Tiểu luận: Các giải pháp canh tác bền vững trên đất dốc - Pdf 22

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………… 1
Phần I: HIỆN TRẠNG ĐẤT DỐC Ở NƯỚC TA ………………………………… 2
I. ĐẶC ĐIỂM ĐẤT DỐC Ở VIỆT NAM ……………………………………………2
II. NHỮNG KHÓ KHĂN KHI CANH TÁC TRÊN ĐẤT DỐC …………………….4
2.1. Sự xâm hại đất đã vượt khỏi tầng canh tác …………………………………… .5
2.2. Xói mòn và rửa trôi …………………………………………………………… 5
2.3. Khô hạn ………………………………………………………………………… 7
2.4. Địa hình phức tạp ……………………………………………………………… 7
2.5. Hệ thống canh tác ……………………………………………………………… 7
2.6. Tâp quán canh tác ……………………………………………………………… 7
2.7. Thiếu vốn đầu tư ………………………………………………………………….7
2.8. Công tác khuyến nông ………………………………………………………… 8
2.9. Cơ sở hạ tầng ………………………………………………………………… 8
2.10. Các hạn chế của hoạt động kinh tế - xã hội …………………………………… 8
Phần II: CÁC GIẢI PHÁP CANH TÁC BỀN VỮNG TRÊN ĐẤT DỐC ………… 10
I. CÁC PHƯƠNG THỨC SỬ DỤNG ĐẤT …………………………………………10
1.1. Các mô hình kỹ thuật canh tác nông nghiệp trên đất dốc (SALT) trên thế giới 10
1.2. Các phương thức sử dụng đất truyền thống …………………………………… 12
II. CÁC GIẢI PHÁP CANH TÁC BỀN VỮNG TRÊN ĐẤT DỐC Ở VIỆT NAM 15
2.1. Các mô hình về cơ cấu sử dụng đất dốc………………………………………….15
2.2. Giải pháp bảo vệ đất và nước nhằm canh tác bền vững trên đất dốc…………….16
2.3. Giải pháp tăng độ phì cho đất…………………………………………………….17
2.4. Các gải pháp canh tác bền vững………………………………………………….17
2.5. Giải pháp phát triển chăn nuôi bền vững…………………………………………19
2.6. Giải pháp phát triển cây lưu niên bền vững………………………………………20
2.7. Một số biện pháp kết hợp khác theo nông nghiệp bền vững…………………… 22
III. GIẢI PHÁP CANH TÁC BỀN VỮNG TRÊN ĐẤT DỐC TẠI PHÚ THỌ …….23
3.1. Vài nét về vùng đất Phú Thọ…………………………………………………… 23
3.2. Các biện pháp cải tạo đất dốc Phú Thọ……………………………………… 24
3.2.1. San bằng……………………………………………………………………… 24

canh tác lâu dài. Các kỹ thuật canh tác bền vững trên đất dốc có thể giúp chúng ta đáp
ứng được những yêu cầu nêu trên. Khi được áp dụng các biện pháp thích hợp, các loài
cây sẽ sinh trưởng tốt hơn và cho năng suất cao hơn, đồng thời tăng độ phì, độ tơi xốp,
giữ nước và giữ đất tốt hơn.
Những chương trình như “Chương trình sông Hồng”, “PAOPA” đã chứng minh
rằng các hoạt động cải tạo đất dốc rất hiệu quả ở chỗ chúng giúp người dân nâng cao
và ổn định thu nhập, bảo vệ đất chống xói mòn, rửa trôi, nâng cao độ phì, giữ ẩm, góp
phần cải tạo môi trường hiện tại và tương lai. Tuy nhiên, do áp dụng các biện pháp kỹ
thuật canh tác bền vững mất rất nhiều thời gian và tiền của nên nhiều nông dân tỏ ra do
dự. Hơn nữa, nông dân không biết được tác dụng của các biện pháp cải tạo đất dốc.
Rất ít người nhận thức được rằng họ có thể tăng thu nhập từ năm thứ hai trở đi, thậm
chí trong một số trường hợp, ngay từ năm đầu tiên áp dụng các biện pháp cải tạo đất
dốc.
Vì vậy, một kế hoạch hoạt động nhằm hỗ trợ nông dân áp dụng các kỹ thuật cải
tạo đất và canh tác bền vững trên đất dốc là hết sức cần thiết. Chỉ khi nào áp dụng
được những biện pháp phù hợp với đặc điểm đất dốc thì người dân mới tăng thu nhập,
bảo vệ được đất. Đó cũng chính là mục tiêu của bài tiểu luận này.
2
Phần I
HIỆN TRẠNG ĐẤT DỐC Ở NƯỚC TA
I. ĐẶC ĐIỂM ĐẤT DỐC Ở VIỆT NAM
Đất dốc là đất có bề mặt nghiêng, thường gồ ghề không bằng phẳng hay nhấp
nhô, lượn sóng. Mặt nghiêng đó gọi là sườn dốc hay mặt dốc. Góc được tạo thành giữa
mặt dốc và mặt bằng (mặt phẳng nằm ngang) gọi là độ dốc của mặt đất hay độ dốc của
địa hình.
Trong sản xuất nông lâm nghiệp người ta thường phân chia đất đai theo 5 cấp
độ dốc sau:
B¶ng 1: Ph©n chia cÊp ®é ®Êt dèc
Cấp Độ dốc (độ)
I. Dốc nhẹ Dưới 7

sau khi lớp phủ tự nhiên bị mất do chặt phá rừng ồ ạt và khai thác đất không có giới
hạn.
Nếu năm 1943 lớp phủ tự nhiên là 43% và diện tích đất hoang chỉ có khoảng 1
triệu ha thì ngày nay khi lớp phủ giảm đi một nửa, diện tích đất trống đồi trọc vùng đồi
núi tăng vọt lên tới 11 triệu ha. Như vậy, diện tích đất bị thoái hoá tăng lên với nhịp độ
nhanh hơn nhiều so với tốc độ phá rừng.
Trong những năm qua, nền nông nghiệp của ta đã có những thành tựu to lớn
trong quản lý đất đồng bằng và sản xuất lương thực. Tuy nhiên, để chuyển sang một
nền nông nghiệp bền vững và có sản phẩm hàng hoá thì việc bảo vệ và phát triển vùng
đồi núi vừa là một nhiệm vụ cấp bách vừa là một hướng khai thác đầy triển vọng.
Hội nghị quốc tế về Quản lý và bón phân cho đất vùng cao nhận định: “… một
tiềm năng lớn lao đang nằm trong vùng cao nhiệt đới, các nước phát triển cũng như
đang phát triển cần tăng cường đầu tư và nỗ lực để tăng sức sản xuất của vùng cao…
Điều đó sẽ có lợi không chỉ cho nông dân mà còn cho cả nhân loại nói chung”.
Quá trình sử dụng đất dốc trong cả nước đã làm cho đất bị thoái hoá nghiêm
trọng. Rất nhiều nghiên cứu về tài nguyên đất, về sự biến đổi của chất lượng đất trong
quá trình canh tác đến nay đã quá mức báo động. Hàng triệu ha đất vốn có độ phì
nhiêu tự nhiên cao, quá trình khai phá du canh du cư đã để lại hậu hoạ là đất trống đồi
trọc, dẫn đến kết cục là trên 10 triệu ha đất dốc đang ở trong tình trạng sức sản xuất
thấp, thậm chí khoảng một triệu ha đã biến thành đất trơ sỏi đá, mất hẳn khả năng canh
tác.
Ảnh hưởng chính của quá trình thoái hoá này là do xói mòn rửa trôi sau khi phá
rừng trồng cây ngắn ngày với lối canh tác tuỳ tiện không áp dụng các biện pháp chống
xói mòn, dù là đơn giản nhất, để giải quyết nạn thiếu hụt lương thực. Thể hiện của sự
thoái hoá với các nét đặc trưng khác, cụ thể như sau (theo Tổng cục Địa chính 1997):
Đất sử dụng cho nông nghiệp: 8,268 triệu ha.
Đất sử dụng cho lâm nghiệp: 11,520 triệu ha.
Đất chuyên dùng: 1, 900 triệu ha.
Đất chưa sử dụng: 11,327 triệu ha.
Trong đó đất trống đồi núi trọc chiếm >10 triệu ha (40% tổng diện tích), bao gồm:

t bazan v mt s t hỡnh thnh trờn ỏ m kim v siờu kim, cũn cht hu c ph
bin l 1,0-1,5%, hm lng dinh dng NPK, Ca
++
, Mg
++
, lõn d tiờu quỏ thp do b
c nh, khụng th bo m cho cõy trng t nng sut cú hiu qu kinh t.
- Thoỏi hoỏ vt lý: Tng t mng dn (thng gp cỏc vựng t ch dy
khong 0,5m), mt cu trỳc hoc cu trỳc t rt ti, sc thm nc kộm, t cht
khụng li cho s phỏt trin ca b r nht l i vi cõy ngn ngy.
- Thoỏi hoỏ sinh hc: qun th vi sinh vt, hot ng sinh hc trong t rt
kộm, do thiu hu c nht l hu c ti.
Tng ho s thoỏi hoỏ trờn thnh s thoỏi hoỏ v mụi trng t.
Thc cht v c ch ca vn qun lý t dc l qun lý dinh dng cho cõy
trng trờn t dc, ngn chn ti a nhng nguyờn nhõn dn n s thoỏi hoỏ ca t,
bo v v tng bc ci thin phỡ nhiờu to nn t lõu di lm c s cho phỏt trin
nụng lõm nghip bn vng. Vỡ vy trong qun lý s dng t bn vng phi xut phỏt
t hin trng t ai cú k hoch thớch ỏng trong vic gi gỡn v tng bc nõng
cao phỡ nhiờu hin cú ca t cng thờm s iu chnh phỡ nhiờu thc t thụng
qua bún phõn hp lý, cõn i t c nng sut ti a kinh t, sn lng cõy trng
cao v n nh.
II. NHNG KHể KHN KHI CANH TC TRấN T DC
Ai cũng biết rõ việc canh tác trên đất dốc thờng gặp rất nhiều trở ngại nhng
đáng chú ý nhất là ba khó khăn chính sau đây:
5
2.1. S xõm hi t ó vt khi tng canh tỏc
Nu trc õy s thoỏi hoỏ t ch yu do xúi mũn v ra trụi búc i lp t
mt, thỡ nhng nm gn õy s phỏ hoi lp v th bỡ tr lờn ni bt. Tỏc ng con
ngi khụng nhng ch gii hn trong tng canh tỏc m ó xõm phm sõu sc ti ton
b b dy v phong hoỏ xỏo trn cỏc tng phỏt sinh, rt khú phc hi.

phần còn lại tạo thành dòng chảy trên bề mặt đất. Mặt đất càng trơ trọi không có cây
cối che phủ, đất càng bị chai cứng, nớc càng khó thấm xuống sâu thì dòng chảy mặt
càng lớn. Khi dòng chảy lớn xuất hiện sẽ gây ra lực cuốn trôi hạt đất theo dòng nớc.
Mặt khác, nớc và các thứ chứa trong dòng nớc trên đờng di chuyển cũng gây ra một
lực cọ xát mài rửa mặt tiếp xúc giữa dòng nớc và mặt đất làm cho đất bị xói mòn thêm.
Tác hại của xói mòn:
6
Khi ma, tuỳ theo độ dốc, chiều dài của dốc, độ che phủ của thực vật, độ nhám
của bề mặt đất, tính chất của sản phẩm đá tạo nên đất và biện pháp canh tác khác nhau
mà có các hình thức và tác hại của xói mòn khác nhau. Tuy nhiên, liên quan trực tiếp
đến việc canh tác đất dốc có 2 hình thức xói mòn phổ biến nhất là xói mặt và xói rãnh.
+ Xói mặt là hiện tợng xói trôi chất màu và các hạt mịn ở lớp mặt đất. Nó diễn
ra từ từ khó thấy, nhất là ở giai đoạn đầu và trên phạm vi rộng bao gồm toàn mặt dốc
nên rất nguy hiểm. Đất trở nên nghèo xấu, thiếu chất dinh dỡng, bị chai cứng, khả năng
thấm giữ nớc kém, ảnh hởng tới sinh trởng và phát triển của cây trồng.
+ Xói rãnh là hiện tợng tạo thành các khe rãnh hoặc mơng xói mòn làm cho
mặt đất gồ ghề, nhiều khi tạo thành các khe sâu, nớc và chất màu trong đất phân bố
không đều không chỉ gây khó khăn cho việc đi lại, cày bừa, trồng trọt mà năng suất thu
hoạch cũng bị giảm sút.
Xói mặt và xói rãnh luôn phối hợp tác động phá hoại mặt đất dốc có khi cả tầng
đất mặt bị bào mòn hết để trơ lại tầng cứng chứa sỏi sạn, kết von đá ong hoặc tảng đá
lộ đầu làm cho nhiều nơi không còn khả năng canh tác đợc nữa.
Lợng đất bị xói mòn hàng năm trên 1 ha ở vùng Đông Bắc trên đất trống trọc là
124 tấn, ở vùng Tây Bắc trên đất rẫy trồng lúa và ngô là 119-276 tấn, ở vùng Tây
Nguyên trên đất trồng chè từ 115-190 tấn. Tính ra hàng năm có từ 0,9-2,1 cm tầng đất
mặt vùng đồi núi nớc ta bị bóc mòn ứng với khoảng 1 tấn chất mùn, 50 kg đạm, 50 kg
lân và 500 kg kali bị mất đi trên một ha. Lợng đất và chất dinh dỡng đó bồi lắng đọng
ở hồ chứa nớc Dầu Tiếng là 500.000m
3
nâng cao lòng hồ từ 0,6 -0,8, ở hồ chứa nớc

mới thu được kết quả mong muốn.
2.5. Hệ thống canh tác
Hệ thống canh tác nói chung và hệ thống cây trồng nói riêng phụ thuộc vào khá
nhiều yếu tố nhất là yếu tố kinh tế xã hội, chính sách, giá cả, thị trường, nên không thể
thực hiện theo như các kết quả nghiên cứu theo ô thửa được. Rõ ràng là quản lý dinh
dưỡng tổng hợp trên đất dốc không chỉ đơn thuần là vấn đề kỹ thuật, công nghệ mà
còn là vấn đề xã hội nhân văn.
2.6. Tâp quán canh tác
Tập quán canh tác thô sơ, đơn giản, chỉ nghĩ đến lợi ích trước mắt, không hoặc
chưa chú trọng đúng mức đầu tư thâm canh trên đất dốc, đặc biệt là cách đối xử với
cây ngắn ngày trồng thuần hoặc trồng xen đều chỉ nhằm khai thác đất, chưa chú ý bồi
dưỡng đất. Thay đổi tập quán của dân không thể là một việc làm nhanh chóng được.
2.7. Thiếu vốn đầu tư
Thiếu vốn đầu tư vào cây dài ngày trên đất dốc do đặc điểm đối với kinh doanh
cây dài ngày là thời gian thu lại chậm và phải thâm canh ngay từ đầu mới cho hiệu quả
nhanh, cho nên không thể trong một thời gian ngắn phủ cây dài hoặc cây rừng trên đất
dốc được. Vì thế nông lâm kết hợp là giải pháp tốt nhất để điều chỉnh lợi ích trước mắt
và lâu dài, dễ được người nông dân chấp nhận. Song phải hết sức chú trọng thiết kế
canh tác bảo vệ đất thì mới đạt hiệu quả mong muốn.
2.8. Công tác khuyến nông
Công tác khuyến nông qua xây dựng mô hình kết hợp chặt chẽ với nghiên cứu
thí nghiệm trên đất dốc nhờ nước trời chưa được chú trọng đúng mức. Việc tuyên
truyền áp dụng tiến bộ kỹ thuật canh tác trên đất dốc là việc vô cùng khó khăn, phức
tạp và lâu dài, vì phần lớn dân vùng đất dốc ở nơi sâu và xa rất nghèo và trình độ văn
8
hoá thấp. Rất nhiều chương trình, dự án đã cố gắng xây dựng các mô hình canh tác bền
vững đối với cây ngắn ngày trên đất dốc là rất khó.
2.9. Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng, đặc biệt là khó khăn về giao thông dẫn tới thị trường tiêu thụ
không ổn định. Công nghệ chế biến và thị trường tiêu thụ chưa phát triển đồng bộ với

Qun lý s dng t dc khụng th ch l vn k thut cụng ngh n thun.
S thnh cụng ny ch cú c do kt qu ca s kt hp cht ch gia k thut cụng
ngh, kinh t, ch trng chớnh sỏch, xó hi nhõn vn v mụi trng. Cỏc gii phỏp
chớnh cú th túm tt nh sau:
I. CC PHNG THC S DNG T
1.1. Cỏc mụ hỡnh k thut canh tỏc nụng nghip trờn t dc (SALT) trờn th gii
Kỹ thuật canh tác nông nghiệp trên đất dốc ( SALT) là hệ thống canh tác nhằm
sử dụng đất dốc bền vững đã đợc Trung tâm Đời sống nông thôn Baptist Mindanao
Philippin tổng kết, hoàn thiện và phát triển từ giữa năm 1970 đến nay. Cho đến năm
10
1992 đã có 4 loại mô hình tổng hợp về kỹ thuật canh tác nông nghiệp đất dốc bền vững
đã đợc các nhóm công tác trong nớc và quốc tế ghi nhận ứng dụng là:
Mô hình kỹ thuật canh tác nông nghiệp đất dốc ( SALT1)
Mô hình kỹ thuật nông súc kết hợp đơn giản (SALT2)
Mô hình kỹ thuật canh tác nông lâm kết hợp bền vững (SALT3)
Mô hình sản xuất nông nghiệp với cây ăn quả kết hợp với quy mô nhỏ
(SALT4).
Các mô hình này đã đợc nông dân địa phơng chấp nhận và cũng đã đang đợc kiểm
nghiệm, ứng dụng ở nhiều nớc Đông Nam á.
a. Mô hình kỹ thuật canh tác nông nghiệp trên đất dốc ( SALT1)
Trong mô hình này ngời ta bố trí những băng cây ngắn ngày (cây hàng năm)
xen kẽ với những băng cây dài ngày (cây lu niên) sao cho phù hợp với yêu cầu đất đai
và đặc tính của các loại cây đó và đảm bảo có đợc thu hoạch đều đặn. Các băng cây đó
đợc trồng theo vành nón ngang dốc và giữa những băng cây trồng chính rồng từ 4-6 m
còn có những băng hẹp trồng cây cố định đạm để giữ đất chống xói mòn làm phân
xanh hoặc lấy gỗ củi. Cây cố định đạm đợc trồng dày theo hàng đôi để tạo thành hàng
rào xanh, khi cây cao 1-2 m cắt bớt cành lá xếp vào gốc. Cơ cấu cây đợc sử dụng trong
mô hình này để đảm bảo đợc ổn định và hiệu qủa nhất là 75% cây nông nghiệp và 25%
cây lâm nghiệp. Trong cây nông nghiệp thì 50% là cây hàng năm và 25% cây lâu năm.
Với mô hình này, hàng năm trên một ha ngời nông dân thu đợc một lợng hàng

đất dốc có đìều kiện phục hồi không bị kiệt mà phải áp dụng biện pháp chăn thả có
kiểm soát, có ngời trông coi, có hàng rào cây xanh bảo vệ
Tác dụng của các mô hình này rất rõ ràng là ngoài ý kết hợp đó đã tận dụng đợc
hết tiềm năng đất đai, năng lợng mặt trời, đồng cỏ bãi chăn thả, thức ăn gia súc tăng
thêm và đa dạng hoá sản phẩm còn tăng cờng nguồn phân chuồng và phân xanh để
hoàn trả cho đất.
c. Mô hình kỹ thuật canh tác nông lâm kết hợp bền vững (SALT3)
Mất rừng, xói mòn đất và kỹ thuật canh tác không thích hợp là những nguyên
nhân chính làm cho năng suất trồng trọt thấp gây ra đói nghèo ở các vùng đất dốc. Mô
hình kỹ thuật canh tác nông lâm kết hợp bền vững đã kết hợp một cách tổng hợp việc
trồng rừng quy mô nhỏ với việc sản xuất lơng thực, thực phẩm. ở đây ngời nông dân
dành phần đất thấp hơn (sờn đồi và chân đồi) để trồng các băng cây lơng thực, thực
phẩm xen với các băng cây cố định đạm, còn phần đất cao hơn ở phía trên (sờn trên và
đỉnh đồi) để trồng hoặc phục hồi rừng. Cây lâm nghiệp chọn để trồng theo thời gian
thu hoạch đợc chia ra thành các loại từ 1-5 ,6, 6-10, 11-15,16-20 năm để có thể thu đ-
ợc sản phẩm cao nhất và đều đặn.
Cơ cấu sử dụng đất thích hợp ở đây là 40% dành cho nông nghiệp và 60% dành
cho lâm nghiệp. Bằng cách đó đất đai đợc bảo vệ có hiệu quả hơn đồng thời cung cấp
đợc nhiều lơng thực, thực phẩm, gỗ củi và sản phẩm khác, tăng đợc thu nhập cho ngời
dân.
Thực chất của mô hình này cũng là điều hoà, phối hợp và mở rộng có quy hoạch
hợp lý các mô hình nói trên có sự chú trọng tới việc phát triển rừng. Có thể mở rộng
thực hiện cho một số hộ gia đình có quỹ đất rộng 5-10 ha trên nhiều dạng địa hình, hay
quy mô lớn hơn cho một cụm hộ, một bản, một xã để phát huy đợc tác dụng ổn định
và lâu bền trên phạm vi rộng hơn cả thời gian và không gian nhờ vai trò to lớn của
rừng trong việc giữ đất, điều tiết nớc và cải thiện điều kiện khí hậu. Ngoài ra các biện
pháp thâm canh, bảo vệ đất nh chọn giống, bón phân, làm thuỷ lợi nhỏ, ngăn dòng
chảy, chống xói mòn cũng đợc chú ý ứng dụng. Nói cách khác các biện pháp nông lâm
- thuỷ lợi kết hợp và công trình đợc áp dụng đồng bộ hơn nên hiệu quả sử dụng đất dốc
đợc nâng cao hơn kể cả về kinh tế lẫn sinh thái môi trờng.

Cấp độ dốc Phương thức sử dụng đất
Nhẹ: dưới 15
0
Ruộng bậc thang, vườn nhà, vườn rừng,
VAC
Vừa: 16-25
0
Ruộng bậc thang hẹp, vườn nhà, vườn
rừng
Trang trại, nương định canh, trại rừng, bãi
chăn thả
Mạnh: 26-35
0
Nương định canh, trại rừng, rừng rẫy luân
canh, đồng cỏ bãi chăn thả luân canh.
Mạnh: 26-35
0
Nương định canh, trại rừng, rừng rẫy luân
canh, đồng cỏ bãi chăn thả luân canh.
Rất mạnh: trên 35
0
Khoanh nuôi bảo vệ tái sinh phục rừng.
Nguồn: [4]
Ở mỗi cấp độ dốc có thể áp dụng nhiều phương thức sử dụng khác nhau, nên
chọn phương thức nào la tuỳ thuộc vào người nông dân theo điều kiện thực tế và kinh
tế và kinh nghiệm của mình. Để lựa chọn,
chúng ta dựa vào nội dung và điều kiện
áp dụng của mỗi phương thức như sau:
- Ruộng: là những mảnh đất ở nơi
đất thấp và bằng gần sông suối, ao, hồ, có

được sử dụng làm vườn trồng nhiều loài cây ăn
quả, các loại rau màu, cây thuốc để cải thiện bữa
ăn, lấy củi đun và gỗ làm nhà. Phần lớn các vùng
hiệu quả còn thấp do tình trạng quảng canh và nơi
nào đã định cư lâu thì vườn càng hẹp do phải tách
hộ làm thêm nhà mới sát kề nhau. Phải có biện
pháp cải tạo các vườn nhà để tận dụng đất đai và
tạo ra những vườn mới có giá trị cao là một biện pháp quan trọng để phát triển kinh tế
vùng núi.
- Vườn rừng: là những mảnh đất ở chân,
sườn hoặc đỉnh núi có cấp độ dốc vừa hoặc mạnh
được trồng cây rừng, cây ăn quả hay cây trồng công
nghiệp trên diện tích không lớn. Đây là phương thức
14
VAC
Vườn nhà
Vườn rừng
s dng t lõu bn, hỡnh thc nụng lõm kt hp tt cú th to c sn phm hng
hoỏ m vn m bo yờu cu phũn h. Nhiu ni ó m rng kiu vn rng vi quy
mụ ln hn trờn din tớch mt vi ha tr lờn, thit lp nờn cỏc trang tri.
- Tri rng: l nhng cỏnh rng trng hoc
khoanh nuụi phc hi cú tỏc ng bng dm, trng
b sung theo ỏm hoc theo bng cỏc cõy g cú giỏ
tr, cõy c sn di tỏn hoc cú khi c cõy n qu
hay cõy cụng nghờp. Gn õy tri rng c phỏt
trin nhiu cỏc vựng phũng h theo phng phỏp
giao t khoỏn rng cho cỏc h gia ỡnh bo v
khụi phc v phỏt trin vn rng. õy cng l
phng thc s dng t i ỏp dng rt thớch hp cho vựng cú a hỡnh phc tp, dc
mnh , t rng ngi tha.

khác nhau theo phơng thức sử dụng đất. Các mô hình đó là:
1. Rừng+ Nơng + Vờn + Ruộng + Mặt nớc
2. Rừng + Nơng+ Vờn + Ruộng
3. Rừng + Nơng + Vờn
Mô hình 1 là mô hình hoàn thiện nhất vì có cả rừng bố trí ở nơi đỉnh dốc hoặc
rất mạnh. Nơng có thể thực hiện ở sờn dốc cả nơi dốc vừa, dốc mạnh. Vờn có thể đặt
tại chân dốc hoặc nơi dốc nhẹ. Ruộng làm ở nơi thấp bằng và mặt nớc ao hồ ở nơi thấp
trũng nhất. Tuy nhiên cơ cấu sử dụng đất này ít phổ biến vì ở vùng núi không phải chỗ
nào cũng có ruộng hoặc có ao hồ, số hộ có điều kiện sử dụng không nhiều.
Mô hình 2 cũng nh mô hình 1 nhng thiếu mặt nớc nên cha thật hoàn thiện lắm. Tuy
vậy tính phổ biến của nó lại cao hơn và nhiều nơi có thể sử dụng.
Đặc biệt mô hình 3 không có cả ao hồ và ruộng nên càng ít hoàn thiện hơn nh-
ng là mô hình cơ bản và quan trọng nhất do có tính phổ biến cao hơn, khắp vùng đồi
núi ở đâu cũng có. Vì vậy đó cũng là mô
hình mà hộ nào cũng có thể sử dụng để phát
triển kinh tế hộ gia đình.
Mô hình 3 có thể áp dụng phơng thức sử
dụng đất làm vờn rừng, trại rừng. Nơng có
thể áp dụng phơng thức sử dụng đất bằng
cách tạo lập nơng định canh, bãi chăn thả
có kiểm soát, còn vờn thì tố lập vờn nhà
hoặc VAC . Các phơng thức và mô hình sử
dụng đất dốc nói trên đã và đang đợc áp
dụng và xây dựng ở nhiều nơi.
2.2. Giải pháp bảo vệ đất và nớc nhằm canh tác bền vững trên đất dốc
Bảo vệ đất và nớc trên sờn đồi thờng bao gồm việc trồng những hàng cây mọc
nhanh trên các bậc thang. Tiến hành những công việc bảo vệ đất và nớc có thể làm
giảm bớt " xói mòn", tăng độ màu mỡ của đất, và giữ lại nớc ma để sử dụng một cách
hiệu quả hơn.
Việc cải thiện điều kiện nơng rãy bằng cách làm tăng độ màu mỡ và tăng sự

xốp có thể tăng sản lợng hoa màu một cách rất đáng kể. Việc trồng cây với mật độ phù
hợp còn có thể làm gia tăng sản lợng cây trồng khi đất đai đợc tận dụng tốt.
Trồng cây theo hàng cho phép sử dụng không gian hiệu quả hơn, chăm sóc theo hàng
cũng thuận tiện hơn. Có thể tiết kiệm đợc thời gian làm cỏ, bón phân, phun thuốc trừ
sâu.
ờng đồng mức: ở những sờn đồi dốc,
nơi mà nơng vờn đã đợc cải tạo bằng các giải
pháp bảo vệ đất và nớc, cần canh tác theo "đ-
ờng đồng mức" nhằm tiếp tục hạn chế xói mòn.
(Canh tác theo đờng đồng mức có nghĩa là tất
cả các cây trồng một hàng ở cùng một độ cao
trên sờn đồi).
Cách gieo hạt: Điều quan trọng là phải suy nghĩ cẩn thận về số lợng hạt giống
cho mỗi hốc. Gieo hạt quá dày, hay gieo hạt quá tha sẽ làm lãng phí độ màu mỡ lẫn
diện tích đất. Mặt khác, gieo quá dày hay quá nhiều trong một hốc (kể cả khi gieo với
mật độ đồng đều) cũng sẽ làm cho cây sinh trởng kém. Tốt hơn là mỗi hốc nên trồng
chỉ một ít cây, sau đó trồng lại những điểm mà cây không mọc. Nh vậy sẽ tiết kiệm đợc
hạt giống và bảo đảm sự sinh trởng của cây trồng tốt hơn.
Biện pháp che phủ đất bằng lớp xác thực vật chết
Cỏc loi vt liu che ph gm:
- Tn d cõy trng: rm, r, thõn lỏ ngụ, lỏ mớa, thõn lỏ u .
- Thõn lỏ thc vt hoang di: c di, c lo, cỳc qu.
- Cỏc loi c chn nuụi sinh khi ln: Brachiaria, Panicum, Paspalum, Pennisetum,
Tripsacum, v.v
Chun b rung:
i vi t cũn ti xp: Khụng cn cy ba m ch dn c di, khụng t tn
d c di v cõy trng v trc. Mang vt liu n che ph b sung cho kớn mt t
17
vi b dy 10 15cm. Ch 10 - 15 ngy lp ph xp xung ri tin hnh gieo thng
qua lp ph.

đã đợc cải tạo trên đồng ruộng. Thí dụ: lạc hay đậu có thể đợc trồng vụ thứ sau khi thu
hoạch ngô, lúa. Hoặc khi độ màu mỡ của đất đợc cải thiện và nớc ma đợc sử dụng hiệu
quả hơn, thì sắn có thể đợc trồng xen giữa các loài ngũ cốc trong mùa gieo trồng đầu
tiên. Khi trồng xen nh vậy thì có thể thu hoạch đợc các loại sản phẩm khác nhau tại
các thời điểm khác nhau trong năm.
18
Mỗi mô hình canh tác mới, trớc hết cần phải
đợc thử nghiệm để phát hiện xem liệu mô hình đó
có phù hợp điều kiện lập địa hay không. Chỉ sau
khi thử nghiệm nhiều mô hình cây trồng khác nhau,
ngời nông dân mới biết đợc tập đoàn cây nào phù
hợp nhất với điều kiện đất đai của địa phơng, lại ít
sâu bệnh để tạo ra nhiều nông sản đáp ứng nhu cầu
gia đình mình.
Những kỹ thuật cơ bản khác để đảm bảo thu
hoạch tốt và liên tục đợc chỉ ra nh sau:
1. Giống tốt
2. Làm đất
3. Điều tiết nguồn nớc
4. Bảo vệ đất
5. Trừ sâu bệnh
2.5. Giải pháp phát triển chăn nuôi bền vững
Tăng năng suất nông nghiệp cũng có nghĩa là phải
tăng vật nuôi bằng các giải pháp tốt hơn. Vì ruộng bậc
thang có khả năng bảo vệ đất trên sờn đồi, có thể cung
cấp nguồn thức ăn quanh năm cho vật nuôi. Cả số lợng và
chất lợng của đàn gia súc đều có thể tăng lên.
Khi đã có nguồn thu nhập thức ăn cho gia súc thì gia súc
có thể đợc nuôi trong chuồng thay thế cho thả rông. Nuôi gia súc trong chuồng trại có
rất nhiều u điểm:

Cây lu niên đợc trồng xen với cây ngắn ngày
thờng làm cho năng suất cao hơn. Cây lu niên có thể
sử dụng độ màu mỡ của đất và nớc ở tầng sâu hơn bởi
vì rễ của chúng ăn sâu hơn nhiều so với rễ của hầu hết
các loại cây lơng thực.
Cây lu niên cũng đợc thu hoạch và bán tại nhiều thời điểm khác nhau chứ không
phải chỉ có những vụ thu hoạch nhất định nh lúa, ngô. Điều này giúp ngời nông dân
tăng thu nhập. Chính vì vậy, không có gì ngạc nhiên khi ngời nông dân ngày càng quan
tâm nhiều hơn đến việc trồng cây lu niên nh dừa, cà phê, ca cao và nhiều loại cây quả
khác.
Cây lu niên phải đợc trồng kết hợp với những cây ngắn ngày theo mô hình trồng
trọt phù hợp với những điều kiện địa phơng và nhu cầu của ngời nông dân. Tốt nhất là
nên trồng cây lu niên từ 1/3 đến 1/4 diện tích ruộng bậc thang để hầu hết diện tích n-
ơng có thể đợc dùng để trồng cây lơng thực.
Nên trồng cây lu niên ở giữa bậc thang
theo những khoảng cách cố định. Những
khoảng cách phải đợc vạch ra cụ thể vừa sử
dụng tốt nhất khoảng trống, vừa phải đảm bảo
những cây lâu năm không che bóng cây trồng
chính trong những năm sau.
Khi cây lu niên còn nhỏ thì những cây hàng năm
có thể đợc trồng sát với cây lu niên. Điều này
cho phép sử dụng khoảng trống xung quanh cây
lu niên một cách hiệu quả hơn khi cây còn nhỏ cha cho thu hoạch và cha che mất cây l-
ơng thực trồng bên cạnh.
Việc chăm sóc tốt những cây non là rất quan trọng để chúng phát triển tốt.
Những cây giống và cây non phải đợc tới nớc cẩn thận, phải đợc bón phân và tỉa để
đảm bảo phát triển tốt nhất. Đất xung quanh cây lớn cũng phải đợc làm cỏ và xới xáo
tốt.
Tác dụng của cây lu niên:

khi canh tác, mà cứ 3-5 m họ chừa lại một cây. Khi có đủ khoảng trống giữa các cây
không bị đốn thì tán che của cây không có tác dụng xấu đến các loại hoa mầu.
Ngoài việc cung cấp chất đốt, gỗ từ những cây
không chặt đốn có thẻ làm than, hàng rào hoặc
làm chuồng trại. Những cây gỗ đủ lớn có thể đ-
ợc sử dụng cho xây dựng nhà cửa hoặc các công
trình xây dựng khác.
Một số nông dân có nhu cầu lớn hơn về
gỗ dành riêng một phần diện tích nhất định cho
mục đính trồng cây lấy gỗ. Nơi tốt nhất để xây
dựng" Vờn rừng" là các phần đất nằm ngay phía trên diện tích trồng trọt hoặc phần
đỉnh đồi. Vờn rừng này còn tạo nguồn thu nhập cho nông dân trong tơng lai.
2.7. Một số biện pháp kết hợp khác theo nông nghiệp bền vững
Luân canh:
Có nghĩa là thay nơi trồng trọt một nhóm cây nào đó. Những nhóm cây đợc luân
canh tuỳ thuộc vào nhu cầu về chất dinh dỡng của chúng và cũng để tránh sâu bệnh.
Thí dụ, ta phải thay nơi trồng khoai tây vì nếu trồng liên tục nhiều năm sâu hại nặng.
Nói chung, những họ thực vật có thể luân canh với nhau là: cây họ đậu, tiếp theo
là cải bắp, cà chua và cuối cùng là rau ăn củ. Và ta lại bắt đầu một chu kỳ luân canh
mới với cây họ đậu.
Chống cỏ dại:
Có lớp che phủ, trồng dày, nuôi súc vật nhỏ nh thỏ nuôi lồng, chim cút, chuột
lang, có thể có tác dụng hạn chế cỏ dại. Nếu cần, chuyển lồng nuôi súc vật luân chuyển
trong vờn.
21
Cây làm bạn với cây khác:
Đó là những loại cây đã đợc biết là giúp các cây khác theo một trong mấy cách
sau đây:
- Mùi và chất dầu do cây tiết ra xua đuổi một số sâu hại
- Những cây họ đậu cố định nito cung cấp đạm cho các cây khác

Các đồi trồng sắn và chè ở Phú Thọ bị rửa trôi nghiêm trọng (ví dụ: theo thí
nghiệm do Chơng trình Sông Hồng thực hiện tại Đông Lĩnh năm 1997 - 1998, đất bề
mặt trồng sắn thuần bị rửa trôi khoảng 50
tấn/ha/năm). Lợng đất lớn bị rửa trôi đã làm
h hỏng các công trình và cánh đồng lúa dới
chân đồi. Đất đai bị xuống cấp làm giảm
năng suất cây trồng. Đất bị xói mòn hút ít
nớc hơn đất không bị xói mòn, gây nên tình
trạng hạn hán cho các cây trồng chính.
Nông dân thiếu kiến thức và kinh
nghiệm về các biện pháp cải tạo đất và canh
22
Các đồi bị xói mòn
Cõy trng
lm chc
mộp bng
Mt bng
trng cõy
trng chớnh
t dc
Hình 1: Mặt cắt của đồi đ ợc áp dụng kỹ thuật
san băng
tác bền vững trên đất dốc. Có rất ít nông dân biết về hiệu quả của các biện pháp cải tạo
đất tới kinh tế địa phơng.
Không có một dịch vụ hoặc tổ chức nào cung cấp các biện pháp cải tạo đất dốc.
Thậm trí có quá ít các mô hình trình diễn về các biện pháp cải tạo đất ở tỉnh Phú Thọ.

3.2. Các biện pháp cải tạo đất dốc Phú Thọ
Mục tiêu của hoạt động cải tạo đất dốc Phú Thọ là hỗ trợ nông dân áp dụng các
biện pháp cải tạo đất và canh tác bền vững trên đất dốc. Có thể chia các mục tiêu này

23
đất. Các băng cây này đợc trồng với một khoảng
cách nhất định (tuỳ thuộc vào độ dốc
của đồi) và tạo thành một hàng rào. Tốc độ dòng chảy giảm khi gặp phải các hàng rào
cây và nhờ vậy, nớc có thời gian ngấm vào lòng đất. Đất bị trôi theo nớc sẽ đọng lại tại
các hàng rào cây và dần dần tạo thành một mặt băng tự nhiên, hạn chế lợng đất bị rửa
trôi trên đất dốc. Khi tốc độ dòng chảy giảm thì lợng đất bị rửa trôi theo nớc cũng sẽ đợc
giảm đi.
Việc thiết kế cả mô hình san băng và trồng băng cây chống xói mòn đều phải
dùng đến thớc chữ A (Phụ lục)
. Dụng cụ này nối các điểm có cùng độ cao lại với nhau,
tạo ra một đờng đồng mức. Điều này đảm bảo cho việc xây dựng các mô hình san băng
hoặc trồng cây chống xói mòn. Một điều quan
trọng thứ hai là thứ tự san băng: từ dới
lên trên (thay vì phơng pháp san băng thông thờng từ trên
xuống dới). Theo phơng
pháp san từ dới lên trên, trớc tiên cần tạm thời chuyển đất màu trên bề
mặt đồi với
chiều dài từ 10 đến 15 m sang một nơi. Sau đó, lớp đất không màu mỡ ở phía d ới đợc
đào lên và chất lên phía trên, tạo thành băng tiếp theo. Nh vậy, khi hàng băng đầu tiên
đợc đắp
xong thì một nửa hàng băng phía trên cũng đã đợc hình thành. Khi băng đợc
định hình xong, lớp đất màu trên bề mặt vừa đợc lấy ra lại đợc đắp lên phía trên.
3.2.3. Điều kiện áp dụng
Điều kiện áp dụng hai kỹ thuật chính cải tạo đất đợc mô tả theo tiêu chí sau:
- Mô hình san băng:
- áp dụng với các hộ khá giả và nhiều lao động;
- Đồi bị bạc màu, đồi trọc hoặc đồi đang trồng cây có hiệu quả kinh tế thấp;
- Đồi gần nhà hoặc ngay tại vờn nhà;
24

chống xói
mòn
Diện tích (ha) 29,8 9,6 45,6 29,4 75,4 39,0
Số hộ 206 69 100 81 306 150
Đầu t trực tiếp
(triệu đồng)
63 10 106 21 169 31
Nguồn: [1]
Nhiều mô hình đã đợc xây dựng xong, nông dân đã trồng cây trồng chính và đã
có một số kết quả ban đầu từ những xã đã triển khai mô hình. Dù biết
rằng những số
liệu này cha thể phản ánh đầy đủ hiệu quả của các biện pháp cải tạo đất trong thời
gian dài nhng chúng tôi vẫn tiến hành phân tích để có đợc một số thông tin về kết quả
bớc đầu đã đạt đợc:
Bảng 5: Phân tích hiệu quả kinh tế trên 1 sào (360 m
2
) của các dạng mô hình cải
tạo đất dốc.
Cây trồng Chi phí Tổng chi Tổng thu Lãi Giá trị Thu hồi
25
Mt bng cõy Ct khớ ó gi c
mt lng ln t b ra trụi (vi
dy lờn túi 10cm)
Cỏc bng mi c san


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status