DANH MỤC BẢNG BIỂU
Nhóm SVTH: 06- Lớp: CDTD13TH
MỤC LỤC
Nhóm SVTH: 06- Lớp: CDTD13TH
MỞ ĐẦU
Phân tích tình hình báo cáo tài chính ngày nay trở thành nhu cầu của các doanh
nghiệp khi Việt Nam gia nhập WTO. Với tình hình công nghệ thông tin phát triển và
các doanh nghiệp khi đang dần tiếp cận với nền kinh tế thị trường giao lưu kinh tế với
các nước khác cũng như tiếp cận với cách kinh doanh hiện đại. Nhu cầu báo cáo tài
chính của các công ty ngày càng cao do vậy họ bắt đầu tiếp cận với các công ty vay vốn
như sàn giao dịch chứng khoán, ngân hàng, các tổ chức tín dung, Cho nên họ thường
phải cung cấp những thông tin báo cáo tài chính về công ty cho những người cung cấp
vốn.
Việc phân tích báo cáo tài chính cũng có nhiều mục đích khác nhau. Đối với nhà
quản trị, phân tích báo cáo tài chính nhằm đánh giá hoạt đọng kinh doanh của doanh
nghiệp, xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp. Đối với các nhà đầu tư, họ
muốn biết khả năng sinh lãi của doanh nghiệp. Ngoài ra, phân tích báo cáo tài chính
cũng rất cần thiết cho nhà đầu tư.
Vì vậy, nhóm chúng em lựa chọn phân tích báo cáo tài chính của Công Ty Cổ
Phần Sữa Việt Nam Vinamilk, phân tích và đánh giá quá khứ và triển vọng tương lai
của công ty làm đề tài tiểu luận.
Nhóm SVTH: 06- Lớp: CDTD13TH Trang:3
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính
Phân tích báo cáo tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp,
công cụ theo một hệ thống nhất định cho phép thu thập và xử lý các thông tin
kế toán cũng như các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp, giúp nhà
quản lý kiểm soát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn cũng như dự đoán trước những rủi ro có thể xảy ra trong tương
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là một báo cáo báo cáo tài
chính tổng hợp, phản ánh một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh
trong một niên độ kế toán, dưới hình thức tiền tệ. Nội dung của báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh có thể thay đổi nhưng phải phản ánh 4 nội dung cơ
bản: doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý, lãi, lỗ.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: là báo cáo báo cáo tài chính tổng hợp,
phản ánh quá trình hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo
cáo của doanh nghiệp.
Thông tin về lưu chuyển tiền của doanh nghiệp giúp các đối tượng sử
dụng báo cáo báo cáo tài chính có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các
khoản tiền và sử dụng các khoản tiền đó trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
1.3. PHÂN TÍCH CHỈ SỐ BÁO CÁO TÀI CHÍNH .
Phân tích chỉ số báo cáo tài chính là kỹ thuật phân tích căn bản và quan
trọng nhất của phân tích báo cáo tài chính . Dựa vào mục tiêu phân tích, các
tỷ số báo cáo tài chính có thể chia thành:
- Hệ số khả năng thanh toán.
- Hệ số hoạt động.
Nhóm SVTH: 06 - Lớp: CDTD13TH Trang:5
- Hệ số đòn bẩy tài chính .
- Hệ số khả năng sinh lợi .
1.3.1 Các hệ số khả năng thanh toán.
a.) Tỷ số thanh toán hiện thời ( tỷ số thanh toán ngắn hạn ).
Công thức:
Khả năng thanh toán
hiện thời
=
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Tồn kho bình quân
Thời gian giải toả
tồn kho
=
Tồn kho bình quân * 360
Giá vốn hàng bán
c) Vòng quay tài sản cố định.
Công thức:
Vòng quay tài sản
cố định
=
Doanh thu thuần
Tài sản cố định bình quân
1.3.3 Hệ số đòn bẩy tài chính .
a) Tỷ số nợ trên tổng tài sản.
Tỷ số nợ trên tổng tài sản, thường được gọi là tỷ số nợ, đo lường mức
độ sử dụng nợ của công ty so với tài sản.
Công thức:
Tỷ số nợ =
Tổng nợ
Tổng tài sản
b) Tỷ số khả năng trả lãi ( Ability to pay interest ) hay tỷ số trang
trải lãi vay.
Công thức:
Thông số khả năng
trả lãi vay
=
EBIT
Lợi nhuận sau thuế
*
Doanh thu thuần
Doanh thu thuần Tổng tài sản
ROA
=
Lợi nhuận ròng biên * Vòng quay tài sản
c) Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (– ROE )
Công thức:
ROA =
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu
=
Lợi nhuận sau thuế
*
Doanh thu thuần
*
Tổng tài sản
Doanh thu thuần Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
= Lợi nhuận ròng biên * Vòng quay tài sản * Số nhân vốn
chủ
Nhóm SVTH: 06 - Lớp: CDTD13TH Trang:8
Số nhân của vốn chủ là tương quan giữa tổng tài sản và vốn chủ sở
hữu, thể hiện số lượng vốn chủ sở hữu được sử dụng để tài trợ cho các tài sản
ở công ty.
Số nhân của
vốn chủ
=
Tài sản
=
Phòng khám đa khoa.
Nhóm SVTH: 06 - Lớp: CDTD13TH Trang:10
Sản phẩm của Vinamilk rất đa dạng và phong phú từ các sản phẩm sữa
bột, sữa tươi, sữa chua cho đến nước uống đóng chai, nước ép trái cây, bánh
kẹo và các sản phẩm chức năng khác.
2.2. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
2.2.1 Phân tích khái quát tình hình huy động vốn
Dựa vào bảng cân đối kế toán của công ty trong 2 năm phân tích tình
hình huy động vốn
Bảng 2.1: Bảng đánh giá khái quát về tình hình huy động vốn của công ty
Nhận xét:
Về nguồn vốn, vào năm 2012 công ty Vinamilk đã giảm nợ phải một
cách đáng kể giảm 4.46% so với năm 2011. Điều này làm giảm rủi ro cho
công ty, tạo nên sự ổn định hơn cho công ty.
Vốn chủ sở hữu năm 2012 tăng 4.45 % so với năm 2011 , trong đó vốn
đầu tư của CSH tăng 74.38% điều này chứng tỏ năm 2012 công ty Vinamilk
tăng nguồn vốn của công ty bằng đa số vốn đầu tư thêm của chủ sở hữu.
Kết luận: Qua bảng so sánh kết cấu tài sản và nguồn vốn trong năm
2011 và 2012 cho thấy nhìn chung công ty Vinamilk đang phát triển quy mô
gia tăng sản xuất sản phẩm bằng cách tăng các khoản đầu tư ngắn hạn, hàng
tồn kho; giảm các khoản phải thu, tiền mặt. Gia tăng VCSH tạo nên sự ổn
định thêm cho công ty.
Nhóm SVTH: 06 - Lớp: CDTD13TH Trang:11
2.2.2. Phân tích khái quát mức độ độc lập của doanh nghiệp
Bảng 2.2. Bảng phân tích khái quát mức độ độc lập
Nhận xét
Qua bảng phân tích khái quát mức độ độc lập của doanh nghiệp ta thấy
năm 2012 hệ số tại trợ tăng so vơi năm 2011 là 5.85%. Cho thấy khả năng tự
đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp cao
Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp năm 2012 là 4.315.937 triệu đồng,
Hệ số khả năng thanh toán
tức thời (lần)
0.22 0.12 -0.1 -45.45
Hệ số khả năng thanh toán
nợ dài hạn
14.88 15.51 0.63 4.23
Nhận xét:
- Qua bảng đánh giá khái quát khả năng thanh toán của công ty cho
thấy hệ số khả năng thanh toán tổng quát (lần) của năm 2012 lớn hơn năn
2011 là 22.82% , chênh lệch lần là 0.95 lần so với năm 2011. Điều này chứng
tỏ công ty đảm bảo được khả năng thanh toán
- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (lần) cho thấy khả năng thanh
toán cảu năm 2012 lớn hơn năm 2011 là 33.71%, chênh lệch lần là 0.89 so với
năm 2011. Điều này chứng tỏ công ty có khả năng thanh toán ngay các khoản
nợ ngắn hạn căn cứ vào tài sản ngắn hạn nào có khả năng thanh toán bằng tiền
nhanh nhất. Vậy công ty có đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh (lần) năm 2012 lớn hơn so với năm
2011 là 18,93% , chênh lệch 0.32 lần so với năm 2011. Điều này chứng tỏ
công ty thừa khả năng thanh toán nhanh
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời năm 2012 thấp hơn nă 2011 là
(- 45.45 %), chênh lệch (-0.1) so với năm 2011. Điều này chứng tỏ
công ty không có khả năng thanh toán tức thời, công ty cần phải áp dụng các
biện pháp khẩn cấp trong vòng 3 tháng
Nhóm SVTH: 06 - Lớp: CDTD13TH Trang:13
- Hệ số khả năng thanh toán dài hạn năm 2012 lớn hơn năm 2011 là
4.23%, chênh lệch lần là 0.63 so với năm 2011. Điều này cho thấy doanh
nghiệp có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, doanh nghiệp sẽ không gặp khó
khăn trong thanh toán .
2.2.4. Phân tích đánh giá khái quát khả năng sinh lợi
Dựa vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta có bảng sau:
Chỉ tiêu
Cuối năm Cuối năm 2012 so với cuối năm 2011
Năm 2011 Năm 2012
Số tiền (triệu
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền (triệu
đồng)
Tỷ
trọng(%
)
Số tiền (triệu đồng)
Tỷ lệ
(%)
Tỷ trọng
(%)
A. Tài sản ngắn hạn 1996391 55.45 3191888 59.54 1.195.497 0.6 4.09
I. Tiền và tương đương tiền 165.895 4.61 113.527 2.12 - 52.368 - 0.31 - 2.49
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 306.730 12.21 654.485 8.52 347.775 1.13 3.69
III. Phải thu ngắn hạn 511.623 14.21 689.339 12.86 - 177.716 - 0.35 - 1.35
IV. Hàng tồn kho 965.826 26.82 1.659.390 30.95 693.564 0.72 4.13
V. Tài sản ngắn hạn khác 55.317 1.54 75.147 1.40 19.830 0.36 - 0.13
B. Tài sản dài hạn 1.604.142 44.55 2.169.156 40.46 565.014 0.35 - 4.09
I. Phải thu dài hạn 860
II. Tài sản cố định 1.071.980 29.77 1.581.899 29.51 509.919 0.47 - 3.95
III.Bất động sản đầu tư - - - - - - -
IV.Đầu tư tài chính dài hạn 413.901 11.49 445.554 8.31 31.653 7.65 - 3.18
V. Tài sản dài hạn khác 117.401 3.29 203.941 2.64 23.442 -7.77 - 3.04
Nhóm SVTH: 06 - Lớp: CDTD13TH Trang:16
2.2.5.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Bảng 2.6: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn
Chỉ tiêu
Cuối năm Cuối năm 2012 so với cuối năm 2011
Năm 2011 Năm 2012
Số tiền (triệu
đồng)
Tỷ trọng
(%)
Số tiền (triệu
đồng)
Tỷ
trọng(%
)
Số tiền (triệu
đồng)
Tỷ lệ
(%)
Tỷ
trọng
(%)
A. Nợ phải trả
862150 23.95% 1045107 19.49%
182957 21.22
-4.45%
I. Nợ ngắn hạn
754356 20.95% 905234 16.89%
150878 20.00
-4.07%
1 .VĐT của CSH
159000 4.42% 1752757 78.80%
1593757
1002.3
6
74.38%
Nhóm SVTH: 06 - Lớp: CDTD13TH Trang:17
2.Quỹ đầu tư phải trả
146151
2.45%
880853
2.54%
734702 502.70
0.09%
3.Lợi nhuận chưa phân phối
371238 10.31% 525757 9.81%
154519 41.62
-0.50%
II.NKP và quỹ khác
54684 1.52% 91622 1.71%
36938 67.55
0.19%
Quỹ KT,PT
54684 1.52% 91622 1.71%
36938 67.55
0.19%
Tổng nguồn vốn
3600533 100.00% 5361044 100.00%
1760511 48.90
Mối quan hệ này thể hiện qua đẳng thức sau:
Vốn chủ sở hữu = tài sản ngắn hạn ban đầu + tài sản dài hạn ban đầu
4.315.937 < 3.191.888 + 2.169.156
Do tài sản ngắn hạn và dài hạn ban đầu lớn hơn vốn chủ sở hữu nên số
vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp nhỏ hơn số tài sản ban đầu
Để có số tài sản ban đầu doanh nghiệp phải đi vay hoặc chiếm dụng
vốn từ ngoài, trong quá trình hoạt động doanh nghiệp không đáp ứng đủ về
vốn kinh doanh
Để có quan hệ cân đối ta có đẳng thức như sau:
Vốn chủ sở hữu + vốn vay hợp pháp = Tài sản ngắn hạn ban đầu +
tài sản dài hạn ban đầu
4.315.937 + 905.234 + 139.873 = 3.191.888 + 2.169.156
5.361.044 = 5.361.044
Từ đẳng thức đã tính ta thấy vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp muốn
cân bằng thì doanh nghiệp phải đi vay vốn hợp pháp. Vậy vốn của doanh
nghiệp đã đáp ứng đủ tài sản cho doanh nghiệp
2.2.7. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
2.2.7.1. Phân tích tình hình công nợ phải thu, phải trả
a. Phân tích tình hình công nợ phải thu
Số vòng quay phải thu
khách hàng
=
Doanh thu thuần
Số dư bình quân phải thu khách hàng
Số vòng quay phải thu
khách hàng
=
6.649.426
= 14.06
472.835
b. Khả năng thanh toán nợ vay dài hạn đến hạn trả
-Khả năng trả nợ vay ngắn hạn năm 2011: (499.471 - 17.883) / (42.345
- 17.883 ) = 19,68
1 đồng nợ vay ngắn hạn của công ty phải trả thực hiện thanh toán trong
năm 2011 được đảm bảo = 19,68 đồng tiền tạo ra từ hoạt động kinh doanh sau
khi đã trả hết nợ dài hạn
-Khả năng trả nợ vay ngắn hạn năm 2012: (286.787 - 9.963) / (32.381 -
9.963) = 12,35
1 đồng nợ vay ngắn hạn của công ty phải trả thực hiện thanh toán trong
năm 2012 được đảm bảo = 12,35 đồng tiền tạo ra từ hoạt động kinh doanh sau
khi đã trả hết nợ dài hạn
c. Hệ số khả năng thanh toán nhanh nợ ngắn hạn
Bảng 2.7: Bảng tính hệ số khả năng thanh toán nhanh nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu 2011 2012
Nhóm SVTH: 06 - Lớp: CDTD13TH Trang:21
Tiền 156,195 113,227
Đầu tư báo cáo tài chính ngắn hạn 306,730 654,485
Các khoản phải thu 511,623 689,339
Nợ ngắn hạn 754,356 905,234
HSKNTT nhanh 1.29 1.61
Nhận xét: chỉ tiêu này phản ánh khả năng công ty có thể thanh toán
ngay các khoản nợ ngắn hạn đến mức độ nào căn cứ vào những tài sản ngắn
hạn có khả năng chuyển hóa thành tiền nhanh nhất. Ta thấy hệ số khả năng
thanh toán nhanh ở các thời điểm đều lớn hơn 1 cho thấy tình hình báo cáo tài
chính trong nhắn hạn của công ty tốt, nó đủ khả năng thanh toán ngay lập tức
các khoản nợ ngắn hạn.
d. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Bảng 2.8: Bảng hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Chỉ tiêu 2011 2012 So sánh
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay 611.377 833.658 222.281
12.54% = 6.2%
Như vậy tác động của hiệu quả tiết kiệm vốn đã làm ROI giảm so với
tác động của hiệu quả tiết kiệm chi phí.
2.2.8.2. Suất sinh lời trên tổng tài sản ( ROA):
Nhóm SVTH: 06 - Lớp: CDTD13TH Trang:23
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012
Doanh thu thuần 6.245.619 6.649.426
Giá vốn hàng bán (4.678.114) (4.837.262)
Lợi nhuận gộp 1.567.505 1.812.164
Chi phí lãi vay 43.591 11.667
Lợi nhuận thuần 611.377 833.658
Chi phí thuế TNDN (0.88) 8.017
Lợi nhuận sau thuế 659.890 963.448
Tổng số vốn bình quân 3.600.533 5.361.044
Suất sinh lời trên tổng tài sản Năm 2012
Suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) =
963.448
x 100
5.361.044
Suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) = 17.97%
Suất sinh lời trên tổng tài sản Năm 2011
Suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) =
659.890
x 100
3.600.533
Suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) = 18.32%
→ Tỷ suất lợi nhuận hoạt động ròng trên doanh thu : năm 2011 , cứ
100 đồng doanh thu thì lợi nhuận sau thuế là lãi vay đạt được là 11,07 đồng
nhưng đến năm 2012 thì tăng lên là 14,62 đồng, tức là tăng lên 3,55 đồng trên
100 đồng doanh thu. Chứng tỏ công ty quản lý và kiểm soát tốt được chi phí
1.57
7.55
4
ROE
24,10
%
22,32
%
-
1,77
%
Qua bảng phân tích trên ta thấy suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
năm 2012 đạt 22,32% giảm 1,77% so với năm 2011, như vậy lợi nhuận mà
công ty tạo được trên 100 đồng vốn chủ sở hữu trong năm 2012 giảm 1,77
đồng so với năm 2011 . Kết quả này cho thấy việc sử dụng đồng vốn của công
ty năm 2012 không có hiệu quả so với năm 2011 . Nguyên nhân là do hiệu
quả của việc sử dụng tài sản và tác động của đòn bẩy tài chính.
Nhóm SVTH: 06 - Lớp: CDTD13TH Trang:25