BỘ VĂN HÓ
A, T
HỂ
TH
AO VÀ DU LỊCH
KỶ YẾU HỘI
NGHỊ
SƠ KẾT 05 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 23 –NQ/TW
NGÀY 16/6/2008 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ VIỆC “TIẾP TỤC
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT
TRONG THỜI KỲ MỚI”
Hà Nội 4/2013
MỤC
LỤC
Nội dung Trang
1.
Báo cáo sơ kết của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
Báo cáo sơ kết 05 năm triển khai thực hiện nghị quyết số 23-NQ/TW
ngày 16 tháng 6 năm 2008 của Bộ chính trị - Ông Hồ Việt Hà, Vụ
trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính – Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
01
2. Ban Tuyên giáo Trung ương : Đánh giá kết quả sau 05 năm thực
hiện Nghị quyết 23-NQ/TW- Ông Vũ Công Hội, Phó Vụ trưởng Vụ
Văn hóa, Văn nghệ- Ban Tuyên giáo Trung ương
30
3.
UBTQ Liên hiệp các Hội Văn học, Nghệ thuật Việt Nam: Báo cáo
văn học, nghệ thuật trong đời sống cộng đồng: những thành tựu, tồn
tại và các đề xuất kiến nghị- Bà Vũ Dương Thúy Ngà, Phó Vụ trưởng
Vụ Thư viện- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
72
9.
Vụ Đào tạo: Công tác đào tạo văn hóa nghệ thuật sau 5 năm thực
hiện nghị quyết số 23 NQ/TW của Bộ Chính trị - PGS.TS Đào Mạnh
Hùng, Vụ trưởng Vụ Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
78
10.
Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam: Cơ sở lý luận và thực tiễn
cùng các đề xuất, kiến nghị đối với thực trạng của văn học nghệ thuật
89
2
Việt Nam sau 05 năm triển khai thực hiện Nghị quyết số 23- NQ/TW
ngày 16 tháng 6 năm 2008 của Bộ Chinh trị - Ông Bùi Hoài Sơn,
Phó Viện trưởng Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam– Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch
11. Bộ Tài chính (Vụ Chính sách thuế): Chính sách ưu đãi thuế đối với
văn học, nghệ thuật sau 5 năm thực hiện Nghị quyết 23/NQ-TW ngày
16 tháng 6 năm 2008 của Bộ Chính trị- thực trạng và giải pháp- Ông
Tống Công Phi, Trưởng phòng Vụ Chính sách thuế, Bộ Tài chính
12. Bộ Tài chính (Vụ Hành chính sự nghiệp): Quản lý tài chính trong
lĩnh vực văn học, nghệ thuật sau 05 năm triển khai thực hiện Nghị
quyết số 23-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2008 của Bộ Chính trị
13. Sở VHTTDL Tuyên Quang: Kết quả 05 năm thực hiện Nghị Quyết
số 23-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển văn học, nghệ thuật
trong thời kỳ mới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang: những khó khăn tồn
tại và các giải pháp kiến nghị tiếp tục triển khai thực hiện
14. Sở VHTTDL Bắc Ninh: Tham luận Hội nghị sơ kết 5 năm triển khai
chính
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện
Nhân tại Công văn số 918/VPCP-KGVX ngày 29 tháng 01 năm 2013 của Văn
phòng Chính phủ về việc đánh giá tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số
23-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2008 của Bộ Chính trị “Về việc tiếp tục xây
dựng và phát triển văn học, nghệ thuật trong thời kỳ mới” (dưới đây gọi tắt là
Nghị quyết 23), Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch báo cáo sơ kết 05 năm thực
hiện Nghị quyết 23 giai đoạn 2008-2013 như sau:
P hầ
n thứ
n hấ t
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 05 NĂM TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
SỐ
23-NQ/TW CỦA BỘ CHÍNH
TRỊ
I. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
Văn học nghệ thuật, một bộ phận quan trọng của văn hóa, luôn được Đảng
và Nhà nước quan tâm. Hiến pháp năm 1992 (Điều 32) nêu rõ “Nhà nước đầu tư
phát triển văn hoá, văn học và nghệ thuật; tạo điều kiện để nhân dân được
thưởng thức những tác phẩm văn học nghệ thuật có giá trị; bảo trợ để phát triển
các tài năng sáng tạo văn hóa nghệ thuật”. Từ Đề cương văn hóa Việt Nam năm
1943, Đảng đã công khai quan điểm rõ ràng về văn hóa, theo đó văn hóa, chính
trị, kinh tế là ba yếu tố không thể tách rời. Năm 1998, Nghị quyết Trung ương 5
(khóa VIII) đề ra phương hướng, nhiệm vụ với quan điểm chỉ đạo “Vǎn hóa là
nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát
triển kinh tế- xã hội”.
- Công tác quản lý Nhà nước ở nhiều lĩnh vực văn học, nghệ thuật còn nhiều
bất cập. Nhận thức về vai trò của văn học, nghệ thuật ở nhiều cấp lãnh đạo, quản
lý còn chưa đầy đủ. Hiệu quả đầu tư cho văn học, nghệ thuật chưa cao;
- Ngân sách Nhà nước đầu tư cho văn học, nghệ thuật còn hạn chế;
- Nền kinh tế nước ta trong những năm gần đây chịu ảnh hưởng chung của
suy thoái kinh tế toàn cầu. Bối cảnh khó khăn đó đã tác động đến tư tưởng, đời
sống tinh thần của nhân dân nói chung, đời sống văn học, nghệ thuật nói riêng;
Từ những đặc điểm tình hình trên, dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng;
sự quản lý, điều hành của chính quyền các cấp; sự nỗ lực, cố gắng của các cơ
quan, tổ chức từ Trung ương đến địa phương, công tác triển khai thực hiện Nghị
quyết 23 đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai thực hiện và đã đạt
được một số kết quả nhất định.
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN:
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện Nghị quyết:
3
- Ban Cán sự Đảng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cấp ủy cấp trên và các
tổ chức Đảng trong cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ đã chủ động tích cực triển khai
thực hiện kế hoạch tuyên truyền phổ biến Nghị quyết 23 trong hệ thống chính trị,
cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và người lao động.
- Bộ đã xây dựng Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 23, phân
công nhiệm vụ cụ thể đến các đơn vị thuộc Bộ thực hiện xây dựng/sửa đổi, bổ
sung các văn bản quy phạm pháp luật triển khai Nghị quyết 23 (Thông báo số
207/TB-VP ngày 12/7/2010 của Văn phòng Bộ thông báo kết luận của Bộ trưởng
Hoàng Tuấn Anh về thực hiện Nghị quyết 23). Các cơ quan, đơn vị được giao
nhiệm vụ đã chủ động, tập trung xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp
luật theo sự phân công nhiệm vụ của Ban Tuyên giáo Trung ương và theo yêu cầu
công tác quản lý Nhà nước về văn học, nghệ thuật.
2. Kết quả thực hiện những nhiệm vụ của Nghị quyết:
2.1. Công tác xây dựng cơ chế chính sách đối với văn học, nghệ thuật:
- Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch đã chủ động phối hợp với các cơ quan
2011-2020.…Hiện nay, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đang khẩn trương phối
hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng các đề án được phân công để đảm bảo
tiến độ hoàn thành trình Chính phủ trong năm 2013 (chi tiết 05 đề án tại Phụ lục
3 đính kèm).
2.2. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về văn học, nghệ thuật
2.2.1. Công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc trong lĩnh vực
văn học, nghệ thuật:
- Công tác quản lý nhà nước trong việc bảo tồn phát huy di sản văn hóa dân
tộc được triển khai quyết liệt, đạt hiệu quả tốt. Các văn bản pháp quy do Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì xây dựng trình các cấp có thẩm quyền ban hành
như Luật sửa đổi, bổ sung Luật Di sản văn hóa, Nghị định số 98/2010/NĐ-CP
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ
sung Luật Di sản văn hóa, Thông tư số 04/2010/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch quy định việc kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và lập hồ sơ
khoa học di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật
thể quốc gia….
- Công tác bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể trong lĩnh vực văn học, nghệ
thuật đã đạt được những thành tựu đáng kể. Nhiều di sản văn hóa phi vật thể của
Việt Nam đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với các địa phương
lập hồ sơ đề nghị và được Unesco công nhận đưa vào danh sách là Di sản văn hóa
phi vật thể của nhân loại và danh sách di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ
khẩn cấp như Quan họ Bắc Ninh (năm 2009), hát Ca trù (năm 2009), hát Xoan ở
Phú Thọ (2011).
- Nhiều hoạt động giới thiệu di sản văn học, nghệ thuật của Việt Nam với
thế giới được tổ chức hiệu quả như: Triển lãm “Nghệ thuật cổ Việt Nam- từ châu
thổ ra biển lớn”, triển lãm Nghề thủ công truyền thống và Văn hóa Việt Nam tại
Hàn Quốc….
2.2.2. Bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan:
- Công tác bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan được đẩy mạnh với việc
ban hành một loạt các văn bản pháp quy trong lĩnh vực như: Luật sửa đổi, bổ
phép công diễn, 10 giấy phép phát hành băng đĩa, duyệt 415 chương trình, băng
đĩa, lưu chiểu, cấp phép 533 nghệ sĩ là người nước ngoài và 35 đoàn nghệ thuật,
12 ban nhạc nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn, 47 đoàn nghệ thuật Việt Nam và
194 nghệ sĩ Việt Nam ra nước ngoài giao lưu và biểu diễn nghệ thuật. Thẩm định,
cho phép nhập khẩu 75 chương trình băng đĩa ca nhạc của các nước, cho phép
phổ biến tại Việt Nam 300 ca khúc do người Việt Nam sáng tác trước năm 1975
Việc bảo tồn các loại hình văn hóa nghệ thuật truyền thống được chú trọng
thông qua việc tổ chức các chương trình liên hoan biểu diễn nghệ thuật như “Liên
hoan Hợp xướng quốc tế lần thứ I” tại Hội An- Quảng Nam, “Liên hoan sân khấu
dân ca kịch Bài chòi toàn quốc”, “Liên hoan múa rối dân gian toàn quốc” “Liên
hoan sân khấu chèo về đề tài hiện đại”. Các cuộc liên hoan thu hút từ 200-500
nghệ sĩ, diễn viên tham gia, nhiều chương trình, tiết mục tham gia liên hoan đạt
chất lượng cao, được dàn dựng công phu, phong phú về đề tài, đa dạng về thể
loại.
- Các chương trình nghệ thuật phục vụ nhiệm vụ chính trị, biểu diễn phục vụ
đồng bào, động viên chiến sĩ vùng biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa được tổ
chức thực hiện trên cả nước như: chương trình phục vụ Đại hội Đại biểu toàn
quốc lần thứ XI của Đảng, chương trình nghệ thuật biểu diễn phục vụ động viên
bộ đội Trường Sa và DK1, chương trình phục vụ tuyên truyền bầu cử Quốc hội
khóa XIII, bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016.
- Công tác giao lưu quốc tế được đẩy mạnh, gắn kết chặt chẽ giữa biểu diễn
nghệ thuật với chương trình xúc tiến du lịch và quảng bá nghệ thuật Việt Nam ra
thế giới. Một số chương trình tiêu biểu đã được tổ chức như: chương trình nghệ
thuật đón các nguyên thủ sang thăm Việt Nam, chào mừng Hội nghị cấp cao
ASEAN, chương trình nghệ thuật các ngày Văn hóa Việt Nam tại các nước trên
6
thế giới và biểu diễn giao lưu văn hóa tại các nước như Pháp, Đức, Cuba, Mexico,
Trung quốc, Tây Ban Nha, Nhật bản , “Liên hoan Ca múa nhạc ba nước Việt
Nam- Lào- Campuchia”, chương trình hòa nhạc Henessy cổ điển, chương trình
nghệ thuật Italia,
tại Liên hoan phim- Văn hóa Á châu tại Lion- Pháp Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch đang phối hợp với Bộ Tài chính để ban hành Thông tư về đấu thầu, đặt
hàng sản xuất phim nhằm nâng cao chất lượng sản xuất phim và tạo “sân chơi”
công bằng với mọi thành phần kinh tế.
- Hệ thống cụm rạp chiếu phim, cơ sở chiếu bóng có nhiều cố gắng đầu tư
theo xu hướng phát triển công nghệ, kỹ thuật. Trung tâm Chiếu phim quốc gia
khai trương phòng chiếu 4D cảm giác mạnh, Lào cai, Hà Giang đã xây dựng
phòng chiếu phim 3D, lồng ghép tuyên truyền bằng tiếng dân tộc…
7
- Hoạt động kiểm tra, kiểm duyệt hoạt động điện ảnh trên toàn quốc được
thực hiện nhằm đảm bảo đúng định hướng và quy định của pháp luật.
2.2.5. Lĩnh vực Mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm:
- Hoàn thiện dự thảo Nghị định quản lý hoạt động mỹ thuật trình Chính phủ
phê duyệt, xây dựng Quy hoạch phát triển ngành mỹ thuật đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030, Thông tư hướng dẫn hoạt động nhiếp ảnh…
- Thực hiện tốt công tác cấp phép cho các triển lãm mỹ thuật, nhiếp ảnh, xây
dựng tượng đài. Tổ chức thành công các cuộc triển lãm trong phạm vi cả nước và
quốc tế như Triễn lãm Mỹ thuật toàn quốc với gần 5000 tác phẩm của các họa sỹ,
nhà điêu khắc trong cả nước tham dự, Triển lãm mỹ thuật thiếu nhi toàn quốc tại
Hà Nội và Hải phòng, Triển lãm Festival Mỹ thuật trẻ, Triển lãm ảnh nghệ thuật
quốc tế FIAP tại Việt Nam với 42 quốc gia và khu vực lãnh thổ tham gia, Triển
lãm tranh sơn mài tại Bắc Kinh và Tân Cương- Trung quốc….
2.2.6. Công tác phát triển văn học, nghệ thuật:
- Tập trung xây dựng và ban hành các văn bản quản lý Nhà nước nhằm
thống nhất, đồng bộ về tổ chức, hoạt động và tiêu chí mô hình Trung tâm Văn
hóa-Thể thao các cấp như: Thông tư quy định Quy chế về tổ chức và hoạt động
của tổ chức sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch quận,
huyện, thị xã, thành phối trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Thông tư quy định tiêu chí của Trung tâm Văn hóa- Thể thao quận, huyện, thị xã,
thành phố trực thuộc tỉnh.
văn hóa, văn học, nghệ thuật, từng bước góp phần nâng cao uy tín, vị thế và hình
ảnh đất nước, con người, văn hóa nghệ thuật Việt Nam trên thế giới. Nhiều hoạt
động văn học, nghệ thuật quan trọng được tổ chức như: Tháng Việt Nam tại Pháp,
Những ngày văn hóa Việt Nam tại Liên bang Nga, Ukraina, Na Uy và Đan
Mạch…
- Nhiều dự án hợp tác tranh thủ sự hỗ trợ từ các nước được triển khai hiệu
quả trong đào tạo nhân lực, xúc tiến quảng bá. Công tác quảng bá, giới thiệu văn
học nghệ thuật Việt Nam được tiếp tục đẩy mạnh thông qua các lễ hội, các hoạt
động xúc tiến văn hóa, thể thao và du lịch có quy mô lớn tại nước ngoài, thông
qua cơ quan đại diện văn hóa, du lịch tại nước ngoài và trên các phương tiện
nghe, nhìn và truyền thông quốc tế.
2.2.8. Công tác đào tạo, bồi dưỡng tài năng văn học, nghệ thuật:
- Bộ đã hoàn thành trình Thủ tướng Chính phủ và được phê duyệt các đề án
“Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo các trường văn hóa, nghệ thuật”, “Đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, giảng viên trình độ cao trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật
giai đoạn 2010-2020”, “Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển tài năng trẻ lĩnh vực văn
hóa nghệ thuật”.
- Công tác quản lý nhà nước về đào tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật
được chú trọng, đạt hiệu quả, tạo sự chuyển biến mới về phát triển nhân lực theo
định hướng của Đảng và Nhà nước. Học sinh, sinh viên các trường văn hóa, nghệ
thuật sau khi tốt nghiệp ra trường phần lớn phát huy được khả năng tại lĩnh vực
công tác. Sinh viên năng khiếu tự khẳng định mình trong học tập, giao tiếp, bộc lộ
tư chất và phát huy khả năng.
- Trong giai đoạn 2008-2012, một số trường văn hóa nghệ thuật được thành
lập như Trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và Du lịch Đà Nẵng, Trường Cao
đăng Văn hóa nghệ thuật và Du lịch Gia Lai, Trường Đại học Văn hóa- Du lịch
Thanh Hóa, trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật Hà Tĩnh. Một số cơ sở đào tạo
được cấp có thẩm quyền cho phép mở ngành mới và tuyển sinh như Đại học Văn
hóa Hà Nội tổ chức kỳ thi tuyển sinh bổ sung ngành Sáng tác Văn học, Trường
Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Nghệ An mở thêm 06 chuyên ngành đào tạo.
các sự kiện chính trị, góp phần định hướng tư tưởng, thẩm mỹ của nhân dân.
- Các hoạt động văn học, nghệ thuật có sự đổi mới trong tổ chức và dàn
dựng, chất lượng nghệ thuật được nâng lên, gắn kết chặt chẽ, phục vụ hiệu quả
chính sách phát triển kinh tế- xã hội của các địa phương. Một số chương trình,
hoạt động văn hóa, nghệ thuật lớn tạo được ấn tượng tốt trong nhân dân. Mức
hưởng thụ văn hóa, nghệ thuật của đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu vùng xa
được cải thiện.
- Công tác xã hội hóa các hoạt động văn hóa, nghệ thuật được đẩy mạnh.
Ngày càng có nhiều tổ chức xã hội và cá nhân tham gia vào công tác bảo vệ và
phát huy giá trị văn học, nghệ thuật.
- Công tác bảo tồn, phát huy di sản văn hóa phi vật thể trong lĩnh vực văn
học, nghệ thuật được triển khai tích cực.
- Công tác phối hợp giữa cơ quan quản lý Nhà nước đối với các Hội văn
học, nghệ thuật đã có sự gắn kết, phối hợp chặt chẽ hơn.
10
- Ý thức pháp luật và thực thi pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan
đã có những chuyển biến nhất định. Công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm
trong lĩnh vực bản quyền tác giả được tập trung triển khai thực hiện.
- Hoạt động giao lưu hợp tác quốc tế trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật
được đẩy mạnh. Nhiều văn bản hiệp định, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về
phát triển văn hóa, nghệ thuật được ký kết và triển khai thực hiện.
2. Những khó khăn, tồn tại:
- Công tác thể chế hóa các chủ trương, chính sách của Đảng ở một số lĩnh
vực còn chậm, một số văn bản hướng dẫn Luật chậm ban hành hoặc đã ban hành
nhưng chưa cụ thể, chưa theo kịp những biến động của thực tiễn nên hiệu quả
thực hiện còn thấp. Nhiều chính sách, quy định đã ban hành nhưng chưa đi vào
đời sống. Việc ban hành các văn bản pháp quy ở nhiều khâu còn thiếu đồng bộ.
- Một số cơ chế chính sách phát triển văn học, nghệ thuật bộc lộ những bất
cập không còn phù hợp với thực tiễn nhưng chậm được sửa đổi, bổ sung, thay thế
như chính sách đối với đội ngũ cán bộ làm công tác văn học nghệ thuật ở cơ sở,
phát hiện và bồi dưỡng nhân tài. Các ngành nghề đào tạo có mở rộng, bổ sung
nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu của xã hội. Một số ngành đào tạo nghệ thuật
như: múa, xiếc, sân khấu truyền thống… gặp khó khăn trong công tác tuyển sinh
do thiếu đầu vào.
- Số tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị của Việt Nam được giới thiệu ra
nước ngoài còn hạn chế. Mặc dù có sự chuẩn bị về nội dung, nghệ thuật và đã đạt
được những thành quả nhất định trong công tác quảng bá, giới thiệu hình ảnh Việt
Nam trên trường quốc tế nhưng so với yêu cầu thực tiễn, các hoạt động văn hóa,
nghệ thuật của Việt Nam ở nước ngoài chưa được triển khai có hệ thống và
thường phân tán, thiếu tính liên kết để tạo hiệu quả tổng thể. Chưa có kế hoạch
phối hợp đồng bộ giữa các Bộ, ngành địa phương và các tổ chức đối ngoại nhân
dân.
3. Nguyên nhân của những khó khăn tồn tại:
3.1. Nguyên nhân chủ quan:
- Năng lực xây dựng và ban hành các văn bản pháp quy của một số cơ quan,
đơn vị chức năng còn hạn chế do hạn chế về chỉ tiêu biên chế cán bộ cũng như
năng lực cán bộ.
- Việc thực thi các văn bản pháp quy còn nhiều bất cập chủ yếu do nhận thức
và ý thức chấp hành pháp luật của một số cơ quan, đơn vị, cá nhân chưa đầy đủ.
- Công tác quản lý hoạt động văn học, nghệ thuật ở nhiều cơ quan, đơn vị
chưa hiệu quả. Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, giữa các cơ quan quản lý
nhà nước với các Hội Văn học, nghệ thuật chưa thực sự chặt chẽ và thường
xuyên.
- Ý nghĩa, vị trí, vai trò của các hoạt động văn học, nghệ thuật trong xây
dựng và phát triển kinh tế- xã hội có lúc, có nơi vẫn chưa được các cấp ủy Đảng,
chính quyền và nhân dân nhận thức đúng đắn nên chưa quan tâm chỉ đạo, lãnh
đạo đầu tư thỏa đáng.
- Công tác đào tạo còn chưa hiệu quả do phương pháp giảng dạy và học tập
còn chậm đổi mới, không đồng bộ và thiếu cập nhật.
- Công tác quảng bá các tác phẩm văn học, nghệ thuật của Việt Nam ra nước
QUYẾT SỐ 23-NQ/TW TRONG THỜI GIAN TỚI NĂM
2015
I . Phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp:
1. Phương hướng, nhiệm vụ:
- Đẩy mạnh tuyên truyền, quán triệt sâu sắc và tổ chức thực hiện nghiêm
túc, hiệu quả Nghị quyết 23 của Bộ Chính trị, Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII
và các quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, văn học,
nghệ thuật.
- Tiếp tục kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực lãnh đạo của các cơ quan
quản lý Nhà nước về văn học, nghệ thuật.
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tạo hành lang
pháp lý cho văn học, nghệ thuật phát triển. Tăng cường phổ biến pháp luật, hướng
dẫn, khuyến khích quần chúng tham gia sáng tạo, bảo tồn, truyền dạy và phát huy
các giá trị văn học, nghệ thuật truyền thống của dân tộc.
- Đầu tư cho công tác sáng tác, sưu tầm, gìn giữ, quảng bá trong và ngoài
nước những tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị.
- Tăng cường xây dựng, nâng cấp đồng bộ hệ thống cơ sở vật chất cho các
thiết chế văn hóa, đặc biệt là cấp cơ sở.
- Tạo điều kiện cho hoạt động văn hóa, nghệ thuật phát huy tiềm năng và
trách nhiệm công dân của người nghệ sĩ nhằm tạo ra những tác phẩm có giá trị
cao về tư tưởng và nghệ thuật ngang tầm quốc gia, dân tộc và thời đại.
- Tập trung phát triển đào tạo, bồi dưỡng tài năng văn học nghệ thuật.
- Mở rộng hoạt động giao lưu hợp tác quốc tế, quảng bá giới thiệu văn hóa,
nghệ thuật Việt Nam thông qua hoạt động xúc tiến văn hóa, du lịch; thu hút các
nguồn lực từ bên ngoài hỗ trợ cho sự nghiệp phát triển văn học, nghê thuật.
13
2. Giải pháp:
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác lãnh đạo, thực hiện tốt chỉ đạo của Đảng và
Nhà nước đối với văn học, nghệ thuật; tiếp tục phổ biến sâu rộng tinh thần Nghị
quyết 23 đến đông đảo quần chúng nhân dân. Tăng cường bồi dưỡng nâng cao
phương.
- Tăng mức đầu tư từ ngân sách trung ương và địa phương cho văn học,
nghệ thuật phù hợp với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế đất nước, tiếp tục bảo
đảm kinh phí cho các chương trình mục tiêu phát triển văn hóa, tài trợ đặt hàng
các tác phẩm văn học, nghệ thuật.
- Tập trung hoàn thiện, đổi mới phương thức đào tạo, bồi dưỡng tài năng
văn học, nghệ thuật. Xây dựng hệ thống giáo trình, giáo án toàn diện, nâng cao
trình độ và hoàn thiện đội ngũ giảng viên tại các trường đào tạo văn học, nghệ
thuật.
14
- Quan tâm nghiên cứu khoa học về hoạt động văn học nghệ thuật; kịp thời
phát hiện, phát triển các loại hình văn học nghệ thuật dân gian nhằm bảo tồn giá
trị văn hóa truyền thống của dân tộc
- Thực hiện có hiệu quả các hoạt động triển lãm, giao lưu văn hóa nhằm
giới thiệu những tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cho bạn bè trong nước và
quốc tế.
- Tổ chức có hiệu quả các hoạt động văn học nghệ thuật. Đẩy mạnh các hoạt
động sáng tác, phổ biến tác phẩm, lý luận phê bình, phấn đấu sáng tác những tác
phẩm có giá trị cao về quê hương đất nước và con người, truyền thống lịch sử
cách mạng của dân tộc, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tăng
cường sự liên kết giữa Hội Văn học nghệ thuật với các Trung tâm văn hóa, Nhà
văn hóa và các thiết chế văn hóa khác trong việc phổ biến tác phẩm, đưa văn học
nghệ thuật phát triển toàn diện cả bề rộng lẫn bề sâu, góp phần định hướng tư
tưởng, giáo dục thẩm mỹ, nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân.
- Tiếp tục cải tiến, nâng cao chất lượng các chuyên mục, chuyên đề về văn
học nghệ thuật trên các Đài Phát thanh truyền hình và báo chí; củng cố và mở
rộng mạng lưới phát hành tạp chí sáng tác nghiên cứu phê bình văn học nghệ
thuật.
II. Đề xuất, kiến nghị:
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính
tạo ở nước ngoài.
+ Cho cơ chế đặc thù để Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch làm thí điểm xét
nâng ngạch cho các nghệ sĩ thuộc 12 Nhà hát trực thuộc Bộ, các cơ sở để xây
dựng chính sách chung cho các nghệ sĩ trong lĩnh vực biểu diễn nghệ thuật của cả
nước.
+ Tạo điều kiện nhiều hơn cho đội ngũ văn nghệ sĩ đi giao lưu, thực tế, tham
gia các trại sáng tác trong nước và quốc tế.
- Kiến nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu, cho phép các trường năng
khiếu nghệ thuật được tổ chức tuyển sinh không cùng đợt với các trường đại học,
cao đẳng khác trong toàn quốc để bảo đảm nguồn tuyển sinh cho các trường.
- Kiến nghị Bộ Giáo dục đào tạo và các cơ quan liên quan quan tâm đến
công tác định hướng, giáo dục nâng cao ý thức công dân, nhất là học sinh, sinh
viên về tinh thần trách nhiệm với Tổ Quốc trong việc bảo vệ và phát triển văn học
nghệ thuật; phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng các chính
sách động viên, khuyến khích cho nghệ sĩ, diễn viên và học sinh, sinh viên
chuyên ngành văn họá nghệ thuật, đặc biệt là các bộ môn nghệ thuật truyền
thống.
3. Về thiết chế, cơ sở vật chất, kinh phí:
Kiến nghị Ban Bí Thư, Bộ Chính trị, Quốc hội, Chính phủ:
- Quan tâm tăng mạnh mức đầu tư phát triển hàng năm cho sự nghiệp văn
hóa nghệ thuật để thực hiện các Nghị định của Chính phủ, các đề án được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt để các văn bản này đi vào cuộc sống.
- Bố trí kinh phí để ứng dụng hiệu quả khoa học, công nghệ, phương tiện
hiện đại, trang thiết bị, máy móc theo công nghệ mới trong lĩnh vực văn họá nghệ
thuật.
- Bố trí kinh phí đầu tư phát triển để xây dựng thiết chế văn hóa hiện đại,
đồng bộ có trọng điểm hệ thống thiết chế văn hóa nghệ thuật như hệ thống Nhà
hát, Rạp chiếu phim để phổ biến tác phẩm văn học nghệ thuật phục vụ nhân dân,
16
đồng thời tạo thị trường khuyến khích các đơn vị nghệ thuật, các hãng phim sản
bảo vệ quyền lợi hợp pháp đang bị xâm hại trong lĩnh vực nghệ thuật, triển khai
thực hiện tốt các quy định của Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả. Có như vậy,
các nghệ sĩ và đơn vị nghệ thuật mới yên tâm sáng tạo và cống hiến trong một thị
trường cạnh tranh bình đẳng;
- Kiến nghị Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ
đạo các cơ quan báo chí đẩy mạnh tuyên truyền, định hướng trong việc bảo tồn,
giới thiệu quảng bá và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc đối với văn học, nghệ
thuật, đặc biệt là các loại hình nghệ thuật truyền thống./.
17
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
PHỤ LỤC 1
Kết quả xây dựng 05 đề án của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai
Nghị quyết 23 của Bộ Chính trị theo sự phân công của Ban Tuyên giáo
Trung ương
(kèm theo Báo cáo số /BC-BVHTTDL ngày tháng năm 2013 của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Tên đề án Kết quả thực hiện
1.
Đề án
“Xây dựng và rà soát các chế độ chính sách đối với hoạt
động văn học nghệ thuật và văn nghệ sỹ; chế độ tài trợ,
đặt hàng đối với các tác phẩm văn học nghệ thuật; chính
sách khuyến khích sáng tác trong các hoạt động văn học
nghệ thuật”
Đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt
tại Quyết định số
lãm) từ năm 2010-2020”
Đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt
tại Quyết định số
88/QĐ-TTg ngày 09
tháng 01 năm 2013
5.
Đề án
“Xây dựng Thông tư hướng dẫn thực hiện Luật Sở hữu
trí tuệ đối với hoạt động văn hóa, văn học, nghệ thuật”
Thay thế bằng Đề án “Xây dựng Nghị định hướng dẫn
thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở
hữu trí tuệ”
Đã được Chính phủ
phê duyệt, ban hành
Nghị định số
85/2011/NĐ-CP ngày
20 tháng 9 năm 2011
18
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
PHỤ LỤC 2
Các văn bản pháp quy đã ban hành về quản lý Nhà nước về
văn
học, nghệ thuật (giai đoạn
2009-2012)
(kèm theo Báo cáo số /BC-BVHTTDL ngày tháng năm 2013 của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
7. Nghị định số 109/2011/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2011 sửa đổi bổ sung
một số điều của Nghị định số 47/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2009 của
Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan;
8. Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy
định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người
mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu.
19
Thủ tướ n g
C hí
nh p hủ :
1. Quyết định số 958/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt đề án “Xây dựng đội ngũ trí thức ngành văn hóa, thể thao và du
lịch giai đoạn 2011-2020”;
2. Quyết định số 369/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt đề án “Tiếp tục hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình
văn học nghệ thuật của các Hội Văn học nghệ thuật chuyên ngành Trung
ương và các Hội Văn học nghệ thuật địa phương, tiếp tục hỗ trợ hoạt động
sáng tạo tác phẩm báo chí chất lượng cao ở Trung ương và địa phương giai
đoạn 2011-2015”;
3. Quyết định số 808/QĐ-TTg ngày 30 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Đề án Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giảng viên trình độ cao trong
lĩnh vực văn hóa nghệ thuật giai đoạn 2011-2020;
4. Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Đề án “Khuyến khích sáng tác và công bố các tác phẩm
văn học, nghệ thuật có giá trị cao về tư tưởng và nghệ thuật, phản ánh cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp và chống đế quốc Mỹ, cứu nước giải phóng
dân tộc, thống nhất đất nước giai đoạn 1930-1975”;
5. Quyết định số 649/QĐ-TTg, ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính
1. Thông tư số 02/2011/TTLT/BVHTTDL-BTC ngày 07 tháng 3 năm 2011 của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng
kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho hoạt động sáng tạo tác phẩm, công
trình văn học nghệ thuật ở Trung ương và các Hội Văn học nghệ thuật địa
phương giai đoạn 2011 – 2015;
2. Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 12 năm 2012 của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn hoạt động giám định về quyền tác giả,
quyền liên quan;
3. Thông tư số 09/2010/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 08 năm 2010 của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số điều tại Nghị định
số 75/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hóa;
4. Thông tư số 04/2010/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch quy định việc kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và
20
lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn
hóa phi vật thể quốc gia;
5. Thông tư số 18/2010/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của bảo tàng;
6. Thông tư số 08/2010/TT-BVHTTDL ngày 18/8/2010 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định phim
của Đài Truyền hình, Đài Phát thanh- Truyền hình;
7. Thông tư số 17/2012/TT-BVHTTDL ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch quy định triển lãm, thi, liên hoan và sử dụng tác
phẩm nhiếp ảnh;
8. Quyết định số 3248/QĐ-BVHTTDL ngày 10/10/2011 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch phê duyệt đề án “Quy hoạch mạng lưới các cơ sở đào tạo văn
hóa nghệ thuật giai đoạn 2011-2020”.
Bộ
c B ộ
,
n g à
n h li
ên q u a
n :
1. Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BVHTTDL-
BKHCN-BTP ngày 03 tháng 9 năm 2008 hướng dẫn áp dụng một số quy định
của pháp luật trong việc giải quyết các vụ tranh chấp về sở hữu trí tuệ tại Tòa
án nhân dân;
2. Thông tư liên tịch số 07/2012/TTLT-BTTTT-BVHTTDL ngày 19 tháng 6
năm 2012 của Bộ Thông tin truyền thông và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quy định trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian trong
việc bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan trên môi trường mạng Internet và
mạng viễn thông;
3. Hướng dẫn số 73/BGDĐT-BVHTTDL ngày 16 tháng 1 năm 2013 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc sử dụng di
sản văn hóa trong dạy học ở các trường phổ thông và trung tâm giáo dục
thường xuyên.
21
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
PHỤ LỤC 3
Các dự án, đề án do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì xây dựng dự
Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú”
Quý II/2013
8.
Nghị định của Chính phủ quy định cơ chế hoạt động và cơ
chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ
chức bộ máy, số người làm việc và tài chính đối với đơn
vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và
du lịch
Quý III/2013
9. Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
61/2002/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ nhuận bút cho
tác phẩm văn học, nghệ thuật
Quý IV/2013
10. Chiến lược phát triển văn hóa đối ngoại đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030
Quý III/2013
11. Chiến lược phát triển điện ảnh đến năm 2020, tầm nhìn
đến năm 2030
Quý III/2013
12. Quy hoạch phát triển điện ảnh đến năm 2020, tầm nhìn
đến năm 2030
Quý III/2013
13. Quy hoạch phát triển ngành mỹ thuật đến năm 2020 và
tầm nhìn đến năm 2030
Quý IV/2013
14. Quy hoạch phát triển hệ thống thiết chế văn hóa- thể dục
thể thao cơ sở và cơ sở văn hóa vui chơi, giải trí cho trẻ
em giai đoạn 2012-2020
Quý I/2013
15. Quy hoạch mạng lưới các cơ sở đào tạo văn hóa, thể thao
24. Đề án Xây dựng Trung tâm Văn hóa Việt Nam ở nước
ngoài giai đoạn 2013-2020
Quý I/2013
25. Đề án về Chính sách quảng bá các tác phẩm văn học, nghệ
thuật
Quý III/2013
26. Đề án về Chính sách thuế ưu đãi các tác phẩm văn học,
nghệ thuật
Quý III/2013
22