Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Tiến
Trang 1
CHƢƠNG 1:
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY TNHH TM – DV KIẾN HƢNG.
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
Công ty TNHH TM-DV Kiến Hưng được thành lập theo giấy phép kinh
doanh số 4101050029 được cấp bởi Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí
Minh ngày 12/05/2006 và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/06/2006. Đăng kí
và thay đổi lần thứ 4 ngày 03/07/2010.
Tên công ty: Công Ty TNHH TM & DV Kiến Hưng.
Tên giao dịch quốc tế: Kien Hung Forwarding,Trading & Service Co.,Ltd
Người đại diện hợp pháp của công ty:
+ Giám đốc: Nguyễn Thúc Dũng
+ Trụ sở: 143/6 Lê Thị Riêng- P.Bến Thành-Q.1-Tp. Hồ Chí Minh
+ ĐT: 08-9254332 Fax: 08-2911803
+ Mã số thuế: 0304982083
Công ty hoạt động với con dấu riêng, hạch toán kế toán độc lập và tự chủ về
tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình. Là một doanh
nghiệp mới thành lập còn non trẻ mới đi vào hoạt động, ban lãnh đạo và tập thể
nhân viên công ty TNHH Kiến Hưng đã và đang nổ lực hết mình để từng bước
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, nâng cao vị thế của mình trên thương
trường, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh với quy mô ngày càng lớn mạnh.
1.2. Phạm vi hoạt động kinh doanh:
Giao nhận hàng hóa xuất-nhập khẩu bằng đường biển và đường hàng
không.
Đại lý vận tải hàng hóa.
Dịch vụ khai thuê hải quan.
Mua bán văn phòng phẩm, thiết bị văn phòng, máy vi tính, linh kiện máy
vi tính, đồ chơi trẻ em ( trừ đồ chơi có hại nhân cách, ảnh hưởng an ninh
Sắp xếp việc khai thuê hải quan và đóng thuế, lệ phí và các chi phí khác
cho hải quan và các cơ quan công quyền khác.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Tiến
Trang 3
Giao hàng đã làm thủ tục hải quan cho người nhận.
Giúp đỡ người nhận hàng – nếu cần – tiến hành việc khiếu nại đối với
hãng tàu về việc mất hàng hay bất cứ hư hại nào đối với hàng.
Giúp người nhận hàng trong việc lưu kho và phân phối hàng hóa nếu cần.
1.3. Cơ cấu tổ chức công ty:
1.3.1. Sơ đồ tổ chức:
Qua hoạt động thực tiễn, công ty đã lựa chọn bộ máy tổ chức phù hợp, thể
hiện sự phân biệt rõ ràng về quyền hạn và trách nhiệm về mối quan hệ gắn bó
ràng buộc giữa cấp lãnh đạo và các phòng ban chức năng. Được thực hiện theo
sơ đồ sau:
1.3.2. Chức năng – nhiệm vụ các phòng ban:
Giám đốc: Là người điều hành và quản lý công việc chung của công ty
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động thương mại, dịch vụ
và thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước, quản lý điều hành tập
thể nhân viên
Xác định chiến lược kinh doanh của công ty
Giao dịch và đàm phán trực tiếp với khách hàng
Phó giám đốc: Là người được thay mặt Giám đốc giải quyết những công
việc thuộc chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình.
Giám Đốc
Phòng Kế toán.
Giới thiệu và cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
Phòng Chứng từ và Giao nhận: Chịu trách nhiệm về toàn bộ chứng từ và
việc vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu, có nhiệm vụ giao chứng từ và hàng hóa
cho khách hàng. Cụ thể như:
Nhận và kiểm tra bộ chứng từ từ khách hàng.
Lấy lệnh giao hàng.
Làm thủ tục Hải quan.
Tổ chức giao và nhận hàng cho khách hàng.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Tiến
Trang 5
1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2009 – 2011:
1.4.1. Cơ cấu dịch vụ:
Bảng 1: Cơ cấu dịch vụ qua các năm ( từ tháng 1/2009-12/2011 ).
Đơn vị tính: VNĐ.
Loại
hình
dịch
vụ
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Doanh thu
(VNĐ)
Tỷ
trọng
(%)
Doanh thu
(VNĐ)
Giao
nhận
hàng lẻ
(LCL)
814.450.730
28,30
895.415.960
29,97
956.798.546
30,12
Dịch
vụ
khác
628.800.000
21,85
511.200.450
17,10
499.047.317
15,71
Tổng
cộng.
2.878.000.000
100
2.988.000.000
100
3.176.622.000
100
Nguồn: Phòng kế toán.
thấy rằng mặc dù các khách hàng của công ty chủ yếu là những
khách hàng nhỏ nhưng lượng hàng nhập khá thường xuyên nên
làm cho tỷ trọng của dich vụ này tăng lên qua các năm.
- Đối với dịch vụ giao nhận hàng Air chiếm 24,78% (năm 2009)
giảm xuống 24,45% (năm 2010) và tăng nhẹ lên 24,72% (năm
2011).
24,45
28,48%
29,97%
17,10%
Năm 2010
Giao nhận hàng Air
Giao nhận hàng FCL
Giao nhận hàng LCL
Dịch vụ khác
23,98%
29,45%
30,12%
15,71%
Năm 2011
Giao nhận hàng Air
Giao nhận hàng FCL
Giao nhận hàng LCL
Dịch vụ khác
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Tiến
Trang 7
- Doanh thu các dịch vụ khác qua các năm thì giảm liên tục vì trong
thời gian này khách hàng chủ yếu tập trung và dịch vụ giao nhận.
157.480
20,42
Trung
Quốc
397.480
55,69
329.450
47,06
356.940
46,28
Singapore
113.290
15,87
155.370
22,19
178.960
23,21
Thị
trường
khác
67.690
9,49
73.350
10,48
77.830
10,09
Tổng
cộng
713.730
100
tiếp đến là thị trường Nhật Bản đạt 135.270 USD (chiếm 18,95%), thị trường
Sigapore đạt 113.290 USD (chiếm 15,87%) còn lại là thị trường khác đạt 67.690
USD (chiếm 9,49%). Năm 2010, doanh thu từ các thị trường đều có sự thay đổi.
Thị trường Nhật Bản đạt 141.870 USD (tăng 1,32% so với 2009); thị trường
Trung Quốc giảm xuống còn 329.450 USD; thị trường Singapore đạt 155.370
USD (tăng 6,32%); thị trưởng khác đạt 73.350 USD. Những sự thay đổi đó làm
cho tổng doanh thu 2010 giảm 13.690 USD.
Năm 2011, doanh thu từ các thi trường có sự gia tăng đồng bộ, trong đó đạt
mức cao nhất vẫn là thị trường Trung Quốc với 356.940 USD, tiếp đến là thị
20,27%
47,06%
22,19%
10,48%
Năm 2010
Nhật Bản
Trung Quốc
Singapore
Thị trường khác
20,42%
46,28%
23,21%
10,09%
Năm 2011
Nhật Bản
Trung Quốc
Singapore
Thị trường khác
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Tiến
Trang 9
613,9
Tổng Chi phí
1.635,8
1.700
1.758,92
Lợi nhuận trước thuế
1.698
1.816,6
2.031,6
Lợi nhuận sau thuế
424,5
454,15
507,9
Nguồn: Phòng kế toán. Biểu đồ 3: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 - 2011:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Tiến
Trang 10 Qua báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh ba năm từ 2009-2011 ta thấy công
ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Cụ thể:
- Năm 2010, doanh thu tăng 182,8 triệu so với năm 2009, tuy nhiên, so với
năm trước thì mức tăng giảm chỉ còn 5,48%. Nguyên nhân là do:
Thời gian này công ty bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế và
những rủi ro về mặt thị trường đó là thương mại thế giới tăng trở lại
nhưng không tăng đột biến vì vậy nhu cầu sản phẩm tăng không nhiều.
khẩu ngày một sôi nổi và đa dạng hơn tạo ra cơ hội kinh doanh dịch vụ
cho các công ty giao nhận nói chung và công ty Kiến Hưng nói riêng.
Nguyên nhân chủ quan: Qua hơn 4 năm hoạt động trong lĩnh vực dịch
vụ, công ty đã tạo được niềm tin ở khách hàng cùng với đó là sự đóng
góp về kinh nghiệm và khả năng điều hành của lãnh đạo công ty. Tất cả
đã làm cho uy tín của công ty được nâng cao từ đó có thêm nhiều khách
hàng tiềm năng với nhiều hợp đồng dịch vụ giá trị cao.
Tất cả những nguyên nhân trên làm cho tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu của năm
2010 tăng cao so với năm 2009 cụ thể là từ 12,73% tăng lên12,91% và đến năm
2011 thì tỉ suất đó tăng lên 13,4%.
Đánh giá chung:
Sau khi đã phân tích số liệu và quan sát biều đồ thể hiện tình hình hoạt động
kinh doanh của công ty qua 3 năm ta thấy rằng: Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn
nhưng thông qua những con số về doanh thu và lợi nhuận thì nhìn chung công ty
hoạt động khá hiệu quả. Tin rằng trong tương lai, với những gì đã đạt được lãnh
đạo công ty cùng với các phòng ban sẽ kiểm soát và phát triển tốt hơn nữa để
mang lại hiệu quả tốt nhất cho công ty. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Tiến
TNHH TM-DV Kiến Hưng:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Tiến
Trang 13
Sơ đồ quy trình thông quan tại Công ty TNHH TM-DV Kiến Hưng:
2.2.1. Chi tiết các nghiệp vụ để thông quan cho lô hàng nhập khẩu:
2.2.1.1. Nhận và kiểm tra Bộ chứng từ từ khách hàng:
Sau khi kí kết hợp đồng dịch vụ với công ty Cổ phần TM SX Thiết bị Điện
Miền Nam, nhân viên giao nhận công ty Kiến Hưng sẽ liên hệ với khách hàng để
nhận bộ chứng từ. Để công việc giao nhận diễn ra nhanh chóng và thuận lợi thì
ngay khi nhận được bộ chứng từ từ khách hàng thì bộ phận chứng từ phải tiến
hành kiểm tra tính đồng bộ, đầy đủ và chính xác bộ hồ sơ đó nhằm giải quyết các
thủ tục thông quan cho lô hàng sau này. Việc kiểm tra bộ chứng từ bao gồm:
Kiểm tra hợp đồng ngoại thương:
Kiểm tra số, ngày của hợp đồng:
No.: 001/HYRS/EMN/12. Date: 10/03/2012
Tên và địa chỉ của 2 bên Mua – Bán.
+ Bên mua: Công ty Cổ phần TM SX Thiết bị Điện Miền Nam
185A Xa lộ Hà Nội, Phường Phước Long A, Quận 9, Tp. Hồ Chí Minh.
+ Bên bán: Yueqing Huayi Cable Accessories Co., Ltd
Huayi Industry Zone, Centre Industry Zone, Yueqing(325600),
Zhejiangg China.
Trang 14
Điều kiện giao hàng: CIF HoChiMinh City
Địa điểm và thời gian giao hàng:
Cảng Cát Lái , Hồ Chí Minh.
15 ngày sau khi ký hợp đồng .
Phương thức thanh toán: Theo phương thức T/T.
Chữ kí và con dấu hợp lệ trên hợp đồng.
Kiểm tra hóa đơn thương mại:
Số và ngày của hợp đồng trên hóa đơn (nếu có thể hiện).
Số và ngày của hóa đơn:
No.: 001/HYRS/EMN/12. Date: 27/03/2012.
Tên và địa chỉ của 2 bên Mua – Bán:
(Đúng như thể hiện trên hợp đồng)
Thông tin liên quan đến hàng hóa.
Điều kiện giao hàng.
Địa điểm và thời gian giao hàng.
Kiểm tra phiếu đóng gói hàng hóa (Packing list):
Số và ngày của hóa đơn, hợp đồng trên packing list (nếu có thể hiện)
Tên và địa chỉ 2 bên Mua – Bán.
Mô tả chi tiết hàng hóa:
-Tên hàng: Hộp nối cáp,…
- Số lượng: 296 thùng carton
- Trọng lượng cả bì: 3521,8 kg.
- Quy cách đóng gói, loại bao bì.
Kiểm tra Vận đơn đường biển (Bill of Lading)
Số và ngày của B/L: No.:558234822. Date: 01/04/2012.
Thông tin trên ô shipper, consignee, notify party. Đặc biệt phải thể
hiện rõ trên ô Consignee tên và địa chỉ chính xác của công ty Cổ phần
TM SX Thiết bị Điện Miền Nam.
với khách hàng để tìm hiểu chi tiết hàng và tìm mã HS phù hợp với hàng.
Vì theo quy định mới chủ hàng phải tự kê khai nộp thuế thay cho việc
thông báo thuế như trước đây. Hải quan chỉ có nhiệm vụ kiểm tra việc áp
mã thuế, thuế suất và điều chỉnh nếu cần thiết.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Tiến
Trang 16
2.2.1.2. Khai báo hải quan điện tử :
Kể từ ngày 01/01/2011 tất cả các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu ở
ba loại hình: kinh doanh, sản xuất xuất khẩu và gia công trên địa bàn TPHCM
đều phải thực hiện việc thông quan bằng hình thức hải quan điện tử (HQĐT).
Đối với lô hàng này cũng vậy, công ty Kiến Hưng sẽ lên tờ khai hải quan
điện tử trên phần mềm Ecusk2 của công ty Thái Sơn theo mẫu HQ/2009-
TKĐTNK. Sau khi tiến hành khai báo xong sẽ in ra làm 2 bản: một bản lưu Hải
quan và một bản lưu người khai hải quan.
Công việc lên tờ khai sẽ được tiến hành cụ thể như sau:
Bước 1: Đăng nhập hệ thống (khởi động chương trình Ecusk2).
Bước 2: Chọn vào mục “Hệ thống” trên thanh công cụ để chọn Doanh nghiệp
mà mình muốn khai báo. (Ở đây là tên, địa chỉ và mã số thuế Công ty
Cổ phần TM SX Thiết bị Điện Miền Nam).
Bước 3: Vào mục “Khai báo thông quan điện tử” và chọn mục “Đăng kí mới tờ
khai nhập khẩu” để bắt đầu khai báo.
Bước 4: Sau khi trên màn hình xuất hiện “Tờ khai nhập khẩu-thông quan điện
tử” thì tiến hành nhập đầy đủ vào các mục
Lưu ý: Chỉ nhập thông tin vào các trường có màu trắng, những trường có
màu xám không trực tiếp nhập vào, những tiêu thức này sẽ được nhập từ
những tiêu thức khác hoặc cơ quan hải quan sẽ trả về.
Mục “Thông tin tờ khai”:
Điền vào mã Hải quan và Tên Hải quan:
Tiêu thức 5: Loại hình:
Đánh dấu vào ô tương ứng với loại hình nhập khẩu. Với lô hàng này,
đánh dấu vào ô “KD” (Nhập kinh doanh)
Tiêu thức 6: Giấy phép(nếu có) :
Ghi số, ngày cấp, ngày hết hạn của giấy phép nhập khẩu đối với mặt
hàng thuộc diện phải xin giấy phép của Bộ Công Thương.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Tiến
Trang 18
Tuy nhiên, mặt hàng “Hộp nối cáp,…” không thuộc danh mục có giấy
phép của Bộ Công Thương hay các Cơ quan chuyên ngành nên ô này được
để trống.
Tiêu thức 7: Hợp đồng:
Dựa vào thông tin trên hợp đồng mà Công ty Thiết bị Điện Miền Nam
cung cấp để kê khai: số, ngày, ngày hết hạn của hợp đồng.
- Số: 001/HYRS/EMN/12
- Ngày: 10/03/2012
- Ngày hết hạn:
Tiêu thức 8: Hóa đơn thương mại:
Dựa vào thông tin trên hóa đơn mà Công ty Thiết bị Điện Miền Nam cung
cấp để kê khai:
- Số: 001/HYRS/EMN/12
- Ngày: 27/03/2012
Tiêu thức 9: Phương tiện vận tải:
Dựa vào thông tin trên chứng từ vận tải, thông báo hàng đến để kê khai
các thông tin.
Đối với hình thức khai hải quan điện tử, ở những trường có danh mục sổ
xuống thì chọn trong danh mục này thay vì gõ trực tiếp.
- Loại phương tiện: Đường biển.
Tiêu thức 12: Cảng, địa điểm xếp hàng: NINGBO, CHINA.
Tiêu thức 13: Cảng, địa điểm dỡ hàng: C048-Cảng Cát Lái(Hồ Chí Minh)
Tiêu thức 14: Điều kiện giao hàng: CIF
Sau khi mục “Thông tin tờ khai” hoàn tất, chọn nút “Ghi”.
Mục “Danh sách hàng tờ khai”:
Cách 1: Điền đầy đủ các thông tin về mặt hàng nhập khẩu (gồm: tên
hàng, mã HS, xuất xứ, lượng, đơn vị tính, đơn giá, thuế NK, thuế
GTGT…) tên hàng khai báo cần điền đầy đủ, rõ ràng thể hiện những đặc
trưng cơ bản nhất của hàng hóa, đảm bảo tên hàng đã khai báo có đủ điều
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Tiến
Trang 20
kiện để phân loại vào mã số thuế của ô mã HS. Khi nhập đầy đủ các
thông tin chọn nút “Ghi”.
Cách 2: Trước đó, nhập một file Excel riêng gồm các thông tin cho lô
hàng như trong mục “Danh sách hàng tờ khai”.
- Nhấn phím “F6” trên bàn phím để chọn danh mục hàng chứa trong File
EXCEL đã nhập trước đó.
- Tiếp theo chọn file EXCEL bằng cách chọn nút “Chọn file EXCEL” để
chọn file EXCEL chứa hàng.
- Khi đã định nghĩa xong các tham số, chọn nút “Ghi”. Khi đó chương
trình sẽ đọc toàn bộ danh sách hàng trong file EXCEL để nhập vào danh
sách hàng tờ khai. Tiếp theo kiểm tra lại danh sách hàng trên tờ khai để
đảm bảo việc nhập danh sách hàng từ File EXCEL.
Chọn “Ghi” lúc đó chương trình sẽ tự động tính ra:
- Tổng TGKB: 18,920.96 USD.
- Tổng TGTT: 394,085,754 VNĐ.
- Tổng tiền thuế: 39,408,575 VNĐ.
này áp dụng Tờ khai PP1 nên chọn mục này. Tiến hành thêm mới và điền
các thông tin cần thiết:
- Ngày xuất khẩu: 01/04/2012 (Lấy theo ngày Vận đơn)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Tiến
Trang 22
- Tờ số: 1.
- Ngày khai báo: 20/04/2012
- Tên người khai: Nguyễn Văn Định. Chức vụ: Giám đốc.
Sau khi điền xong thông tin, nhấn nút “Ghi” rồi chuyển sang bước “Chọn
nhiều hàng” (vì lô hàng này được kê khai nhiều chủng loại). Chọn các dòng
hàng sau đó chọn nút “Ghi”. Quay về màn hình nhập tờ khai trị giá, chọn
“Thiết lập tự động”, chương trình sẽ tự động phân bổ. Kết thúc, chọn “Ghi”
và đóng lại.
Bước 5: Gửi tờ khai đến Hải quan:
Sau khi kết thúc việc nhập các thông tin cần thiết cho việc khai báo hải quan
của lô hàng, có thể nhấn nút “In tờ khai” trên mục “Thông tin chung” để in thử
tờ khai. Công việc này nhằm giúp cho người khai kiểm tra tính chính xác thông
tin mà Doanh nghiệp sẽ truyền đến Hải quan để thông quan cho lô hàng. Khi đã
kiểm tra toàn bộ thông tin, thì tiến hành chọn “Khai báo” để truyền dữ liệu đến
Hải quan. Trước khi truyền dữ liệu đi, chương trình sẽ hỏi lại người khai xác
nhận lại các thông tin trong hồ sơ điện tử sẽ truyền đi gồm có: Vận tải đơn, Hợp
đồng, Hóa đơn thương mại, Tờ khai trị giá PP1, và truyền đến Chi cục HQCK
Cảng Sài Gòn KV1/Cát Lái. Sau đó chương trình sẽ yêu cầu nhập thông tin
account của Công ty Thiết bị Điện Miền Nam để kết nối với Hải quan và tiến
hành gửi dữ liệu đi.
Khi khai báo thành công, hệ thống khai báo của Hải quan sẽ phản hồi lại “số
tiếp nhận”, sau đó lấy kết quả xử lí tờ khai từ hệ thống của Hải quan trả về gồm
có:
tiền xong (Tổng số tiền: 2.218.632 VNĐ), hãng tàu sẽ cấp cho nhân viên giao
nhận 03 lệnh giao hàng (Số lượng lệnh giao hàng tùy từng hãng tàu thì sẽ khác
nhau). Khi nhận D/O cần phải kiểm tra các thông tin:
Số B/L: 558234822.
Shipper: Yueqing Huayi Cable Accessories Co., Ltd.
Huayi Industry Zone, Centre Industry Zone, Yeuqing(325600),
Zhejiang China.
Consignee: Southern Trading & Producing Electrical Equipment Co.
185A Ha Noi Highway, Phuoc Long A Ward, Dictrict 9 , Ho
Chi Minh City, Viet Nam.
Tên tàu và số chuyến: ALBERT MAERSK V.601S
Cảng bốc: NINGBO, CHINA.
Cảng dỡ hàng: CAT LAI, HOCHIMINH.
Ngày đến: 16/04/2012.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Tiến
Trang 25
Tên hàng: STRAIGHT THROUGH JOINT.
Trọng lượng: 3.521,8 KG.
Số cont/ số seal: KNLU3383835/ ML-CN3259692.
Xem xét các thông tin trên có khớp với B/L không, nếu có phát hiện sai sót
thì yêu cầu hãng tàu chỉnh sửa cho phù hợp. Sau khi đã chỉnh sửa lại các thông
tin, hãng tàu sẽ đóng dấu “CORRECTION” vào chỗ đã sửa.
Vì đây là lô hàng container và phương thức giao nhận là FCL/FCL nên công
ty có thể chọn một trong hai phương án để mang hàng về kho: Một là làm thủ tục
mượn container của hãng tàu mang hàng về kho riêng rút hàng, hai là rút ruột tại
bãi container (CY- Container Yard) của cảng.
Lô hàng “Hộp nối cáp,…” này, công ty chọn phương án thứ nhất. Đồng