Chuyên đề thực tập cuối khoá
Mai Bảo Trâm – CQ503600 Page 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGH
ĨA VI
ỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
LỜI CAM ĐOAN
Tên em là
: Mai Bảo Trâm
Lớp
: Kinh tế quốc tế 50B
Khoa
: Thương mại và Kinh tế quốc tế
Em xin cam đoan chuyên đề thực tập này đ
ã đư
ợc em nghiên cứu và triển
khai một cách nghiêm túc dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS&TS Nguyễn
Như B
ình, cùng v
ới việc tham khảo các nguồn thông tin trên sách, báo, tạp chí,
mạng Internet, đ
ã đư
ợc công bố. Các số liệu sử dụng trong đề tài được lấy chủ
yếu từ dữ liệu của Viện kinh tế và chính trị thế giới. Nếu phát hiện bất cứ sự sao
chép nào em xin chịu trách nhiệm kỷ luật theo quy định của khoa và nhà trường.
Sinh viên
Mai Bảo Trâm
Chuyên đề thực tập cuối khoá
Mai Bảo Trâm – CQ503600 Page 2
LỜI CẢM ƠN
TRUNG QUỐC 6
1.1. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ CỦA VIỆT NAM SANG
THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC 10
1.2. THỰC TRẠNG NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ VIỆT NAM TỪ THỊ
TRƯỜNG TRUNG QUỐC 19
1.3. ĐÁNH GIÁ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM-TRUNG QUỐC THỜI GIAN
QUA 24
1.3.1. Thành công 24
1.3.2. Hạn chế: 26
CHƯƠNG 2. CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM
LIÊN QUAN ĐẾN THƯƠNG MẠI HÀNG HOÁ TRUNG QUỐC 30
2.1. TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA
VIỆT NAM LIÊN QUAN ĐẾN THƯƠNG MẠI HÀNG HOÁ 30
2.2. VIỆT NAM GIA NHẬP TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO
32
2.2.1. Quá trình Việt Nam gia nhập WTO: 32
2.2.2. Tổng quan các cam kết gia nhập WTO của Việt Nam 36
2.2.2.1. Cam kết đa phương 36
2.2.2.2. Cam kết về thuế nhập khẩu 38
2.2.2.2.1.Mức cam kết chung 38
2.2.2.2.2.Mức cam kết cụ thể 38
2.2.3. Những thay đổi trong chính sách về thương mại hàng hoá của Việt
Nam khi gia nhập WTO 40
2.2.3.1. Các công cụ thuế 40
2.2.3.1.1.Hàng nông sản 40
2.2.3.1.2.Hàng phi nông sản 40
2.2.3.1.3.Hạn ngạch thuế quan 41
Chuyên đề thực tập cuối khoá
Mai Bảo Trâm – CQ503600 Page 4
2.2.3.1.4.Tác động của các cam kết cắt giảm thuế quan 42
3.2.3. Tăng cường cung cấp thông tin cho doanh nghiệp về thị trường
Trung Quốc. Nâng cao hiệu quả của công tác xúc tiến xuất khẩu 71
3.2.4. Nhà nước cần quản lý chặt chẽ hơn nữa hoạt động xuất khẩu hàng
hoá sang thị trường Trung Quốc 68
Chuyên đề thực tập cuối khoá
Mai Bảo Trâm – CQ503600 Page 5
3.2.5. Hoàn thiện hệ thống chính sách tài chính, tín dụng và đầu tư phục vụ
cho các doanh nghiệp xuất khẩu 69
3.2.7. Chính phủ cần tiếp tục xây dựng những đề án xuất khẩu cụ thể cho
từng ngành hàng và từng địa bàn cụ thể tại thị trường Trung Quốc 72
3.2.9. Sử dụng các công cụ phòng vệ thương mại để ngăn ngừa các mặt
hàng kém chất lượng từ Trung Quốc 70
KẾT LUẬN 64
3.2.6. Hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho một số ngành hàng
xuất khẩu
3.2.8. Đối với hoạt động buôn bán qua biên giới
Chuyên đề thực tập cuối khoá
Mai Bảo Trâm – CQ503600 Page 6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết
tắt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
ACFTA
ASEAN – China Free Trade
Area
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
– Trung Quốc
AFTA
ASEAN Free Trade Area
bảo hộ thực tế)
EU
European Union
Liên minh châu Âu
GATT
General Agreement on
Tariffs and Trade
Hiệp định chung về thuế quan và
thương mại
MFN
Most Favoured Nation
Đ
ãi ng
ộ Tối huệ quốc
TBTs
Technical Barriers to Trade
Hàng rào kỹ thuật trong thương
mại
TRIMs
Trade Related Investment
Measures
Hiệp định về các biện pháp đầu tư
liên quan đến thương mại
WTO
World Trade Organization
Tổ chức Thương mại thế giới
Chuyên đề thực tập cuối khoá
Mai Bảo Trâm – CQ503600 Page 7
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính tất yếu của đề tài
ủa
ASEAN, APEC, WTO, ký kết hiệp định khung với Trung Quốc trong khuôn
khổ ASEAN và có nhiều các văn bản song phương. Chính phủ Việt Nam đ
ã
thực hiện nhiều cải cách về thương mại liên quan thương mại hàng hoá Trung
Quốc trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, nhiều vấn đề còn bất
cập và cần được tiếp tục xem xét trong việc hoàn thiện chính sách thương mại
quốc tế và cách thức vận dụng các công cụ của chính sách thương mại quốc tế
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Chính sách thương mại quốc tế phải
được hoàn thiện để vừa phù hợp với các chuẩn mực thương mại quốc tế hiện
hành của thế giới, vừa phát huy được lợi thế so sánh của Việt Nam.
Với những lý do nêu trên, việc xem xét “ Chính sách thương mại quốc tế của
Việt Nam liên quan đến thương mại hàng hoá Việt Nam – Trung Quốc “ là
việc làm vừa có ý ngh
ĩa v
ề mặt lý luận, vừa có ý ngh
ĩa v
ề mặt thực tiễn, góp
phần thúc đẩy thương mại Việt – Trung, tăng kim ngạch thương mại của quốc
gia, đưa Việt Nam hội nhập thành công và đạt được mục tiêu về cơ bản trở
thành quốc gia công nghiệp hoá vào năm 2020. Vì vậy em đ
ã ch
ọn đề tài trên để
nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Chuyên đề thực tập cuối khoá
Mai Bảo Trâm – CQ503600 Page 8
Trên cơ sở nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản về cơ sở, quá trình hình
thành, những chính sách thương mại quốc tế liên quan thương mại hàng hoá
Việt Nam – Trung Quốc. Mặt tích cực và tiêu cực, những cái chưa hoàn thiện
Chuyên đề thực tập cuối khoá
Mai Bảo Trâm – CQ503600 Page 10
CHƯƠNG 1: TH
ỰC TRẠNG THƯƠNG MẠI HÀNG HOÁ VIỆT
NAM – TRUNG QU
ỐC
Ngày 7/11/1991 tại Nhà khách chính phủ Điếu Ngư Đài ở Bắc Kinh đ
ã
diễn ra cuộc hội đàm quan trọng giữa các nhà lãnh
đ
ạo cấp cao nhất của Việt
Nam và Trung Quốc. Đây là dấu mốc quan trọng đánh dấu quá trình bình
thường hoá quan hệ giữa hai bên Việt Nam-Trung Quốc sau thời gian xung đột.
Kể từ khi bình th
ư
ờng hoá quan hệ đến nay, quan hệ hữu nghị hợp tác Việt-
Trung phát triển nhanh chóng và sâu rộng trên tất cả các l
ĩnh v
ực và đem lại
nhiều lợi ích thiết thực cho cả hai bên. Cho đến nay, hai nước đ
ã ký k
ết được
nhiều hiệp định và các văn kiện khác ở cấp nhà nước. Như: “các quy định chung
về thương mại quốc tế trong khuôn khổ WTO”; “Hiệp định khung vè hợp tác
kinh tế toàn diện giữa 4 nước Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ với
ASEAN”; “Hiệp định hợp tác toàn diện ASEAN-Trung Quốc”; “Hiệp định khu
vực mậu dịch tự do ASEAN-Trung Quốc”; “Chương tr
ình thu ho
ạch sớm EHP
trong khuôn khổ hiệp định thương mại tự do ACFTA”… Đây là nền móng cho
ã tr
ở thành bạn hàng lớn nhất của Việt Nam, với
tổng kim ngạch xuất khẩu là hơn 11 tỷ USD vào năm 2011.
Việt Nam và Trung Quốc đ
ã ký k
ết hơn 30 văn bản thoả thuận, trong đó
có các hiệp định tạo hành lang pháp lý c
ơ b
ản cho quan hệ thương mại giữa hai
nước như: hiệp định thương mại, hiệp định mua bán vùng biên giới, hiệp định về
thành lập Uỷ ban hợp tác về kinh tế thương mại…Các hiệp định này cùng với
các cặp cửa khẩu được khai thông trên tuyến biên giới Việt - Trung đ
ã t
ạo cơ sở
pháp lý và điều kiện thuận lợi cho các ngành, địa phương biên giới, các doanh
nghiệp hai bên tiếng hành hợp tác kinh tế và trao đổi hàng hoá.
Chuyên đề thực tập cuối khoá
Mai Bảo Trâm – CQ503600 Page 11
Chính phủ Trung Quốc đ
ã t
ỏ thái độ rất tích cực trong việc thúc đẩy quan
hệ hợp tác thương mại giữa hai bên, góp phần cải thiện cán cân thương mại còn
chưa cân bằng. Tháng 4 năm 2003, Chính phủ Trung Quốc đ
ã xoá các kho
ản nợ
cho Việt Nam tương đương 420 triệu nhân dân tệ và Lãnh
đ
ạo hai nước c
ũng
nhất trí phấn đấu đạt mục tiêu nâng cao kim ngạch trao đổi thương mại Việt-
295,7
118
1995
361,9
22
1996
340,2
-5
1997
471,1
38
1998
487,9
1,7
1999
858,9
79
2000
1.534,0
79
2001
1.418,0
-7
2002
1.595,0
12,4
2003
1.747,0
9,5
2004
ặc biệt rõ rệt trong 3 năm từ 2008 đến nay,
năm 2011 Vi
ệt nam đã xuất
kh
ẩu 11,1 tỷ
USD hàng hóa sang th
ị trường Trung Quốc, chiếm 11,4% thị phần,
tăng 29,7% so v
ới năm 2010.
Bảng 1.2. Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam-Trung Quốc giai đoạn 2009-2011
Đơn vị: USD
Năm
Kim ngạch xuất khẩu
Tốc độ tăng (%)
2005
2.960.000.000
-
2006
3.030.000.000
2,3
2007
3.969.000.000
31
2008
4.164.000.000
4,9
2009
4.909.052.328
17,8
2010
l
ớn thứ 2 của Việt Nam vượt lên trên Nhật Bản và chỉ sau Hoa Kỳ vào năm
2011.
Chuyên đề thực tập cuối khoá
Mai Bảo Trâm – CQ503600 Page 13
V
ề cơ cấu xuất khẩu
,
ở những năm 1991
-2000, khi thương m
ại quốc tế
c
ủa Việt Nam nói ri
êng và quan hệ thương mại với Trung Quốc đang bắt đầu
c
ũng với những thay đổi dần dần trong đổi mới kinh tế, nền kinh tế Việt Nam
đang d
ần đi lên và bắt đầu vươn ra quốc tế. H
àng hoá xu
ất khẩu sang Trung
Qu
ốc
giai đo
ạn n
ày
ch
ủ yếu mới chỉ l
à nông sản và một vài khoáng sản có thế
m
ạnh như quặng crom, dầu thô, dưới dạng nguyên liệu thô chưa qua chế biến,
àng
1992
1993
1994
1995
H
ải sản
2.939
8.293
-
12
Cà phê h
ạt
1.2709
0.113
-
10
H
ạt điều
3.485
16.885
-
1.2
Cao su
72.636
41.875
10.75
14.780
Qu
ặng crom
ật trong hàng hoá, từ đó nâ
ng cao ch
ất lượng hàng hoá và giá trị xuất khẩu.
Đ
ể l
àm được điều đó đòi hỏi Nhà nước cần có các chính sách
h
ỗ trợ v
à khuyến
khích các doanh nghi
ệp
đi
ều chỉnh lại cơ cấu mặt hàng
xu
ất khẩu.
Chuyên đề thực tập cuối khoá
Mai Bảo Trâm – CQ503600 Page 14
Đ
ến những năm 1996
-2000, giá tr
ị kim ngạch xuất khẩu đã tăng đáng
k
ể.
Ngoài các m
ặt h
àng quen thuộc như dầu thô, cao su, hạt điều thì các mặt hàng
d
ệt may đã bắt đầu xâm nhập vào thị trường Trung Quốc.
B
ảng 1.4.
92.389.261
64.282.000
51.800.000
66.400.000
G
ạo
24.057
3.117.937
333.000
-
500.000
D
ầu thô
16.671.913
87.770.939
86.719.000
331.700.000
749.000.000
Than đá
28.693.600
19.115.110
5.227.000
3.600.000
7.900.000
Hàng d
ệt
may
126.160
2.600.000
600.000
ường này.
Giai đo
ạn 2001 đến 2006, về cơ cấu mặt hàng không có thay đổi mấy, vẫn
ch
ủ yếu là mặt hàng nguyên liệu và khoáng sản thô, nông sản phẩm. Tuy nhiên,
m
ột kết quả không tốt đó d
ù hàng nông sản là một trong mặt hàng có lợi thế nhất
c
ủa Việ
t Nam và trên th
ực tế thì xu hướng nhập khẩu nông sản của Trung Quốc
v
ẫn tăng
nhưng trong giai đo
ạn này xuất khẩu lại có xu hướng giảm, trái với
ti
ềm năng v
à dự báo trong chương trình thu hoạch sớm với các ưu đãi về thuế
các m
ặt hàng nông sản, thuỷ sản. Cụ
th
ể kim ngạch nông lâm thuỷ sản từ 417
tri
ệu USD năm 2001 xuống còn 220 triệu USD năm 2006. Trong khi đó các mặt
Chuyên đề thực tập cuối khoá
Mai Bảo Trâm – CQ503600 Page 15
hàng nhìn chung l
ại có xu hướng tăng lên
( hàng công nghi
2005
2006
T
ỷ lệ tăng %
Vi
ệt Nam
8.127.000
8.616.000
6,0
Thái Lan
191.073.000
238.899.000
48,6
Ngu
ồn: Tổng cục Hải Quan Việt Nam
G
ạo l
à một nông sản có lợi thế so sánh cao ở Việt
Nam, nhưng theo s
ố
li
ệu trên ta thây gạo xuất khẩu vào Trung Quốc với một con số đang còn rất
khiêm t
ốn, kém hơn 30 lần so với lượng gạo mà Thái Lan xuất khẩu sang thị
trư
ờng n
ày. Thêm vào đó, cao su cũng là một mặt hàng xuất khẩu chủ lực của
Vi
ệt Nam nhưn
g v
òn hết
s
ức thụ động, l
àm giảm sự tin tưởng từ phía bạn hàng, đôi
khi b
ị nước bạn ép giá, bắt đền bù gây thiệt hại lớn cho các doanh nghiệp. Đứng
trư
ớc những hạn chế này, các doanh nghiệm cần chấn chỉnh, tìm hiểu kĩ về đối
tác trư
ớc khi xuất khẩu, nâng cao chuy
ên
môn trong k
ĩ thuật đ
àm phán kí kết
h
ợp đồng và thanh toán xuất nhập khẩu.
Giai đo
ạn 2007, mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là dầu thô, cao su, hàng thuỷ
s
ản, h
àng rau quả… là những nguyên liệu thô chưa qua chế biến hoặc mới sơ
ch
ế. Những năm gần đây,
Việt Nam vẫn xuất khẩu sang Trung Quốc 3 nhóm
hàng lớn gồm: Nông lâm thủy hải sản; khoáng sản và hàng công nghiệp. Đối với
nhóm hàng công nghiệp, cùng với thực tế đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày
càng tăng, đặc biệt là đầu tư của các tập đoàn lớn như Samsung th
ì
xuất khẩu
Chuyên đề thực tập cuối khoá
74.901.472
146.119.197
Hạt điều
177.476.333
183.366.754
300.389.451
Cà phê
24.885.623
39.361.779
53.176.525`
Chè
7.177.749
16.930.596
14.811.542
Gạo
-
54.636.941
160.688.540
Sắn và các sản phẩm từ sắn
506.104.085
516.295.862
860.325.042
Bánh kẹo và ng
ũ c
ốc các loại
19.578.659
30.322.136
31.057.712
Than đá
935.843.407
17.579.162
19.931.594
Cao su
856.712.920
1.420.788.726
1.937.566.406
Sản phẩm từ cao su
35.454.304
50.583.680
93.677.400
Gỗ và các sản phẩm gỗ
197.904.038
404.908.645
625.723.010
Giấy và các sản phẩm từ giấy
3.070.508
3.906.300
6.654.143
Xơ, sợi dệt các loại
-
383.422.634
547.596.513
Hàng dệt, may
46.157.954
93.551.932
203.116.958
Giày dép các loại
98.016.953
154.970.503
252.608.652
282.555.766
Dây điện và dây cáp điện
6.674.802
24.092.778
55.522.095
Phương tiện vận tải và phụ
tùng
30.198.327
62.173.313
96.472.692
Nguồn: Tổng cục Hải Quan
Năm 2011, xu
ất khẩu sang thị trường Trung Quốc tăng trưởng ở hầu khắp
các m
ặt hàng. Những mặt hàng xuất khẩu sang Trung Quốc đạt trên 1 tỷ USD là
cao su, d
ầu thô, máy vi tính, sản phẩm
đi
ện tử v
à linh kiện và than đá.
Chuyên đề thực tập cuối khoá
Mai Bảo Trâm – CQ503600 Page 18
Trong đó cao su là m
ặt hàng chủ đạo đạt kim ngạch cao nhất, với 1,9 tỷ
USD chi
ếm 17,4% thị ph
ần, tăng 712,4% so với năm 2010, do ng
ành công
nghi
ệp ô tô của Trung Quốc đang được đẩy mạnh, theo đó là nhu cầu về cao su
l
ợi cho xuất khẩu dầu thô. Tuy nhiên, Việt Nam cũng nên có những biện pháp
h
ạn chế xuất khẩu dầu thô, tăng cường kĩ thuật chế biến dầu thô để tăng hàm
lư
ợng giá trị xuất khẩu.
Sau khi ký k
ết “Quy tắc kiểm dịch an toàn vệ sinh thuỷ hải sản, gạo v
à
th
ực phẩm”, mặt hàng thuỷ hải sản và nông sản phẩm chất lượng thông thường
c
ủa Việt Nam đ
ã có thể xuất khẩu sang Trung Quốc thuận lợi hơn.
C
ũng t
heo l
ộ
trình gi
ảm thuế trong “Chương trình thu hoạch sớm” của ACFTA,
vi
ệc xuất
kh
ẩu rau quả và thuỷ sản được
đ
ẩy mạnh hơn.
Theo VASEP , thì n
ăm 2011 Trung Qu
ốc đã
vươn lên tr
-2008
Đơn v
ị: Triệu USD
Năm
Kim ngạch nhập khẩu
T
ỷ lệ tăng %
2000
1537
-
2001
2013
30.96
2002
2475
22.95
2003
3143
26.98
2004
4456
41.78
2005
6179
38.67
2006
6678
8.1
2007
12301
pháp lý đ
ể Việt Nam
chuy
ển mạnh nhập siêu từ các nước ASEAN sang Trung Quốc, khi đồng CNY
v
ẫn yếu t
ương đối so với các đồng tiền trong khu vực trong những năm vừa qua.
Còn b
ản chất của việc Việt Nam nhập khẩu từ các nước láng giềng chủ yếu là do
cơ cấu xuất nhập khẩu của Việt Nam. Vi
ệt Nam nhập khẩu phần lớn máy móc
thi
ết bị cũng nh
ư nguyên vật liệu chế tác từ nước ngoài, sau đó gia công lắp ráp
và xu
ất khẩu đi các nước khác.
Số liệu của tổng cục Hải quan cho thấy, cơ cấu của từng nhóm mặt hàng
trong tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam với Trung Quốc vẫn khá ổn định
qua từng năm. Nhóm hàng hoá tiêu dùng và phương ti
ện giao thông vận tải
thư
ờng chiếm từ 4
– 5,5%. Nhóm hàng hoá ph
ục vụ sản xuất chiếm từ 55
–
60%. Còn nhóm máy móc thiết bị chiếm từ 22 – 25%.
Nhóm hàng hoá phục vụ sản xuất bao gồm các nguyên liệu đầu vào cho
các ngành sản xuất trong nước như phân bón, thuốc trừ sâu thức ăn gia súc và
nguyên liệu; xăng dầu và khí đốt; chất dẻo, cao su, gỗ và hoá chất… và các
nguyên liệu đầu vào để sản xuất các sản phẩm xuất khẩu như nguyên vật liệu dệt
Quốc cạnh tranh hơn so với các doanh nghiệp nước ngoài khác và các doanh
nghiệp Việt Nam. Các gói thầu mà doanh nghiệp Trung Quốc trúng thường được
thực hiện theo hình thức EPC, tức là các nhà thầu Trung Quốc sẽ làm trọn gói từ
khâu thiết kế, mua sắm thiết bị đến xây dựng.
Có th
ể thấy rằng nền công nghiệp Việt Nam quá mỏng manh, phụ thuộc
nhi
ều vào sản phẩm trung gian nhập từ Trung Quốc. Nếu xét đến quá trình phát
tri
ển
kinh t
ế, Việt Nam lẽ ra phải có lợi thế cạnh tranh trong lĩnh vực vải sợi (trừ
lo
ại sợi cao cấp chủng loại đặc biệt nh
ư tơ sợi tổng hợp). Tuy nhiên trên thực tế,
các s
ản phẩm như vải dệt may hay dệt kim hầu hết Việt Nam phải nhập từ Trung
Qu
ốc.
Nh
ập khẩu h
àng hoá từ Trung Quốc năm 2011 trị giá hơn 24 tỷ USD tăng
23% so v
ới năm 2010; chiếm
22,4% t
ổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá cả
nư
ớc (
g
ần 107 tỷ USD
ặt h
àng vải chiếm 11,
12%, đ
ạt
2,8 t
ỷ
USD; mặt
hàng s
ắt thép chiếm
8,3%, đ
ạt
g
ần 2 tỷ
USD. Đa s
ố các mặt hàng nhập khẩu từ
Trung Qu
ốc trong
năm này đ
ều tăng trưởng dương về kim ngạch so với
2010;
trong đó nh
ập khẩu tăng mạnh ở một số nhóm mặt h
àng như:
hàng thu
ỷ sản tăng
83.1% đ
ạt18,7 triệu USD;
Ô tô nguyên chi
ếc tăng
32,2%, đ
Sữa và các sản phẩm sữa
199.735
395.769
513.763
Hàng rau quả
168.936.751
156.132.660
157.971.732
Dầu mỡ động thực vật
927.496
7.765.078
6.515.528
Bánh kẹo và ng
ũ c
ốc
4.417.673
4.994.264
7.703.221
Thức ăn gia súc
140.894.114
97.544.073
108.232.231
Nguyên phụ liệu thuốc lá
75.236.815
60.630.082
44.553.929
Clanhke
-
5.216.292
751.159
226.934.364
269.424.397
Chất dẻo nguyên liệu
135.134.590
223.235.849.
339.602.632
Sản phẩm từ chất dẻo
235.309.719
365.375.740
437.303.690
Chuyên đề thực tập cuối khoá
Mai Bảo Trâm – CQ503600 Page 23
Cao su
16.566.999
42.827.653
59.580.383
Sản phẩm từ cao su
57.187.977
70.714.356
97.583.108
Gỗ và sản phẩm gỗ
119.988.250
169.133.208
186.594.941
Giấy các loại
46.499.592
57.946.530
68.258.686
Sản phẩm từ giấy
79.951.569
1.682.597.156
2.362.237.997
Hàng điện gia dụng
-
95.924.223
123.625.304
Máy móc và phụ tùng khác
4.155.283.341
4.457.295.714
5.182.374.891
Dây điện và dây cáp điện
137.962.599
177.695.535
234.315.881
Ô tô nguyên chiếc các loại
152.582.009
152.030.856
201.120.649
Linh kiện phụ tùng ô tô
314.345.872
283.103.722
218.932.820
Linh kiện phụ tùng xe máy
133.671.504
122.733.681
168.913.532
Phương tiện vận tải khác và
phụ tùng
100.852.547
50.230.078
ạch xuất khẩu của Việt Nam năm
2007-2011
Đơn v
ị:
USD
Năm
Kim ngạch xuất khẩu sang
Trung Quốc
Tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt
Nam
2007
3.969.000.000
48.561.345.000
2008
4.164.000.000
62.865.130.000
2009
4.909.052.328
57.096.274.000
2010
7.308.800.253
82.558.636.000
2011
11.125.034.081
96.905.674.000
Hình 1.1. So sánh kim ng
ạch xuất khẩu sang Trung Quốc với tổng kim ngạch
xu
ất khẩu ( 2007
-2011 )
1.9. Kim ng
ạch xuất khẩu của Việt Nam năm
2007-2011
Đơn v
ị:
USD
Năm
Kim ngạch xuất khẩu sang
Trung Quốc
Tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt
Nam
2007
3.969.000.000
48.561.345.000
2008
4.164.000.000
62.865.130.000
2009
4.909.052.328
57.096.274.000
2010
7.308.800.253
82.558.636.000
2011
11.125.034.081
96.905.674.000
Hình 1.1. So sánh kim ng
ạch xuất khẩu sang Trung Quốc với tổng kim ngạch
xu
ất khẩu ( 2007
ểu đồ sau:
B
ảng
1.9. Kim ng
ạch xuất khẩu của Việt Nam năm
2007-2011
Đơn v
ị:
USD
Năm
Kim ngạch xuất khẩu sang
Trung Quốc
Tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt
Nam
2007
3.969.000.000
48.561.345.000
2008
4.164.000.000
62.865.130.000
2009
4.909.052.328
57.096.274.000
2010
7.308.800.253
82.558.636.000
2011
11.125.034.081
96.905.674.000
Hình 1.1. So sánh kim ng
ệt Nam và hai tỉnh miền nam Trung Quốc, tiếng nói chung trong tổ chức
thương m
ại WTO, các diễn đ
àn kinh tế như ASEM, APEC
, Khu v
ực Mậu dịch
t
ự do ACFTA…
Hơn th
ế nữa, trong cơ cấu hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam, có
r
ất nhiều mặt hàng mà Trung Quốc đã và sẽ có nhu cầu tiêu thụ rất cao trong
th
ời gian tới. Đó l
à động lực để Nhà nước Việt Nam nói chung, các doanh
nghi
ệp Việt Nam
nói riêng ngày càng tăng cư
ờng xuất khẩu hàng hoá sang thị
trư
ờng Trung Quốc. Việc đó mang lại cho các doanh nghiệp xuất khẩu các bài
h
ọc kinh nghiệm quý báu để nâng cao năng lực cũng nh
ư nâng cao sức cạnh
tranh hàng hoá c
ủa mình trên thị trường Trung Quố
c nói riêng và th
ị trường thế
gi
ới nói chung.
ương mại của quốc gia
Đơn v
ị : nghìn USD
Tổng kim ngạch
quốc gia
Tổng kim ngạch
Việt – Trung
Chiếm % so với
tổng kim ngạch
2007
111.243.582
16.270.000
14,7%
2008
143.578.959
19.464.000
13,6%
2009
127.045.084
21.350.000
16,8%
2010
156.993.078
27.328.000
17,4%
2011
203.655.508
35.719.000
17,5%
Ngu