xác định tính dễ bị tổn thương của cộng đồng dân cư ven biển bắc bộ dưới tác động của nước biển dâng do biến đổi khí hậu - Pdf 22


LỜI CAM ĐOAN
Đề tài này được triển khai nghiên cứu và hoàn thành tại Khoa Kinh tế và Quản
lý, Trường Đại học Thủy lợi. Tác giả cam đoan, công trình nghiên cứu này là của
riêng mình. Các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và không lặp lại bất
kỳ công bố nào trước đây.

Hà Nội, tháng 8 năm 2013
Tác giả Vũ Thị Mai Hiên

LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tác giả xin được bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới TS. Trần Văn Đạt –
Phó Viện trưởng Viện Kinh tế và Quản lý Thủy Lợi – Viện Khoa học Thủy lợi Việt
Nam đã tận tình hướng dẫn, khích lệ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho học viên trong
suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tố
t nghiệp này.
Lòng biết ơn, cảm kích xin được gửi đến các thầy, PGS. TS. Nguyễn Bá Uân
và PGS. TSKH Nguyễn Trung Dũng, đã động viên, giúp đỡ và chỉ bảo hết sức
chu đáo để tác giả hoàn thành luận văn.
Tác giả xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý Thầy Cô
trong Khoa Kinh Tế và Quản lý và quý Thầy Cô của Trường Đại học Thủy Lợi đã
tạo cơ hội và t
ận tình truyền đạt những kiến thức quý báu giúp học viên hoành thành
nhiệm vụ học tập, nghiên cứu tại cơ sở đào tạo.
Xin cảm ơn lãnh đạo, tập thể cán bộ công nhân viên của Viện Kinh tế và
Quản lý Thủy lợi đã động viên, tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ tích cực trong quá
trình tác giả học tập, thu thập số liệu và triển khai nghiên cứu. Tác giả cũng ghi
nhận sự hợp tác, hỗ trợ có hiệu quả của các cá nhân, cơ quan có liên quan của các

(triệu đồng)
34
Bảng 2.9 Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế (triệu đồng) 35
Bảng 2.10 Sản lượng muối trung bình của các tỉnh/thành 36
Bảng 2.11 Công trình thủy lợi ở các tỉnh ven biển Bắc Bộ 38
Bảng 2.12
Đánh giá mức độ xâm nhập mặn tại một số cửa sông theo
kịch bản B2
49
Bảng 2.13
So sánh mức tăng xâm nhập mặn giữa kịch bản B2 và hiện
trạng (km)
49
Bảng 3.1
Công trình thủy lợi đầu mối của các huyện giáp biển có
nguy cơ bị ngập
56
Bảng 3.2
Công trình thủy lợi đầu mối của các huyện không giáp biển
có nguy cơ bị ngập
57
Bảng 3.3
Số dân tại các huyện giáp biển có nguy cơ phải sử dụng
nước nhiễm mặn để sinh hoạt
59
Bảng 3.4
Số dân tại các huyện không giáp biển có nguy cơ phải sử
dụng nước nhiễm mặn để sinh hoạt
60
Bảng 3.5

Kinh tế hộ gia đình sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy
sản
74
Bảng 3.16
Kinh tế hộ gia đình sản xuất nông nghiệp và ngành nghề
khác
74
Bảng 3.17
Đề xuất một số giải pháp ứng phó với nước biển dâng nhằm
bảo vệ cộng đồng dân cư ven biển Bắc Bộ
75

DANH MỤC HÌNH
Hình Tên hình Trang
Hình 1.1 Thay đổi nhiệt độ toàn cầu 19860-1999 3
Hình 1.2
Khung tiếp cận nghiên cứu giải pháp ứng phó với biến đổi
khí hậu
7
Hình 1.3 Khung tiếp cận nghiên cứu giải pháp ứng phó với NBD 8
Hình 1.4
Sơ đồ phương pháp nghiên cứu tính dễ bị tổn thương đối
với cộng đồng dân cư
12
Hình 2.1
Bản đồ nguy cơ ngập lụt do nước biển dâng năm 2030,
kịch bản B2
45
Hình 2.2
Bản đồ nguy cơ ngập lụt do nước biển dâng năm 2050,

BĐKH
Biến đổi khí hậu
Bộ TN&MT
Bộ Tài nguyên và Môi trường
CĐDC
Cộng đồng dân cư
CVI
Chỉ số tổn thương tổng hợp
DEM
Mô hình độ cao
GDP
Giá trị thị trường
GIS
Hệ thống thông tin địa lý
NBD
Nước biển dâng
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
IMHEN
Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường
IPCC

y ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu
SARAR
Phương pháp tổ chức điều tra đánh giá nhanh
TDBTT
Tính dễ bị tổn thương
TN
Tự nhiên
TP

Nam
5
1.3
Nghiên cứu về tính dễ bị tổn thương gây ra bởi nước
biển dâng do biến đổi khí hậu và giải pháp ứng phó
6
1.4
Phương pháp đánh giá tính dễ bị tổn thương của cộng
đồng dân cư ven biển dưới tác động của nước biển
dâng
11
1.4.1 Quan điểm và phương pháp tiếp cận 11
1.4.2
Quy trình đánh giá tính dễ bị tổn thương củ
a cộng đồng
dân cư và đề xuất giải pháp ứng phó
11
1.4.3 Phương pháp nghiên cứu 15

Kết luận chương 1 17
Chương 2
KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ SỰ TÁC
ĐỘNG CỦA NƯỚC BIỂN DÂNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ
HẬU ĐẾN CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
19
2.1 Khái quát về khu vực nghiên cứu 19
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên vùng ven biển Bắc Bộ 19
2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội vùng ven biển Bắc Bộ 29
2.1.3 Hệ thống hạ tầng thiết yếu vùng ven biển Bắc Bộ 37
2.1.4

3.1.1 Mức độ hứng chịu do ngập lụt 52
3.1.2 Mức độ hứng chịu do xâm nhập mặn 58
3.2
Tính toán các chỉ số về khả năng thích ứng của cộng
đồng dân cư với nước biển dâng
60
3.2.1 Các giải pháp ứng phó với nước biển dâng 60
3.2.2 Kh
ả năng ứng phó của cộng đồng với nước biển dâng 62
3.3
Tính toán chỉ số về độ nhạy cảm của cộng dồng dân cư
với nước biển dâng
65
3.3.1
Khả năng tiếp cận với nguồn lương thực khi nước biển
dâng
65
3.3.2
Khả năng tiếp cận nguồn nước cho sản xuất và sinh
hoạt
66
3.3.3
Khả năng tiế
p cận với dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe
cho cộng đồng
66
3.3.4
Chỉ số nhạy cảm tổng hợp của các địa phương trong
vùng nghiên cứu
67

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Trong vài thập kỷ gần đây, Biến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu ngày càng gia
tăng về diễn biến, cường độ và mức độ ảnh hưởng. Biểu hiện mạnh mẽ nhất của
BĐKH là sự nóng lên toàn cầu và mực nước biển dâng (NBD). Đây được xem là
một trong những thách thức lớn đối với nhân loại trong thế k
ỷ 21.
Trước thực tế trên, gần đây Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược quốc gia về
BĐKH và Chương trình mục tiêu quốc gia Ứng phó với BĐKH giai đoạn 2012 –
2015. Đồng thời, Chính phủ cũng đã giao cho các Bộ ngành nghiên cứu triển khai
các hoạt động ứng phó chi tiết cho mỗi địa phương, vùng miền hoặc mỗi lĩnh vực
cụ thể. Cho tới nay, khá nhiều nghiên cứu về tác
động của BĐKH và NBD đã được
triển khai ở Việt Nam. Về cơ bản, các đề tài, dự án đã đề xuất được giải pháp ứng
phó cho một số vùng miền nhạy cảm, dễ bị tổn thương. Tuy nhiên, các công bố có
liên quan cũng chỉ mới đưa ra được bức tranh tổng thể về tác động của BĐKH và
NBD, và tập trung vào tổn thương hình thái mà chưa nghiên cứu sâu cho các đối
tượng ch
ịu tác động: cộng đồng dân cư (CĐDC), hệ sinh thái, hệ thống hạ tầng kỹ
thuật… Cũng vì lý do đó, dường như các giải pháp ứng phó với BĐKH, NBD ở
nước ta hiện nay khá chung chung, chưa xem xét chi tiết các nhân tố tác động, quy
mô tác động và khả năng tự thích ứng của các đối tượng. Điều đó đã làm xuất hiện
sự nghi ngại về tính phù hợp và hiệu quả của các chiến lược/giải pháp ứng phó.
Theo đánh giá của chuyên gia ở trong và ngoài nước, Việt Nam là quốc gia
có đường bờ biển kéo dài, là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề
nhất của BĐKH nói chung và NBD nói riêng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến đời
sống của dân cư vùng ven biển. Vùng ven biển Bắc Bộ là khu vực giàu tài nguyên,

xác định TDBTT của CĐDC dưới tác động của NBD do BĐKH;
+ Về mặt thực tiễn: Xác định được TDBTT của CĐDC ven biển Bắc Bộ, làm
cơ sở đề xuất một số giải pháp ứng phó với NBD hiệu quả và phù hợp với điều kiện
thực tế ở các địa phương.
5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cách tiếp cận: Các cách tiếp cận được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm:
i) Tiếp cận hệ thống;
ii) Tiếp cận từ trên xuống và tiếp cận từ dưới lên.
5.2. Phươ
ng pháp nghiên cứu

Để thực hiện luận văn các phương pháp nghiên cứu được sử dụng, bao gồm:
Phương pháp kế thừa; phương pháp điều tra theo phiếu câu hỏi; phương pháp điều
tra đánh giá nhanh SARAR; GIS (kỹ thuật chồng ghép bản đồ); phương pháp phân
tích thống kê; phương pháp mô phỏng.
6. Kết quả dự kiến đạt được
Với mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu ở trên, bằng việc sử
dụng các
phương pháp nghiên cứu khoa học, dự kiến luận văn sẽ có những đóng góp nhất
định như sau:
+ Xây dựng được bức tranh tổng thể về tác động của NBD do BĐKH đến
CĐDC ven biển Bắc Bộ;
+ Đánh giá được chỉ số tổn thương của CĐDC dưới tác động của NBD ở
vùng ven biển Bắc Bộ;
+ Đề xuất một số giải pháp ứng phó với NBD nhằm đảm bảo đời sống
CĐDC.
7. Nội dung nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm 3 chương với các
nội dung chính như sau:
Chương 1: Nghiên cứu tổng quan

c vào mức độ xem xét thích
ứng như thế nào, người ta có thể phân biệt giữa tác động tiềm năng và tác động lâu
dài (IPCC, 2007; UNEP, 2007):
+ Tác động tiềm năng: tất cả các tác động có thể xảy ra đối với một kịch bản
BĐKH mà chưa xem xét đến các giải pháp thích ứng;
+ Tác động lâu dài: tác động của BĐKH tiếp tục xảy ra sau khi có giải pháp
thích ứng.
1.1.3. Tình trạng dễ bị tổn thương do tác động củ
a biến đổi khí hậu
Tình trạng dễ bị tổn thương do tác động của BĐKH: là mức độ mà một hệ
thống (tự nhiên, xã hội, kinh tế) có thể bị tổn thương do BĐKH, hoặc không có khả
năng thích ứng với những tác động bất lợi của BĐKH (IPCC, 2007).
Theo IPCC (2007), TDBTT là hàm số của tính chất, cường độ và mức độ
2 (phạm vi) của các biển đổi và dao động khí hậu mà hệ thống đó phải hứng chịu, độ
nhạy cảm và khả năng thích ứng của hệ thống đó. IPCC đề nghị xác định chỉ số tổn
thương do BĐKH (CVI) bằng công thức:
CVI = F(mức độ hứng chịu, độ nhạy cảm, khả năng thích ứng)
1.1.4. Các khái niệm liên quan
Kịch bản BĐKH
là giả định có cơ sở khoa học và tính tin cậy về sự tiến triển
trong tương lai của các mối quan hệ giữa kinh tế - xã hội, GDP, phát thải khí nhà
kính, BĐKH và mực NBD (Bộ TN&MT, 2008).
Mối nguy cơ là đặc tính hoặc trạng thái của hiện tượng tự nhiên mà trong các
điều kiện cụ thể có thể gây hại đến các đối tượng khác.
Mức hứng chịu là bản chất và mức độ các tác độ
ng của hiện tượng BĐKH
cực đoan mà hệ thống (tự nhiên, kinh tế-xã hội-môi trường và hạ tầng cơ sở) phải

toàn cầu tăng và khoảng thời gian này cũng nóng nhất trong chuỗi số liệu quan trắc.
Nhiệt độ trên lục địa tăng rõ rệt và nhanh hơn hẳn so với nhiệt độ trên đại dương với
thời kỳ tăng nhanh nhất là mùa đông (tháng XII, I, II) và mùa xuân (tháng III, IV,
V). Nhiệt độ cực trị cũng có chiều hướng biến đổi tương tự nh
ư nhiệt độ trung bình.

Hình 1.1: Thay đổi nhiệt độ toàn cầu 1860 – 1999
(Nguồn: Bộ TN&MT, 2009)
Về lượng mưa, số liệu quan trắc cho thấy lượng mưa có chiều hướng tăng lên
trong thời kỳ 1900 - 2005 ở phía Bắc vĩ độ 30ºN. Tuy nhiên, mưa lại có xu hướng
giảm đáng kể từ năm 1970 ở vùng nhiệt đới. Lượng mưa ở khu vực từ 10ºN đến
30ºN tăng lên từ năm 1900 đến 1950 ở vùng nhiệt
đới và giảm trong thời kỳ sau đó.
Nhìn chung, lượng mưa có xu hướng biến đổi theo mùa và theo không gian rõ rệt
hơn hẳn so với nhiệt độ. Hiện tượng mưa lớn, bất thường có dấu hiệu tăng lên trong
thời gian gần đây.
Số liệu quan trắc về mực nước biển chỉ ra mức gia tăng trung bình toàn cầu
với tốc độ trung bình 1,8mm/năm trong thời kỳ 1961-2003 và với tốc độ
3,1mm/năm trong thời kỳ từ năm 1993-2003. Trong khoảng 3 thập kỷ gần đây, tổng
4 cộng mực nước biển đã dâng 0,31m (± 0,07m).
Hạn hán xuất hiện thường xuyên hơn ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới từ
năm 1970. Nguyên nhân chính của sự gia tăng này là lượng mưa giảm và nhiệt độ
tăng dẫn đến bốc hơi tăng. Khu vực thường xuyên xảy ra hạn hán là phía Tây Hoa
Kỳ, Úc, Châu Âu.
Theo dõi của các cơ quan quan trắc khí tượng quốc tế cũng cho thấy, hoạ
t
động của xoáy thuận nhiệt đới, đặc biệt là các cơn bão mạnh gia tăng từ những năm

Lũ đặc biệt lớn xảy ra thường xuyên hơn ở miền Trung và miền Nam.
Hạn hán xảy ra hàng năm ở hầu hết các khu vực của cả nước.
Mực NBD lên cao trung bình là 2,5 đến 3,0 cm mỗi thập kỷ.
Số liệu quan trắc trên bình diện toàn cầu và
ở Việt Nam đều cho thấy, diễn
biến khí hậu trong những thập kỷ qua hết sức cực đoan và khó lường. Quá trình này
được dự báo sẽ tiếp tục thay đổi phức tạp. Vậy, trong tương lai, khí hậu toàn cầu nói
chung và Việt Nam nói riêng sẽ biến đổi ra sao? Kéo theo đó, mức độ nghiêm trọng
của nước biển sẽ xảy ra như thế nào với vùng lục địa của nước ta? Vấn đề này sẽ
được thảo luận trong phần dưới đây.
1.2.2. Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng ở Việt Nam
Theo Ủy ban Liên Chính phủ về BĐKH (IPCC), kịch bản BĐKH rất quan
trọng, sẽ được sử dụng làm thông số đầu vào cho các mô hình đánh giá tác động.
Hiện nay đã có nhiều quốc gia, nhiều khu vực xây dựng kịch bản BĐKH với quy
mô khu vực, quốc gia và các vùng khí hậu hoặc ph
ạm vi nhỏ hơn. Ở nước ta, một số
kịch bản BĐKH đã được xây dựng trên cơ sở thu phóng mô hình dự báo của IPCC
có xem xét đến các điều kiện thực tế của Việt Nam. Kịch bản BĐKH và NBD lần
thứ nhất được Bộ TN&MT công bố vào năm 2009. Sau đó, các cơ quan nghiên cứu
đã cập nhật, bổ sung và được công bố lại vào năm 2012. Về cơ bản, các thông số
khí hậu, khí tượng chính ở các vùng miền của nước ta được dự báo như sau:
Về nhiệt độ: Vào cuối thế kỷ 21, theo kịch bản phát thải trung bình, nhiệt độ
trung bình tăng từ 2 đến 3
0
C trên phần lớn diện tích cả nước, riêng khu vực từ Hà
Tĩnh đến Quảng Trị có nhiệt độ trung bình tăng nhanh hơn so với những nơi khác.
Nhiệt độ thấp nhất trung bình tăng từ 2,2 đến 3
0
C, nhiệt độ cao nhất trung bình tăng
từ 2,0 đến 3,2

8-9 12-14 16-19 23-27 30-36 38-47 47-59 56-72 66-86
(Nguồn: Bộ TN&MT, 2012)
Về nguyên tắc, kịch bản BĐKH và NBD được xây dựng dựa theo các kịch
bản khác về phát triển kinh tế, phát thải khí nhà kính và cơ chế vận động của khí
quyển ngoài trái đất. Mặc dù vậy, do nhiều nguyên nhân khác nhau, hiện vẫn còn
nhiều điểm chưa chắc chắn trong việc xác định các kịch bản phát triển kinh tế trên
cả bình diện thế giới và trong nước. Vì vậy, theo khuyến cáo c
ủa Bộ TN&MT, các
địa phương và các ngành sử dụng kịch bản ứng với mức phát thải trung bình (B2)
để xây dựng các chương trình ứng phó thay vì xem xét cho cả ba kịch bản phát thải
thấp, cao và trung bình (B1, A1FI và B2).
1.3. Nghiên cứu về tính dễ bị tổn thương gây ra bởi nước biển dâng do biến đổi
khí hậu và giải pháp ứng phó
Với những quan ngại sâu sắc về tác động tiêu cực của BĐKH và NBD đến
đời sống, hoạt động sản xuất kinh doanh của con người, tính đa dạng sinh học và sự
7 tồn tại của các hệ sinh thái, kịch bản BĐKH và NBD đã được nghiên cứu và công
bố trên phạm vi toàn cầu và chi tiết cho từng vùng miền cụ thể như ở Việt Nam.
Tuy nhiên, để xây dựng chiến lược, kế hoạch hay các hành động cụ thể để thích
nghi và ứng phó phù hợp với BĐKH và NBD thì việc diễn toán sự rủi ro, tác động
và mức độ tổn thương của các đối tượ
ng khác nhau như thế nào, dựa trên các kịch
bản đã được công bố, cũng đang thu hút sự quan tâm của các tổ chức nghiên cứu,
các học giả trong và ngoài nước.
Theo IPCC (2007) thì có 3 cách tiếp cận nghiên cứu TDBTT do BĐKH,
gồm: Tiếp cận tác động (impact approach), tiếp cận tương tác (interaction approach)
và tiếp cận tổng hợp (integrated approach). Mỗi cách tiếp cận có những điểm mạnh
và điểm hạn chế riêng. Việc lựa chọn cách ti


THỰC
HIỆN ĐÁNH
GIÁ
Bước 1: Xác định
mức tổn thương
Bước 2: Xác định giải
pháp thích ứng
Bước 3: Phân tích
Bước 4: Lựa chọn tiến
trình hành động
Bước 5: Thực hiện ứng
phó
Bước 6: Đánh giá các
giải pháp
8 Theo USAID (2007), tiếp cận nghiên cứu về tác động và giải pháp ứng phó
với BĐKH và NBD được đề nghị theo 6 bước. Cụ thể như hình 1.2.
Có quan điểm tương tự UNEP, Bộ Tài nguyên và Môi trường cho rằng, các
phương pháp nghiên cứu được sử dụng khi triển khai nghiên cứu tác động của NBD
phụ thuộc vào khả năng tài chính, thời gian và thông tin yêu cầu. Từ một nghiên
cứu đánh giá tác động của NBD đối với Vi
ệt Nam, Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ
văn và Môi trường (IMHEN, 2010) đề xuất khung tiếp cận nghiên cứu như hình 1.3.



- Mực nước biển trung bình toàn cầu
- Tác động của NBD đến chế độ thuỷ triều
- Mô hình số đ

cao và bản đồ n
gập
l
ụt
Nước biển
dâng Môi trường tự
nhiên Môi trường
KT-XH Đề xuất
- Xâm nhập mặn
- Chỉ số tổn thương
- Tác đ

n

cộng đồng đối phó với thiên tai.
Cụ thể hơn, Sopac (2004) đề xuất bộ chỉ số (gồm 50 chỉ số) về tổn thương
môi trường và ứng dụng trong nghiên cứu của mình. Chỉ số tổn thương môi trường
là cơ sở để đánh giá phúc lợi xã hội và được thiết kế để đánh giá cả TDBTT kinh tế
và xã hội, cung cấp cái nhìn sâu rộ
ng vào các quá trình tiêu cực có thể ảnh hưởng
đến sự phát triển bền vững của quốc gia. Nghiên cứu của Sopac được xem là có ý
nghĩa lớn cho các nước đang phát triển thuộc nam Thái Bình Dương, đồng thời là
dữ liệu quan trọng phục vụ phát triển kinh tế bền vững tại khu vực, trong đó có Việt
Nam.
Một số nghiên cứu về TDBTT vùng ven bờ do dâng cao mực nước biển lại đề
nghị phươ
ng pháp tính khác, dựa trên cơ sở phương pháp tính chỉ số tổn thương ven
biển (Thieler, E. Robert và cộng sự, 2001). Kết quả của các nghiên cứu này là thiết
10 lập được bản đồ tổn thương cho các khu vực ven bờ của Mỹ. Các sản phẩm của
nghiên cứu nói trên được xem là có ý nghĩa quan trọng nhằm xây dựng các biện
pháp, chiến lược thích ứng với BĐKH, giảm nhẹ TDBTT do tác động của BĐKH
(điển hình là dâng cao mực nước biển).
Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu TDBTT chỉ mới được bắt đầu từ
những năm cuố
i của thế kỷ 20 và cũng được tiếp cận theo các lĩnh vực khác nhau
của hệ thống tự nhiên – xã hội, CĐDC và các tài nguyên ven biển trên quy mô
nghiên cứu từ vùng/khu vực đến toàn bộ vùng ven biển nước ta.
Theo kết quả nghiên cứu của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi
trường (IMHEN, 2010), nếu NBD 1m sẽ có khoảng 39% diện tích đồng bằng sông
Cửu Long, trên 10% diện tích vùng đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh, trên
2,5% diện tích thuộc các t

biển dưới tác động của nước biển dâng
1.4.1. Quan điểm và phương pháp tiếp cận
Theo Cutter (1996), Trần Văn Đạt và cộng sự (2012), dưới tác động của
BĐKH và NBD, tổn thương của CĐDC và các đối tượng khác, ngoài phụ thuộc vào
quy mô, cường độ tác động, còn phụ thuộc vào khả năng và nguyện vọng ứng phó
của cộng
đồng và bản thân các đối tượng chịu tác động. Với nguyên tắc đó, phương
pháp tiếp cận nghiên cứu của đề tài sẽ bao gồm:
- Tiếp cận hệ thống: là quan điểm mới được hình thành khi nhìn nhận con người
(nói rộng ra là hệ động, thực vật) và môi trường sống là một thể thống nhất. Môi
trường sống có thể làm thay đổi thói quen, tập tục hay hoạt động thường ngày của
các h
ệ sinh vật. Ngược lại, hoạt động của hệ sinh vật với môi trường xung quanh có
thể làm thay đổi tính chất của nó. Như vậy, TDBTT là hàm số của mức độ hứng
chịu, độ nhạy cảm, khả năng thích ứng.
- Tiếp cận từ trên xuống và từ dưới lên:
Tiếp cận từ trên xuống được áp dụng để xác định các rủi ro do NBD để từ đó
xem xét và đề xu
ất các giải pháp tiềm năng thích ứng. Tuy nhiên, vì các kịch bản
BĐKH hay NBD chỉ là các giả thiết nên không thể kiểm chứng khả năng thích ứng
của người dân ngay được. Vì vậy, phương pháp tiếp cận từ dưới lên sẽ đồng thời
được sử dụng để đánh giá mức độ nhạy bén và năng lực tìm kiếm sinh kế của người
dân nếu các kịch bản đang xem xét xảy ra trong tương lai.
1.4.2. Quy trình đánh giá tính dễ bị tổn thương của cộng đồng dân cư và đề xuất
giải pháp ứng phó
12 Với các khái niệm và phương pháp tiếp cận như trình bày ở trên, đề tài đề
xuất quy trình đánh giá TDBTT như được mô tả theo hình 1.4.

(kết quả điều tra, thu thập
số liệu, phân tích thống kê,
kết quả ứng dụng mô hình
thủy động lực) Công nghệ GIS, điều tra,
đánh giá nhanh, phân
tích thống kê
Điều tra, phân tích thống
kê, phân tích kinh tế

Điều tra, phân tích thống
kê, phương pháp chuyên
gia, hội thảo

Hình 1.4: Sơ đồ phương pháp nghiên cứu tính dễ bị tổn thương đối với cộng đồng
dân cư
Nghiên cứu về các mối nguy cơ do NBD
Có thể thấy, NBD do BĐKH sẽ gây ra các nguy cơ về ngập lụt và nguy cơ về
xâm nhập mặn ở vùng ven biển Bắc Bộ. Vấn đề này sẽ được tác giả kế thừa kết quả
nghiên cứu của các đề tài, dự án đã triể
n khai đã được công bố.
Nghiên cứu về tác động của NBD

trực tiếp mà CĐDC vùng ven biển Bắc B
ộ phải hứng chịu với tác động của NBD
được đề xuất để xem xét bao gồm: tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp có thể bị nhiễm
mặn; tỷ lệ dân số có nguy cơ phải sử dụng nước sinh hoạt bị nhiễm mặn.
Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp sẽ được sử dụng. Tài
liệu được thu thập bao g
ồm: bản đồ hiện trạng nông nghiệp, bản đồ hiện trạng thủy
lợi, bản đồ hiện trạng giao thông, số liệu về dân số và các công trình hạ tầng khác.
Tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp có thể bị nhiễm mặn và số dân có nguy cơ
phải sử dụng nước sinh hoạt bị nhiễm mặn được xác định thông qua kết quả điều tra
nguồn nước tưới và sinh hoạt trong vùng.
14 ii) Khả năng thích ứng của cộng đồng với NBD:
Để đánh giá được khả năng thích ứng của cộng đồng với NBD, đề tài sử
dụng phương pháp điều tra đánh giá nhanh SARAR và phương pháp điều tra theo
phiếu câu hỏi để đánh giá khả năng áp dụng và triển khai các biện pháp khác nhau
nhằm thích ứng và giảm thiểu tác động tiêu cực từ NBD đến sinh hoạt và sản xuất
của CĐDC.
iii) Độ nhạy cảm của cộng đồng với NBD:
Theo khuyến cáo của IPCC (2007), một số yếu tố quyết định độ nhạy cảm
trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn gồm: (1) mật độ và cấu trúc dân số; (2) sự
sẵn sàng và khả năng tiếp cận với nguồn lương thực khi NBD; (3) khả năng tiếp cận
với nguồn nước cho sản xuất và sinh hoạ
t; (4) khả năng tiếp cận với dịch vụ y tế và
chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng. Trong nghiên cứu này, các yếu tố (2), (3), (4) sẽ
được xem xét. Cụ thể, phương pháp xác định các yếu tố này như sau:
- Sự sẵn sàng và khả năng tiếp cận với nguồn lương thực khi NBD: Trên cơ
sở diện tích đất nông nghiệp còn lại sau khi trừ đi diện tích có nguy cơ bị ngập hoặc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status