó, kiểm toán viên cần đánh giá mức độ quan hệ, quy mô giao dịch
và sự ảnh hởng của chúng đến Báo cáo tài chính. Từ đó, xác định các lĩnh vực
rủi ro kiểm toán có liên quan.
* Thực hiện phân tích sơ bộ
Trong giai đoạn lập kế hoạch, việc phân tích sơ bộ cung cấp cho kiểm toán viên
nhiều thông tin tính hợp lý của nhiều nghiệp vụ kinh tế, các thông tin kế toán.
Qua đó, kiểm toán viên xác định rõ những lĩnh vực chứa đựng rủi ro và có khả
Vũ Thị Thu Hơng Lớp Kiểm toán 41
13
Hoàn thiện quy trình kiểm toán một số ớc tính kế toán ...
năng sai phạm. Từ đó, kiểm toán viên quyết định về phạm vi, nội dung, thời
gian các thủ tục kiểm toán đợc thực hiện.
Vũ Thị Thu Hơng Lớp Kiểm toán 41
14
Hoàn thiện quy trình kiểm toán một số ớc tính kế toán ...
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, trọng yếu là khái niệm chỉ tầm cỡ và
tính hệ trọng của sai phạm . Các sai phạm ở đây có thể là gian lận hoặc sai sót.
Trong giai đoạn lập kế hoạch, kiểm toán viên phải thực hiện các bớc công việc
sau :
- Ước lợng ban đầu về tính trọng yếu dựa vào kinh nghiệm và trình độ của
kiểm toán viên.
- Phân phối ớc tính ban đầu về tính trọng yếu của các khoản mục : Các
khoản mục ớc tính kế toán lần lợt đợc phân bổ ớc tính ban đầu về mức trọng
yếu. Các ớc tính kế toán thờng đợc đánh giá là trọng yếu là :
+ Về định lợng : Các ớc tính kế toán chiếm tỉ trọng không nhỏ trong chi
phí sản phẩm doanh nghiệp và nó ảnh hởng tới các chỉ tiêu khác trên báo cáo tài
chính của doanh nghiệp.
+ Về định tính : Các ớc tính kế toán dễ có khả năng xảy ra sai phạm trọng
yếu.
Đánh giá rủi ro kiểm toán
Rủi ro kiểm toán là khái niệm chỉ sự tồn tại của các sai phạm trọng yếu
trong quá trình kiểm toán. Trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau. Nếu mức sai sót có thể chấp nhận đợc tăng thì rủi ro kiểm toán sẽ
giảm và ngợc lại.
Rủi ro kiểm toán (AR) đợc xem xét trong mối quan hệ giữa rủi ro tiềm
tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện theo mô hình :
AR = IR *CR * DR
Do tính chất phức tạp của các ớc tính kế toán nên việc xác định đợc các
sai sót tiềm tàng, xác định đợc phơng pháp kiểm toán để phát hiện sai sót hạn
chế rủi ro kiểm toán là rất quan trọng. Sau khi tìm hiểu về môi trờng kinh
doanh, đánh giá hệ thống kiểm soát viên nội bộ, kiểm toán viên đa ra ớc lợng về
rủi ro tiềm tàng, nhận diện đánh giá các sai phạm và quyết định mức rủi ro kiểm
- Bộ phận kiểm toán nội bộ
Môi trờng kiểm soát:
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam đoạn 25 yêu cầu: KTV phải hiểu biết về
môi trờng kiểm soát của đơn vị để đánh giá thái độ, sự quan tâm và hành động
của Ban quản lý đối với kiểm soát nội bộ. Các nhân tố chủ yếu của môi trờng
kiểm soát gồm:
- Chức năng, nhiệm vụ, t duy và phong cách quản lý của Ban quản lý.
- Cơ cấu tổ chức và quyền hạn trách nhiệm của các bộ phận trong cơ cấu
đó.
- Chính sách nhân sự.
Vũ Thị Thu Hơng Lớp Kiểm toán 41
16
Hoàn thiện quy trình kiểm toán một số ớc tính kế toán ...
- Kế hoạch của công ty.
- Các nhân tố bên ngoài.
Thủ tục kiểm soát:
Kiểm toán viên dựa trên hiểu biết về môi trờng kiểm soát để xác định những
thủ tục kiểm soát đã đợc đơn vị thiết lập hay còn thiếu cần bổ sung. Các thủ tục
kiểm soát nh:
- Lập, kiểm tra, so sánh, phê duyệt các số liệu
- Kiểm tra tính chính xác của các số liệu tính toán.
- Kiểm tra số liệu giữa số kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
- So sánh, đối chiếu kết quả kiểm kê thực tế với thông tin trên sổ kế toán.
- Phân tích, so sánh giữa số liệu thực tế với dự toán, kế hoạch.
Hệ thống kế toán:
Kiểm toán viên phải tìm hiểu về hệ thống kế toán và các công tác kế toán
của khách hàng nhằm xác định:
- Các loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
- Tổ chức bộ máy kế toán.
- Tổ chức công tác kế toán gồm: Hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế
gian thực hiện các trắc nghiệm này.
Thết kế các trắc nghiệm phân tích: nhằm đánh giá tính hợp lí chung của
số d tài khoản đang đợc kiểm toán. Từ đó, kiểm toán viên quyết định mở rộng
hay thu hẹp các trắc nghiệm trực tiếp các số d.
Thiết kế trắc nghiệm trực tiếp các số d: Các trắc nghiệm này đợc thiết kế
gồm các phần nh thủ tục kiểm toán, quy mô mẫu chọn và thời gian thực hiện
các trắc nghiệm này.
II.2.2 Thực hiện kiểm toán các ớc tính kế toán
Thực hiện kiểm toán là quá trình sử dụng các phơng pháp kỹ thuật kiểm
toán thích ứng đối với từng kiểm toán cụ thể để thu thâp bằng chứng kiểm toán.
Đó là quá trình triển khai, kế hoạch, chơng trình kiểm toán nhằm đa ra ý kiến
xác thực về mức độ trung thực và hợp lý của Báo cáo tài chính trên cơ sở những
bằng chứng kiểm toán đầy đủ và đáng tin cậy.
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 510 quy định : Kiểm toán viên và
công ty kiểm toán phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để có
kết luận về tính hợp lý của các ớc tính kế toán trong từng trờng hợp cụ thể và
các thông tin cần thiết phải đựơc trình bày trong thuyết minh báo cáo tài chính.
Vũ Thị Thu Hơng Lớp Kiểm toán 41
18
Hoàn thiện quy trình kiểm toán một số ớc tính kế toán ...
Do đó, khi tiếp cận kiểm toán đối với đối với các ớc tính kế toán, kiểm toán
viên phải nắm đợc các thủ tục, phơng pháp mà đơn vị đã sử dụng khi lập các ớc
tính kế toán để xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm
toán, các ớc tính kế toán
Theo đó, các thủ tục kiểm toán đợc thực hiện để thu thập bằng chứng
kiểm toán về :
- Các ớc tính kế toán có đợc lập hay không và lập nh thế nào?
- Các ớc tính kế toán có hợp lý xét theo từng trờng hợp cụ thể hay không?
- Có thể so sánh các ớc tính kế toán lập trong kì trớc với kết quả thực tế
Cụ thể: Việc kiểm tra quá trình lập các ớc tính kế toán của đơn vị đợc
thực hiện bằng cách :
+ Kiểm tra số liệu và xem xét các giả định doanh nghiệp dùng làm cơ sở
lập các ớc tính kế toán, kiểm toán viên phải đánh giá sự chính xác, đầy đủ và
thích hợp của các dữ liệu dùng làm cơ sở lập các ớc tính kế toán. Khi sử dụng
các số liệu kế toán để lập các ớc tính kế toán, kiểm toán viên phải kiểm tra tính
nhất quán của các số liệu đó đối với những số liệu đã đợc phản ánh trong sở
thích kế toán.
Ví dụ nh để kiểm tra số liệu dự phòng chi phí bảo hành, kiểm toán viên
phải thu nhập bằng chứng chứng minh các thông tin liên quan đến sản phẩm,
còn thời hạn bảo hành tính đến cuối kỳ phải nhất quán với các thông tin về
doanh thu của kỳ đó.
+ Thu nhập bằng chứng kiểm toán từ bên ngoài đơn vị
+ Đánh giá các dữ liệu mà doanh nghiệp dùng làm cơ sở lập các ớc tính
kế toán
+ Đánh giá tính thích hợp của các giả định mà đơn vị đã sử dụng để lập
các ớc tính kế toán
+ Đối với các ớc tính kế toán phức tạp, kiểm toán viên cần sử dụng t liệu
của chuyên gia. Đồng thời, đòi hỏi kiểm toán viên phải hiểu biết về kết quả tài
chính, các phơng pháp đợc đơn vị áp dụng và những kế hoạch của doanh
nghiệp.
* Kiểm tra các tính toán liên quan đến ớc tính kế toán với số liệu
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 340 yêu cầu: kiểm toán viên phải
kiểm tra phơng pháp tính toán mà đơn vị đã sử dụng để lập ớc tính kế toán liên
quan đến báo cáo tài chính. Nội dung, trình tự và phạm vi các thử nghiệm của
kiểm toán viên tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp của các ớc tính kế toán và sự
đánh giá của KTV về các thủ tục, phơng pháp mà doanh nghiệp sử dụng để lập
ớc tính và tính trọng yếu của các ớc tính kế toán. So sánh các ớc tính kế toán
đã lập của các kì kế toán trớc và kết quả thực tế của kỳ đó nhằm:
Vũ Thị Thu Hơng Lớp Kiểm toán 41
Phân tích tổng quát:
Khấu hao TSCĐ là một chỉ tiêu ớc tính. Cũng nh các khoản mục khác cấu
thành BCTC, việc kiểm toán khấu hao thờng bắt đầu bằng việc áp dụng phơng
pháp phân tích, đánh giá tổng quát.
Vũ Thị Thu Hơng Lớp Kiểm toán 41
21
Hoàn thiện quy trình kiểm toán một số ớc tính kế toán ...
Thủ tục phân tích Mục đích
So sánh tỷ suất:
Nhận định, tìm hiểu sai sót
có thể khi tính khấu hao kỳ
kiểm toán.
So sánh tỷ suất:
Nhận định, tìm hiểu sai sót
có thể khi ghi số khấu hao
luỹ kế TSCĐ
- Tính toán lại số lãi hoặc số lỗ về thanh lý, nhợng bán để so sánh số số liệu
trên sổ kế toán.
- So sánh mức khấu hao tích luỹ và chi phí liên quan đến nghiệp vụ giảm
TSCĐ trong sổ chi tiết.
Đối với số phát sinh có TK 214:
- Kiểm tra sổ ghi có TK 214:
- Xem xét phơng pháp tính khấu hao TSCĐ mà doanh nghiệp đang áp dụng
là phơng pháp gì . Nó có đợc thừa nhận hay không và phơng pháp áp dụng có
nhất quán với niên độ trớc không.
+ Theo quy đinh hiện hành, TSCĐ trong doanh nghiệp đợc khấu hao
theo phơng pháp đờng thẳng (Khấu hao theo thời gian). Doanh nghiệp phải xác
định thời gian sử dụng TSCĐ và đăng ký với cơ quan quản lý tài chính trực tiếp
quản lý, sau đó xác định mức trích khấu hao hàng tháng.
xuất chung và ngợc lại. Đồng thời, kiểm toán viên cần đối chiếu giữa TSCĐ sử
dụng ở từng bộ phận với bảng tính khấu hao TSCĐ và việc hạch toán chi phí
hấu hao vào tài khoản chi phí có liên quan.
Trờng hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá TSCĐ thay đổi, doanh
nghiệp cần phải xác định lại mức trích khấu hao trên cơ sở thời gian sử dụng đã
xét lại.
Đối với TSCĐ thuê tài chính, thời gian sử dụng để trích khấu hao TSCĐ
đúng bằng thời gian của hợp đồng thuê tài sản đó.
Thủ tục kiểm toán đối với chi phí trả trớc
Đối với chi phí trích trớc, kiểm toán viên cần kiểm tra nội dung và mức
tính chi phí trích trớc có nằm trong dự toán và kế hoạch trớc đó của doanh
nghiệp.
Xem xét phơng pháp tính toán và phơng pháp phân bổ chi phí có đợc nhất
quán với các kỳ trớc không.
Kiểm tra các hợp đồng thuê hoặc các hợp đồng bảo hiểm bằng cách tính
toán lại phơng pháp tính toán còn hiệu lực tại thời điểm 31/12.
Kiểm tra nội dung chi phí chờ phân bổ, mức phân bổ, thời gian phân bổ.
Đối với tài sản thiếu hụt chờ giải quyết việc kiểm toán phải tập trung vào
việc xác định nguồn hình thành tỷ lệ kết chuyển có phù hợp với kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh trong kỳ kiểm toán hay không.
Vũ Thị Thu Hơng Lớp Kiểm toán 41
23
Hoàn thiện quy trình kiểm toán một số ớc tính kế toán ...
Phơng pháp kiểm tra có thể đi từ tổng hợp đến chi tiết, đối chiếu, so sánh,
chọn mẫu nh: kiểm tra bảng phân bổ vật liệu, đối chiếu với các chứng từ xuất
vật liệu, sổ kế toán chi tiết
Kiểm tra chi tiết
Khi thực hiện kiểm toán chi tiết khấu hao TSCĐ, kiểm toán viên cần thực hiện
nh sau:
Kiểm toán viên lập bảng kê các nghiệp vụ về khấu hao TSCĐ trong năm
thủ tục kiểm toán đã thiết kế trong trơng trình kiểm toán, đã thu thập đợc những
bằng chứng làm cơ sở cho nhận xét của mình trên báo cáo kiểm toán, KTV phải
tổng hợp công việc đã thực hiện theo các bớc sau:
- Xem xét sự kiện sau ngày kết thúc niên độ
- Đánh giá kết quả
- Th quản lí và công bố báo cáo kiểm toán
Xem xét sự kiện sau ngày kết thúc niên độ
Thông thờng cuộc kiểm toán thờng dợc thực hiện sau ngày kết thúc niên
đọmột thời gian. KTV cần xem xét các sự kiện có thể ảnh hởng đến BCTC trong
thời gian này
Đánh giá kết quả
KTV cần đánh giá tính hợp lí và đầy đủ của các bằng chứng kiểm toán thu
thập đợc trên các khía cạnh:
-Tính đầy đủ của bằng chứng
- Đánh giá tổng hợp sai sót phát hiệnđợc
Từ đó đa ra kêt luận về BCTC của doanh nghiệp
Th quản lí và công bố báo cáo kiểm toán
Sau khi đã tổng hợp sai sót phát hiện đợoc, đánh giá kết quả,KTV phải lập
báo cáo tổng hợp phần hành. Từ đó, lập báo cáo kiểm toán theo Chuẩn mực
kiểm toán Việt Nam số 700 : "Báo cáo kiểm toán".
Vũ Thị Thu Hơng Lớp Kiểm toán 41
25