BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
oOo
VÕ CHÍ HÙNG
NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH VẬT HỌC, SINH THÁI
HỌC CỦA LOÀI RỆP BÔNG (Aphis gossypii Glover)
HẠI DƯA CHUỘT VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG TẠI
XÃ HÒA BÌNH, CHỢ MỚI, AN GIANG VỤ HÈ THU 2012
NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH VẬT HỌC, SINH THÁI
HỌC CỦA LOÀI RỆP BÔNG (Aphis gossypii Glover)
HẠI DƯA CHUỘT VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG TẠI
XÃ HÒA BÌNH, CHỢ MỚI, AN GIANG VỤ HÈ THU 2012
CHUYÊN NGÀNH: BẢO VỆ THỰC VẬT
MÃ SỐ: 60.62.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ KIM OANH
HÀ NỘI, NĂM 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i
BVTV K35 thuộc Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng
Dụng, Trường ðại học Cần Thơ ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi trong
suốt thời gian thực hiện luận văn này.
Tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn ñến các lãnh ñạo và các anh chị em nhân viên
Công ty TNHH Map Pacific Việt Nam ñã nhiệt tình giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận
lợi cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài nghiên cứu và hoàn thành khóa học này.
ðể hoàn thành luận văn, tôi còn nhận ñược sự ñộng viên, khích lệ của bạn bè
và những người thân trong gia ñình. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tất cả
những tình cảm cao quý ñó.
Hà Nội, ngày 4 tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn Võ Chí Hùng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cám ơn ii
iv
Glover vụ Hè Thu 2012 tại Hòa Bình, Chợ Mới, An Giang 19
2.5.3. Phương pháp xác ñịnh vị trí gây hại của rệp trên cây ký chủ 20
2.5.4. Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của loài rệp bông Aphis
gossypii hại dưa chuột 20
2.5.5. Thử nghiệm một số biện pháp phòng trừ rệp bông Aphis gossypii 22
2.5.6. Phương pháp bảo quản mẫu 25
2.5.7. Phương pháp tính toán số liệu 25
2.5.8. Phương pháp xử lý số liệu 26
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
3.1. Thành phần, mức ñộ phổ biến của sâu, nhện hại và thiên ñịch trên cây
dưa chuột tại Hòa Bình, Chợ Mới, An Giang vụ Hè Thu 2012 27
3.1.1. Thành phần sâu, nhện hại trên cây dưa chuột tại Hòa Bình, Chợ Mới,
An Giang vụ Hè Thu 2012 27
3.1.2. Thành phần thiên ñịch của sâu, nhện hại trên cây dưa chuột tại Hòa
Bình, Chợ Mới, An Giang vụ Hè Thu 2012 31
3.2. Diễn biến mật ñộ rệp bông A. gossypii hại trên các giống dưa chuột, ñất
trồng, thời vụ tại xã Hòa Bình, Chợ Mới, An Giang vụ Hè Thu 2012 36
3.2.1. Diễn biến mật ñộ rệp bông A. gossypii hại dưa chuột trồng trong vườn
và ngoài ñồng tại Hòa Bình, Chợ Mới, An Giang vụ Hè Thu 2012 36
3.2.2. Diễn biến mật ñộ rệp bông A. gossypii hại trên các giống dưa chuột
trồng tại Hòa Bình, Chợ Mới, An Giang vụ Hè Thu 2012 39
3.2.3. Diễn biến mật ñộ rệp bông A. gossypii hại trên dưa chuột trồng ở 2 vụ
tại Hòa Bình, Chợ Mới, An Giang vụ Hè Thu 2012 40
3.3. Một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học của rệp bông A. gossypii hại dưa
chuột 442
3.3.1. ðặc ñiếm hình thái của rệp bông A. gossypii 442
3.3.2. Thời gian phát dục của các pha, vòng ñời của rệp bông A. gossypii 48
3.3.3. Sức sinh sản và thời gian sinh sản của rệp bông A. gossypii nuôi bằng
Bảng 2.1.Các công thức thuốc BVTV trừ rệp bông A. gossypii trong phòng
thí nghiệm 222
Bảng 3.1. Thành phần, mức ñộ phổ biến sâu, nhện hại dưa chuột tại Hòa Bình,
Chợ Mới, An Giang vụ Hè Thu 2012 29
Bảng 3.2. Thành phần, mức ñộ phổ biến của thiên ñịch trên dưa chuột tại Hòa
Bình, Chợ Mới, An Giang vụ Hè Thu 2012 332
Bảng 3.3. Diễn biến mật ñộ rệp bông A. gossypii hại dưa chuột trồng trong
vườn và ngoài ñồng tại xã Hòa Bình, Chợ Mới, An Giang vụ Hè
Thu 2012 37
Bảng 3.4. Diễn biến mật ñộ rệp bông A. gossypii hại trên các giống dưa chuột
tại xã Hòa Bình, Chợ Mới, An Giang vụ Hè Thu 2012 39
Bảng 3.5. Diễn biến mật ñộ rệp bông A. gossypii hại dưa chuột ở 2 vụ tại xã
Hòa Bình, Chợ Mới, An Giang vụ Hè Thu 2012 41
Bảng 3.6. Kích thước các giai ñoạn phát triển của rệp bông A. gossypii trong phòng
thí nghiệm Bộ môn BVTV, ðại học Cần Thơ 2012 4343
Bảng 3.7. Vòng ñời và thời gian phát dục của rệp bông A. gossypii trong ñiều kiện
phòng thí nghiệm Bộ môn BVTV, ðại học Cần Thơ 2012 4949
Bảng 3.8. Sức sinh sản của rệp bông A. gossypii trưởng thành không cánh
trong phòng thí nghiệm Bộ môn BVTV, ðại học Cần Thơ 2012 53
Bảng 3.9. Vị trí sống của rệp bông A. gossypii trên cây dưa chuột ở các giai
ñoạn sinh trưởng tại Hòa Bình, Chợ Mới, An Giang vụ ðông Xuân
2013 55
Bảng 3.10. Hiệu lực của 4 loại thuốc BVTV phòng trừ rệp bông A. gossypii trong
phòng thí nghiệm Bộ môn BVTV, ðại học Cần Thơ 2012 57
Bảng 3.11. Hiệu quả của MP mầu xám bạc trong phòng trừ rệp bông A.
gossypii tại Hòa Bình, Chợ Mới, An Giang vụ Hè Thu 2012 59
Bảng 3.12. Hiệu quả của bẫy dính mầu vàng ñể phòng trừ rệp bông A.
gossypii tại Hòa Bình, Chợ Mới, An Giang vụ Hè Thu 2012 63
Hình 3.17. Hiệu lực của 4 loại thuốc BVTV phòng trừ rệp bông A. gossypii
trong phòng thí nghiệm Bộ môn BVTV, ðại học Cần Thơ 2012 58
Hình 3.18. Hiệu quả của mầu màng phủ ñể phòng trừ rệp bông A. gossypii tại
Hòa Bình, Chợ Mới, An Giang vụ Hè Thu 2012 60
Hình 3.20. Hiệu quả của bẫy dính mầu vàng ñể phòng trừ rệp bông A. gossypii
tại Hòa Bình, Chợ Mới, An Giang vụ Hè Thu 2012 64
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT BVTV :
Bảo vệ thực vật
ctv :
Cộng tác viên
CV :
Hệ số biến ñộng
ðBSCL :
ðồng bằng sông Cửu Long
ðC :
ðối chứng
EC :
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
MỞ ðẦU
ðặt vấn ñề
Dưa chuột (tên khoa học Cucumis sativus L. thuộc họ Cucurbitaceae) là loại
rau ăn quả quan trọng, cung cấp nhiều Vitamin và khoáng chất trong bữa ăn hàng
ngày của con người. Theo Trần Thị Ba (2000) dưa chuột cung cấp nhiều vitamin và
khoáng chất, thành phần dinh dưỡng trong 100 gam dưa chuột tươi gồm 96% nước;
14-16 calories; 0,7 mg protein; 24 mg calcium; 20 UI vitamin A; 12 mg vitamin C;
0,024 mg vitamin B
1
; 0,075 mg vitamin B
2
; và 0,3 mg vitamin B
6
. Dưa chuột có
nguồn gốc từ Ấn ðộ cách ñây hơn 3000 năm, sau ñó ñược lan truyền dọc theo
hướng tây Châu Á, Châu Phi và miền Nam Châu Âu. Dưa chuột ñược trồng ở
Trung Quốc từ rất sớm, có thể từ thế kỷ thứ VI (Phạm Hồng Cúc và ctv, 2001).
Hiện nay dưa chuột ñược trồng khắp nơi trên thế giới, từ xích ñạo tới 63
0
vĩ Bắc
Tuy nhiên, ñiều ñáng quan tâm nhất ñối với nhiều nông dân là các loài dịch
hại trên dưa chuột. Ngoài bệnh hại ra thì nhóm côn trùng gây hại ñã và ñang gây tổn
thất không nhỏ cho người trồng dưa. Trên dưa chuột thường có nhiều loài sâu hại
như rệp bông, bọ trĩ, ruồi ñục lá, sâu ñục quả… phá hại nghiêm trọng ảnh hưởng
ñến năng suất (Tạ Thu Cúc, 2005). Trong các loại sâu hại cây dưa chuột thì rệp
bông (Aphis gossypii Glover) là một trong những ñối tượng quan trọng, chúng
không những chích hút nhựa cây làm cho lá bị quăn queo, giảm sự sinh trưởng của
cây trồng mà còn là tác nhân truyền bệnh virus. ðể bảo vệ năng suất dưa chuột
nông dân chủ yếu sử dụng thuốc hóa học ñể phòng trừ. Tuy nhiên, việc lạm dụng
thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) ñã làm ô nhiễm môi trường, dư lượng thuốc BVTV
trong nông sản vượt quá mức cho phép làm giảm chất lượng hàng hóa và ảnh hưởng
sức khỏe người con người ñặc biệt dưa chuột là món ăn hàng ngày của người dân.
Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết trên với sự hướng dẫn của Cô PGS.TS.
Nguyễn Thị Kim Oanh, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học của loài rệp bông (Aphis
gossypii Glover) hại dưa chuột và biện pháp phòng chống tại xã Hòa Bình, Chợ
Mới, An Giang vụ Hè Thu 2012”.
Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
* Mục ñích
Trên cơ sở ñiều tra xác ñịnh thành phần sâu, nhện hại dưa chuột và thiên ñịch
của chúng ñồng thời xác ñịnh ñược ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của rệp bông Aphis
gossypii Glover ñể từ ñó ñề xuất biện pháp quản lý chúng ñạt hiệu quả cao.
* Yêu cầu
- Xác ñịnh thành phần sâu, nhện hại và thiên ñịch của chúng trên dưa chuột
tại xã Hòa Bình, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
- Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học cơ bản và gây hại của loài rệp bông Aphis
gossypii Glover.
- Xác ñịnh ñược ảnh hưởng các yếu tố sinh thái ñến diễn biến mật ñộ của loài
rệp bông Aphis gossypii Glover trên các giống dưa chuột, thời vụ trồng, ñiều kiện
canh tác (ñất trồng, phân bón, tưới nước,…).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.1. Thành phần sâu hại dưa chuột và thiên ñịch của chúng
Dưa chuột là loại rau ăn quả có giá trị kinh tế cao và ngày càng ñược sử dụng
rộng rải trên thế giới, cũng như nhiều loại cây trồng khác thành phần sâu hại rất ña
dạng và phong phú gồm có khoảng 20 loài côn trùng gây hại làm giảm năng suất và
phẩm chất quả (Pierre và Timothy, 1999). Theo Hector et al. (2012) côn trùng gây
hại quan trọng trên dưa chuột bao gồm rệp bông Aphis gossypii Glover, bọ phấn
trắng Bemisia tabaci Gennadius, bọ trĩ Thrip palmi, ruồi ñục lá Liriomyza trifolii và
bọ bầu vàng Aulacophora similis.
Theo tài liệu của FAO (2007), thành phần sâu hại trên dưa chuột bao gồm:
ruồi ñục lá Liriomyza trifolii Burgess, nhện ñỏ Tetranychus cinnabarinus, bọ cánh
cứng Diabrotica, bọ trĩ Thrips sp., bọ nhảy Phyllotreta sp., rệp bông Aphis gossypii
và sâu xám Agrotis sp Theo Nancy (2013), trên cây dưa chuột những loài có lợi
cho phòng chống sâu hại bao gồm các loài bọ rùa, ruồi ăn rệp, ong ký sinh có thể
giúp ăn những ấu trùng của sâu hại.
1.1.2. Thành phần loài rệp bông và phổ ký chủ
Theo các nhà phân loại thì họ rệp bông Aphididae thuộc tổng họ rệp bông
Aphidoidea có 8 họ phụ là Aphidinae, Drepanosiphinae, Greenideinae,
Hormaphidinae, Lachninae, Chaitophorinae, Anoeciinae và Pemphiginae. Họ phụ
Aphidinae là họ phụ có số loài nhiều nhất. Các loài trong họ phụ này là những loài
rệp bông gây hại quan trọng trong sản xuất bao gồm một số tộc Macrosiphini (có
khoảng 1000 loài), tộc Aphidini (có khoảng 400 loài). Trong các tộc ñó, tộc
Aphidini xuất hiện ở nhiều nước trên thế giới và gây hại trên nhiều loại cây trồng
quan trọng như: họ bầu bí, họ cà, họ cúc, bông, bìm bìm và một số cây thân gỗ
trong ñó nổi bật là loài Aphis gossypii phát sinh quanh năm có phổ ký chủ rất rộng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6
thành 1 ngày rệp bắt ñầu ñẻ con, thời gian ñẻ có thể kéo dài từ 9 - 12 ngày, trung
bình một con cái ñẻ 36,3 con, trung bình một năm rệp có 31 lứa. Theo Webb (2010)
rệp bông Aphis gossypii sinh sản rất nhanh, nhiệt ñộ thích hợp cho rệp phát triển từ
25,6 – 26,7
0
C. Thức ăn chính là nhựa cây, trong quá trình chích hút chúng thải ra
một lượng lớn chất mật ñường, chất mật này là nguồn thức ăn cho các loại nấm ñen
phát triển và cho kiến sử dụng. Những con kiến này sẽ bảo vệ những con rệp khỏi
bị tấn công từ những côn trùng khác và có thể giúp rệp di chuyển ñến những lá khác
trên cây.
Trong ñiều kiện nhiệt ñới loại hình sinh sản ñơn tính và ñẻ con
(Parthenogenesis) là loại hình sinh sản chủ yếu. Vòng ñời rệp bông chỉ 5 ngày trong
ñiều kiện nhiệt ñộ 26 - 28
0
C và có thể có 50 thế hệ trong năm. Vào mùa ñông ở
ðông Á loại hình sinh sản ñẻ trứng xuất hiện, trứng ñược ñẻ trên các cây không
phải ký chủ bao gồm Frangula sp. Trong ñiều kiện nhiệt ñộ 25 - 30
0
C Aphis
gossypii sinh trưởng và phát triển trên dưa chuột tốt hơn trên cây bông vải
(Takalloozadeh, 2010). Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8
* ðặc ñiểm gây hại
Trên cây trồng ban ñầu rệp bông Aphis gossypii xuất hiện trên lá già sau ñó
khi mật ñộ cao hơn chúng lan dần lên lá non và ngọn. Nhiệt ñộ và ñộ ẩm có ảnh
hưởng nhiều ñến sức sống và sinh sản của rệp bông. Thời tiết nóng và ñộ ẩm quá
lít nước thuốc ñã giữ mật ñộ rệp thấp hơn ñối chứng nhiều và những loại thuốc này
gây ảnh hưởng ít tới nhóm côn trùng bắt mồi. Theo Webb (2007) rệp bông Aphis
gossypii có tính chống lại với các nhóm thuốc lân hữu cơ, carbamate, Clo hữu cơ
và pyrethroid ở nhiều nơi trên thế giới ñặc biệt ở những ruộng trồng bông và trồng
cây họ bầu bí trong nhà kính. Ở Hawaii, mức ñộ chống lại thuốc rất ña dạng tùy
thuộc vào việc sử dụng thuộc nhóm thuốc trên ruộng. Do ñó việc giảm sử dụng
thuốc trừ sâu sẽ giúp giảm tính chống thuốc của rệp bông. Ở Mỹ nhóm thuốc
neonicotinoids (Imidacloprid, thiamethoxam và dinotefuran) ñược ñăng ký sử dụng
trên cây họ bầu bí và việc sử dụng hoạt chất pymetrozine phòng trừ rệp bông cho
hiệu quả kéo dài và làm gia tăng năng suất các cây thuộc họ bầu bí và chưa tìm
thấy sự chống thuốc của rệp bộng ñối với hoạt chất pymetrozine.
ðể khắc phục tình trạng chống thuốc của rệp bông Aphis gossypii và có thể
hạn chế sự gây hại của chúng các nhà nghiên cứu ñã tìm ra những giống kháng có
khả năng hạn chế sự gây hại của rệp bông (Pierre và Timothy, 1999). Theo Webb
(2010) ñã tìm thấy giống dưa chuột có thể chống chịu tốt với rệp bông Aphis
gossypii nhưng trên cây dưa hấu thì chưa thấy có giống thương mại nào có tính
chống chịu với rệp. Theo Nashat (2008) trong ñiều kiện nhà kính tại Ai Cập ñã
kiểm tra sự chống chịu rệp của các giống dưa chuột, kết quả chỉ ra rằng những con
rệp bông ñược nuôi trên giống F1 Beth alpha có vòng ñời kéo dài, có kích thước
nhỏ hơn và số lượng ít hơn khi rệp sống trên những giống khác như Beit alpha MR,
Rawa F1 RS.
Trong sản xuất rau quả ñặc biệt là cây dưa chuột thì việc sử dụng thuốc trừ
sâu ñể phòng chống rệp bông Aphis gossypii ñã làm ảnh hưởng tới người tiêu dùng,
gây ô nhiễm môi trường, do ñó nhiều nhà nghiên cứu ñã tìm biện pháp khác ñể ñiều
khiển rệp, ñó là bằng biện pháp sinh học (Hany et al., 2009). Theo Murphy et al.
(2006) trong tự nhiên có rất nhiều loài thiên ñịch có khả năng khống chế mật ñộ của
Aphis gossypii như: ong ký sinh Aphidius sp., Aphelinus abdominalis; thiên ñịch ăn
thịt Aphidoletes aphidimyza, Hippodamia convergens, Harmonia axyridis. Theo
John (2000) các loài thiên ñịch ñược biết là tấn công có hiệu quả trên rệp bông như
bọ rùa (Coleoptera: Coccinellidae), ruồi ăn rệp (Diptera: Syrpidae) và ong ký sinh
làm ảnh hưởng ñến tập quán sinh sống của côn trùng. Một số công trình nghiên cứu
khác cũng cho thấy MP có sơn nhôm phản chiếu ánh sáng xanh dương (quang phổ
400-500nm) và gần tia cực tím (390nm) có tác dụng ñẩy lùi côn trùng trước khi
chúng ñáp xuống cây trồng. Một số mầu MP phản chiếu ánh sáng có tác dụng thu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
hút côn trùng và cũng có một số mầu khác lại ñẩy lùi côn trùng. Theo Teadale et al.
(1995) mầu MP ảnh hưởng lên sự hạ cánh của rệp bông. Bên cạnh ñó, rơm là vật
chất hữu cơ cũng có tác dụng phản quang ánh sáng, khi mới có mầu sáng phản
chiếu ánh sáng nhiều hơn khi củ (do bị ướt nên mầu rơm tối), ngoài ra mặt luống
phủ rơm còn làm giảm nhiệt ñộ ñất bên dưới nó hơn là luống ñậy màng phủ plastic.
Tuy nhiên theo Brown (1992) mầu ñỏ, ñen, xanh dương và phủ rơm không mang lại
hiệu quả cao trong việc làm giảm sự tấn công của rệp bông.
Côn trùng thường bị thu hút bởi mầu sắc, trong nhà kính người trồng dưa
chuột thường sử dụng biện pháp vật lý ñể việc phát hiện ra rệp bông Aphis gossypii
bằng cách treo bẩy dính mầu vàng và từ ñó ñưa ra các quyết ñịnh phòng trừ chúng
(Webb, 2007). Qua kết quả nghiên cứu của Held và Boyd (2008) về mầu sắc của
bẫy ñể thu hút trưởng thành của loài bọ trĩ Gynaikothrips uzeli Zimmerman, kết quả
chỉ ra rằng bẫy dính mầu vàng có hiệu quả cao cao hơn bẫy dính mầu xanh và mầu
trắng. Theo Murphy (2006), việc sử dụng bẫy dính mầu vàng là phương pháp có
hiệu quả ñể xác ñịnh trưởng thành có cánh của rệp di cư ñến. Theo Steve et al.
(2003) khi treo bẫy dính mầu vàng trong nhà kính ñã phát hiện ra một số loài trưởng
thành có cánh dính trên bẫy bao gồm: rệp bông, ruồi ñục lá, fungus gnats, ong ký
sinh, ruồi, bọ trĩ, bọ phấn trắng. ðộ cao treo bẫy cũng ảnh hưởng tới khả năng bắt
côn trùng của bẫy. Theo Ekrem và Ramazan (2004), qua kết quả nghiên cứu ở vùng
Cukurova, Thổ Nhĩ Kỳ năm 2001 và 2002 về ảnh hưởng của các ñộ cao treo bẫy
dính mầu vàng 60, 80, 100 và 120 cm lên việc giám sát loài bọ lá Asymetresca
decedens Paoli. Kết quả chỉ ra rằng, số lượng bọ lá dính trên bẫy ở ñộ cao 80 cm thì
trọng, tuy nhiên những nghiên cứu về rệp bông ở nước ta chưa nhiều. Các nghiên
cứu về thiên ñịch ñã xác ñịnh ñược 52 loài thiên ñịch của một số loài rệp bông hại
cây trồng. Chúng thuộc 4 bộ côn trùng (Coleoptera, Diptera, Hymenoptera và
Neuroptera). Trong ñó bộ cánh cứng có số loài thu ñược nhiều nhất là 23 loài chiếm
45,4% tổng số loài ñã thu (Phạm Văn Lầm, 2005).
Theo Hà Quang Hùng và Nguễn Thị Hồng (2005) trong chuỗi thức ăn thì rệp
bông bị rất nhiều thiên ñịch khống chế, ñặc biệt là các loài bọ rùa, ruồi ăn rệp, ong
ký sinh. Qua kết quả ñiều tra của Quách Thị Ngọ và ctv (2011) ñã thu thập và giám
ñịnh tên cho 19 loài ruồi ăn rệp. Trong số các loài thu ñược có 2 loài Paragus
serratus Fabricius và Paragus yerburiensis Stuckenberg lần ñầu tiên ñược ghi nhận
ở Việt Nam và 3 loài ruồi ăn rệp Episyrphus balteatus De Greer, Ischiodon
scutellaris Fabricius và Paragus yerburiensis Stuckenberg xuất hiện quanh năm
trên các quần thể rệp bông hại cây trồng và cây dại ở các tỉnh phía Bắc. Trên dưa
chuột ñã phát hiện ñược 4 loài ruồi ăn rệp họ Syrphidae: Syrphus ribessi Linne,
Clythia sp., Paragus quadrifasciatus Meign, Ishiodon scutellaris Fabricius. Cả rệp
và ruồi ñều xuất hiện sớm, rệp xuất hiện ngay từ giai ñoạn cây có 4-7 lá. Dưa chuột
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13
là cây có sự sinh trưởng và phát triển thân lá mạnh, nên mật ñộ rệp cũng tăng theo ở
những ruộng dưa không phun thuốc (Hà Quang Hùng và Nguễn Thị Hồng, 2005).
Theo Phạm Văn Biên và ctv (2003) trên cây dưa chuột thiên ñịch của rệp bông gồm
các loài chính như bọ rùa, kiến ba khoang, nhện sói.
1.2.2. Thành phần loài rệp bông và phổ ký chủ
Theo Nguyễn Thị Thu Cúc (2010) rệp bông Aphis gossypii là một nhóm khá
lớn các loài côn trùng có kích thước nhỏ, mềm yếu, chích hút phổ biến trên lá, thân,
quả, bông non. Ở một số loài cơ thể ñược bao phủ bởi những sợi sáp trắng ñược tiết
ra từ các tuyến da. Rệp bông cũng tiết dịch mật (honeydew). Tại vùng nhiệt ñới, chu
kỳ sinh trưởng của rệp bông rất ngắn từ 5 - 7 ngày, sinh sản ñơn tính và lưỡng tính
dạng mầu vàng xanh. Rệp có cánh, cơ thể dài từ 1,2 - 1,8 mm và rộng từ 0,4 - 0,7
mm, ñầu và ngực mầu nâu ñen, bụng mầu vàng nhạt, xanh nhạt, có khi có xanh
ñậm, phiến lưng ngực trước mầu ñen, mắt kép to, ống bụng ñen.
Theo Vũ Thị Nga và ctv (2011), Nguyễn Thị Kim Oanh (1996) rệp bông
Aphis gossypii thuộc côn trùng biến thái không hoàn toàn, vòng ñời chỉ gồm pha ấu
trùng và pha trưởng thành, ấu trùng ít di chuyển. Trưởng thành rệp bông có hai
dạng: Có cánh và không có cánh. Trưởng thành có cánh cơ thể có mầu vàng, ngực
có mầu nâu, lưng ñốt ngực giữa gồ cao chia thành 4 phần và có mầu nâu ñậm. Kích
thước trung bình của trưởng thành có cánh dài 1,26 ± 0,03 mm, rộng 0,52 ± 0,05
mm. Trưởng thành không cánh cơ thể mầu vàng, kích thước trung bình 1,44 ± 0,02
mm, rộng trung bình là 0,74 ± 0,01 mm. Cơ thể có 3 ñôi chân ngực, có 2 ống bụng
dài. Ấu trùng mắt kép mầu ñỏ, cơ thể và ống bụng có mầu vàng nhạt, càng về sau
ống bụng chuyển dần sang mầu ñen, trưởng thành có ống bụng mầu ñen.
* ðặc ñiểm sinh học
Rệp bông Aphis gossypii sinh sản ñơn tính và ñẻ con. Ấu trùng của rệp bông
có 4 tuổi. Tuổi 1 trung bình là 1,07 - 1,14 ngày. Tuổi 2 có thời gian phát dục ngắn
nhất, trung bình là 1,03 – 1,09 ngày. Tuổi 3 trung bình là 1,25 - 1,31 ngày. Tuổi 4
có thời gian phát dục dài nhất, trung bình là 1,36 - 1,40 ngày. Vòng ñời rệp bông
nuôi ở nhiệt ñộ 20 - 29
0
C, ẩm ñộ 79 - 84% là 5 - 7,5 ngày (Viện Bảo Vệ Thực Vật,
2003). Nhưng theo Vũ Thị Nga và ctv (2011) vòng ñời rệp bông là 5,13 - 5,37 ngày.
Thời gian từ khi lột xác thành trưởng thành ñến khi bắt ñầu ñẻ là 0,42 - 0,46 ngày.
Mặc dù thời gian hoàn thành vòng ñời ngắn nhưng trưởng thành sống khá lâu từ 7,6
- 8,8 ngày với phạm vi biến ñộng từ 5 - 19 ngày. Tỷ lệ hoàn thành vòng ñời của rệp
bông khoảng 60 - 70%. Khi khảo sát rệp bông trên cây bằng lăng nước trong ñiều
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
15
nhận xét: Khi cây trồng vượt qua giai ñoạn cây con, bắt ñầu phân cành lúc này xuất
hiện các loại sâu hại như sâu xanh, rệp. Rệp bông Aphis gossypii phát sinh và gây
hại mạnh trong ñiều kiện nhiệt ñộ 23-25
0
C, ẩm ñộ 80-85% (Lê Lương Tề, 2005).
Mưa to, ẩm ñộ cao sẽ làm giảm mật ñộ và hạn chế sự phát sinh của rệp bông. Khi
mật ñộ cao hoặc thức ăn không còn phù hợp, rệp bông hình thành loại hình có cánh
ñể di chuyển sang cây khác và tiếp tục gây hại (Viện Bảo Vệ Thực Vật, 2003).
Theo Nguyễn Thị Kim Oanh (1991) khi ñề cập ñến thời gian xuất hiện và mức ñộ