Báo cáo thực tập công tác Xã hội Cá nhân và Nhóm
Nhận Xét Của Giáo Viên
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
Người thực hiện: Danh Hải 2
Báo cáo thực tập công tác Xã hội Cá nhân và Nhóm
LỜI MỞ ĐẦU
Để củng cố và bổ sung kiến thức cũng như nắm vững quy trình của nghành
công tác xã hội. Và tìm hiểu rõ hơn thực tế về chuyên môn công tác xã hội cá nhân.
Đồng thời hiểu biết thêm về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của nhân viên công tác
xã hội; từ đó hình thành ý thức đạo đức nghề nghiệp thúc đẩy quá trình tự rèn luyện
theo yêu cầu của nghề nghiệp này. Qua đó, nắm chắc hơn và biết cách vận dụng kiến
thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn để phân tích, đánh giá, giải quyết những vấn đề nảy
sinh trong công việc từ đó hình thành kỹ năng nghề nghiệp.
Chính vì thế nên đợt thực tập này rất quan trọng và nó sẽ đưa lại cho em nhiều
bài học thực tế trong công tác xã hội cá nhân và nhóm. Bản báo cáo cho em cũng như
các thầy cô trong khoa nhìn lại quá trình làm việc của em. Để từ đó rút ra những bài
học kinh nghiệm cho những lần thực tập lần sau và trong công tác chuyên môn sau
này.
Đợt thực tập tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Kiên Giang này là cơ hội cũng
như thách thức để tôi nổ lực rèn luyện và cũng cố kiến thức của bản thân mình. Qua đó
tìm tòi và học hỏi kiến thức mới ngoài sách vở, góp phần nâng cao nhận thức của bản
thân mình về trẻ em có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt cũng như khả năng tham gia vào
tiến trình ra quyết định, lập kế hoạch trợ giúp cho thân chủ của mình. Những gì tiếp
- Địa điểm thực tập: Thị trấn Minh Lương.
3. Đối tượng và phương pháp làm việc:
- Đối tượng làm việc: Làm việc với BLĐ ở địa phương, trực tiếp là Hội
Nông Dân và các Ban ngành đoàn thể.
- Phương pháp làm việc: Làm việc trực tiếp với thân chủ cá nhân và
nhóm.
II.KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP:
- Qúa trình thánh lập, mục tiêu, chức năng của cơ sở.
- Đối tượng được hổ trợ; Phụ nữ đơn thân.
- Các hoạt động hổ trợ; giúp thân chủ có cuộc sống tốt hơn trong cuộc
sống.
- Vai trò của cơ sở trong bối cảnh cộng đồng.
- Đánh giá của học viên về các mặc hoạt động của cơ sở.
III. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ THỰC TẬP
1.Công tác xã hội cá nhân:
1.1/. Giới thiệu về bản thân của đối tượng, thân chủ.
1.2/. Gia đình và người thân của thân chủ.
Người thực hiện: Danh Hải 4
Báo cáo thực tập công tác Xã hội Cá nhân và Nhóm
1.3/. Môi trường xung quanh.
1.4/. Xác định vấn đề.
1.5/. Xây dựng kế hoạch giúp đở thân chủ.
2. Công tác xã hội nhóm:
2.1/. Giới thiệu mô tả về nhóm.
2.2/. Diển tiến nhóm sau khi được thành lập.
2.3/. Xác định vấn đề của nhóm.
2.4/. Xây dựng kế hoạch giúp đở nhóm.
IV. LƯỢNG GIÁ VÀ KHUYẾN NGHỊ:
1. Lượng giá:
1.1/. Về phái thân chủ và nhóm thân chủ.
giới quốc tế với quốc gia láng giềng là Cămpuchia. Dân số hơn 1.700.000 người gồm
03 dân tộc anh em là Khmer, Hoa và Kinh. Kinh tế chủ yếu là nông nghiệp và đánh bắt
thủy hải sản. Trong chiến tranh, Kiên Giang là địa bàn diễn ra ác liệt nhất bởi có các
căn cứ địa Cách Mạng vững chắc nằm trong vùng Hà Tiên, Hòn Đất và U Minh
Thượng, đối phương đã dùng đủ mọi phương tiện chiến tranh và các loại vũ khí tối tân
nhất trên trên vùng đất nhỏ bé này.
Đứng trước tình hình đó đến năm 1999 Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành quyết
định thành lập Trung Tâm Bảo Trợ Xã Hội để giải quyết vấn đề trẻ em bị bỏ rơi và
khắc phục hậu quả của chiến tranh để lại, đồng thời phải đối phó với chiến tranh biên
giới, thiên tai dịch bệnh diễn ra liên tiếp trong thập niên 80 của thế kỷ trước. Để giai
quyết vấn đề xã hội và chăm lo cho đối tượng yếu thế. Vậy nên năm 1993 tỉnh Kiên
Giang thành lập Trung Tâm Bảo Trợ Xã Hội, để tiếp nhận nuôi dưỡng những người có
hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không tự lo được cuộc sống, là người già không nơi
nương tựa và trẻ em mồ côi, người khuyết tật trong tỉnh Trung Tâm Bảo Trợ Xã Hội
Kiên Giang tiền thân là “Làng trẻ mồ côi Mong Thọ” được thành lập vào năm 1993
đến năm 1999 có Quyết định số 2045/1999/QĐ-UB của UBND tỉnh Kiên Giang đổi
tên “Làng trẻ mồ côi Mong Thọ” thành Trung Tâm Bảo Trợ Kiên Giang trực thuộc Sở
Lao Động Thương Binh Xã Hội Kiên Giang. Từ khi thành lập đến nay trung tâm đã
trải qua nhiều thay đổi cùng với sự phát triển lớn mạnh, đến nay trung tâm là một
trong những nơi chăm sóc và nuỗi dưỡng nhiều đối tượng xã hội nhất tỉnh Kiên Giang.
Qua 20 năm hoạt động, Trung Tâm Bảo Trợ Xã Hội Kiên Giang đã tiếp nhận
hơn 700 lượt đối tượng, những mãnh đời bất hạnh xem đây là mái ấm của mình. Nhiều
cụ già được nuôi dưỡng chăm sóc đến cuối đời khi từ trần được thu xếp chu đáo có
nhà lưu giữ hài cốt, hương khói hằng ngày sau khi hỏa táng. Trẻ mồ côi và bị bỏ rơi
được lớn lên trong vòng tay của các bảo mẫu, nơi đây là cầu nối để các bạn nhỏ có cơ
hội tìm được gia đình thay thế tin cậy trong và ngoài nước.
Người thực hiện: Danh Hải 6
Báo cáo thực tập công tác Xã hội Cá nhân và Nhóm
Hiện nay Trung Tâm bảo Trợ Xã hội tỉnh Kiên Giang đang quản lý và nuôi
dưỡng hơn 210 người. Trong đó gồm 51 cụ già và 152 trẻ mồ côi. Từ cuối năm 2012
Họ và tên: Huỳnh Tố Anh
Giới tính: Nữ.
Sinh năm: 1955 (58 tuổi).
Về cuộc sống hiện tại:
Người thực hiện: Danh Hải 7
Báo cáo thực tập công tác Xã hội Cá nhân và Nhóm
Thân chủ là người mất sức lao động, đặc điễm cá nhân thân chủ già yếu có tật ở
tay do té gãy vào năm 2003, thân chủ ở một mình, tính cách thân chủ, thân chủ tính
tình trằm lắng ít nói chỉ lủi thủi một mình trong căn nhà hỗ trợ theo QĐ -167/CP, đã
cũ, tâm tư nguyện vọng cũa thân chủ muốn được sống gần con cháu vì bà muốn quảng
đời còn lại có cuộc sống vui vẻ hơn, và thân chủ mong muốn chính quyền các cấp
quan tâm cho cuộc sống hiện tại của thân chủ nhiều hơn, hoàn cảnh của thân chủ rất
khó khăn thiếu thốn đủ thứ về sinh hoạt cá nhân, nguyên nhân xảy ra là do chồng thân
chủ qua đời cách đây 10 năm do bị động kinh và té sông mà chết, từ đó thân chủ được
sự quan tâm giúp đở của chính quyền ấp, xã và bà con lân cận, do tuổi cao sức yếu
nhưng thân chủ không được các con quan tâm, chúng điều có gia đình riêng ở xa
chúng đã quên hẳn người mẹ đã mang nặng đẻ đau từ nhiều năm nay từ khi xung đột
với mẹ . Kể từ khi ông qua đời thân chủ điều được sự quan tâm chia sẻ của của những
người hàng xóm nơi thân chủ đang sinh sống.
1.2 Gia đình và người thân của thân chủ:
Thông tin về gia đình; thân chủ có hai đứa con một trai một gái chúng đều có gia
đình ở xa hầu như chúng không quan tâm vì về khó khăn chủ thân chủ, chúng bỏ mặt
thân chủ khoảng 10 năm nay, thân chủ không có ruộng đất chỉ sống trên phần đất của
người khác, do sự động viên của chính quyền địa phương; cất cho thân chủ cái nhà; thân
chủ đã già yếu không còn lao động, chỉ nhờ vào sự giúp đở của những người hàng xóm
xung quanh, thân chủ hình như không có mối quan hệ gia đình vì những đứa con của
thân chủ đều không quan tâm đến thân chủ.
1.3 Môi trường xung quanh:
Cộng đồng nơi thân chủ cư trú điều được sự quan tâm của những người xung
quanh như ( người cho gạo, người cho nước ). Đối với các ngành đoàn thể điều quan
Biểu đồ thế hệ:
Ghi chú:
Cha chết.
Mẹ chết.
Người chồng thứ nhất và thứ hai chết.
Con trai chử T.
Con gái chử G.
Quan hệ xa cách.
Người thực hiện: Danh Hải 9
X
X
x x
T
G
L
X
x
X
T
G
Báo cáo thực tập công tác Xã hội Cá nhân và Nhóm
Quan hệ một chiều.
Quan hệ xung đột là dấu.
Biểu đồ sinh thái:
Ghi chú :
Quan hệ xa cách giửa thân chủ và các con
Quan hệ hàng xóm với thân chủ
Quan hệ nhân viên xã hội với thân chủ
Quan hệ giửa với chính quyền thân chủ
Quan hệ giửa thân chủ với chính quyền
Thân chủ củng tự nổ lực phấn đấu trong cuộc sống như tự đi làm thuê làm
mướn kiếm tiền nuôi bản thân.
Nguyên nhân sâu xa như: Thân chủ có người chồng thứ hai thì các con bỏ nhà
không đồng tình với thân chủ. Khi người chồng thứ hai qua đời thân chủ sống một
mình khi đó sức khỏe yếu nhà không tiền không ruộng đất.
Thân chủ tự ty cho số phận mặt cảm với mọi người; thiếu sự quan tâm của các
con; trong tư tưởng thân chủ cho rằng mình là gánh nặng cho xã hội cho hàng xóm.
Nếu như không được giải quyết các vấn đề trên thì có thể xảy ra các vấn đề
khác về mặt tâm lý của thân chủ như; trằm cảm ít nói những biểu hiện này mới xuất
hiện gần đây, (theo trình bày của những người sung quanh)
*Bảng phân tích điểm mạnh, điểm yếu:
ĐIỄM MẠNH ĐIỄM YẾU
- Thân chủ luôn yêu thương chồng và các con - Mất sức lao động
- Luôn quan tâm đến bà con hàng xóm - Sức khẻo không được tốt
- Thân chủ sống có tình cảm với mọi người - Có tật ở tay do bị té gẩy
- Thân chủ Có trí nhớ rất tốt dù đã cao - Tự ty mặt cảm vì hoàn cảnh
Nguồn lực:
Nôi lực; như tìm đến các con của thân chủ động viên để họ có thể chấp nhận
thân chủ mà họ tìm về với thân chủ thông qua các ban ngành đoàn thể để có sự hổ trợ
động viên các con thân chủ khi cần thiết.
Ngoại lực; gới thiệu thân chủ với các mạnh thường quân để có sự hổ trợ từ các
nhà hảo tâm giúp đở cho thân chủ.
1.5 xây dựng kế hoạch giúp đỡ:
T
T
Mục tiêu Các hoạt động
cụ thể
Người thực
hiện
Nguồn hổ trợ Thời gian thực hiện Kết quả mong đợi
chủ, củng
như các đoàn
thẩ và chính
quyền địa
phương.
phúc trong những
năm còn lại, được
các con thăm
viếng và chăm sóc
cho thân chủ, sự
quan tâm của các
cấp chính quyền
địa phương, và
các ngành đoàn
thể
02 Thân chủ
không còn
tự ty mặt
cảm với
mọi người
Làm việc trực
tiếp với các ban
ngành đoàn thể
để có hướng
giúp đở cho
thân chủ, về
cuộc sồng hiện
tại
Nhân viên
xã hội
ấp, như; tình hình TTATXH; từ đó tình hình có phần giãm so với trước, nhìn chung
các thành viên trong câu lạc bộ luôn phát huy hết tinh thần trách nhiệm làm cho địa
bàn ngày càng trong sạch, vì thế các đối tượng uống rượu gây rối giãm không còn làm
mất an ninh trật tự như trước.
Các thành viên trong nhóm luôn chấp hành các chủ trương của Đảng, chính sách
pháp luật của nhà nước, bênh cạnh đó các thành viên trong câu lạc bộ phải vận động
gia đình người thân không tham gia các tệ nạn xà hội; cãm hóa giáo dục các người
lầm lỗi tại cộng đồng dân cư, và tham gia tốt các phong trào của địa phương phát động
xây dựng nếp sống văn hóa ở khu dân cư…
Qui chế hoạt động của câu lạc bộ như:
Thực hiện theo quyết địng 113/QĐ-UBND, ngày 18 tháng 08 năm 2011. Về việc
thành lập Câu lạc bộ Cựu chiên binh phòng chống tội phạm và giáo dục người lầm lổi
hoàn lương tại cộng đồng dân cư.
Người thực hiện: Danh Hải 12
Báo cáo thực tập công tác Xã hội Cá nhân và Nhóm
Sau khi trao đổi bàn bạc thống nhất trong câu lạc bộ ban hành quy chế hoạt động
với những nội dung như sau.
-Nguyên tắc tổ chức:
Câu lạc bộ Cựu chiến binh phòng chống tội phạm và giáo dục người lầm lổi
hoàn lương tại cộng đồng dân cư của Thị trấn Minh Lương huyện Châu Thành
là một tổ chức xã hội tập hợp hội viên hội cựu chiên binh và nhân dân theo tinh thần
tự nguyện, phù hợp theo sự chỉ đạo và lãnh đạo của cấp trên, phải theo yêu cầu của
chi hội Cựu chiến binh xã và chiệu sự hướng dẩn cùa các cơ quan chức năng, các lực
lượng nghiệp vụ của lực lượng Công an các cấp.
-Mục đích hoạt động:
Thành viên trong câu lạc bộ phải xây dựng gia đình ấm no hạnh phúc, nhân rộng
đến quần chúng nhân dân.
Phải chung sức chung lòng góp phần xây dựng gia đình văn hóa trên địa bàn
dân cư theo tinh thần nghị quyết trung ương V khóa VIII của Đảng, thực hiện theo tinh
thần Nghị quyết trung ương Hội khóa IV của hội Cựu chiến binh Viện Nam.
khỏi câu lạc bộ, với lý do chính đáng.
2.2. Diễn tiến nhóm sau khi được thành lập:
Tâm trạng các thành viên trong nhóm; Từ khi thành lập câu lạc bộ các thành viên
rất phấn khởi khi được vào câu lạc bộ; các thành viên trong câu lạc bộ cho rằng vào
câu lạc bộ là để giúp ích cho những người lầm lổi trong quá trình cảm hóa giáo dục
các đối tượng để họ tìm lại được con người chính mà họ tự đánh mất, các thành viên
trong câu lạc bộ rất nhiệt tình trong quá trình kết hợp với các ngành có liên quan như
ngành Công an, để đãm bảo ANTT – TTATXH trên địa bàn ấp mình từ khi thành lập
cho đến nay câu lạc bộ đã cảm hóa giáo dục được 19 thanh thiếu niên có hoạt động sai
trái; 9 đối tượng uống rượu làm mất ANTT và 04 phụ nữ bán số đề đã trở thành người
tốt làm ăn chân chính trong địa bàn ấp.
Mối quan hệ giửa các thành viên; phân công giao nhiệm vụ, vai trò nhóm trưởng.
Đối với các thành viên trong Câu lạc bộ:
Các thành viên tham gia đều đặng các buổi sinh họat của Câu lạc bộ ( kể cả sinh họat
đột xuất).
Tham gia các hoạt động do Câu lạc bộ tổ chức phân công.
Đống góp ý kiến, kinh phí xây dựng quỹ và duy trì nâng cao chất lượng hoạt
động của câu lạc bộ.
Thành viên trong câu lạc bộ được quyền đề xuất nguyện vọng, thảo luận biểu
quyết giám sát hoạt động của câu lạc bộ.
Đối với chủ nhiệm; phó chủ nhiện và thư ký:
Hàng tháng, quí phải soạn thảo các văn bản báo cáo tình hình trong Câu lạc bộ
cho các thành viên trong câu lạc bộ nắm và đề ra phương nhiệm vụ trong thời gian tới,
để các thành viên trong câu lạc bộ đóng góp ý kiến và đi đến thống nhất và thực hiện.
Về thư ký bào cáo tình hình thu chi tài chính trong tháng qua; các nguồn từ các
thành viên trong Câu lạc bộ đống góp và vận động từ các nguồn khác.
Sự tương tác giửa các thành viên trong nhóm: Trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ được giao các thành viên trong nhóm có sự thông báo qua lại về các nhiệm vụ cho
nhau rất chặc chẻ, như chủ nhiệm và các thành viên trong câu lạc bộ luôn trao đổi
thông tin cho nhau về các vấn đề mình phụ trách có diển biến ra sau và có vấn đề gì
9- Lưu Minh Chiến Năm sinh: 1945 Thành viên câu lạc bộ
10- Trần Minh Đến Năm sinh: 5664 Thành viên câu lạc bộ
11- Huỳnh Thị Oanh Năm sinh: 1954 Thành viên câu lạc bộ
12- Mạc Thị Trong Năm sinh: 1956 Thành viên câu lạc bộ
13- Bành Văn Thanh Năm sinh: 1947 Thành viên câu lạc bộ
Người thực hiện: Danh Hải 15
Báo cáo thực tập công tác Xã hội Cá nhân và Nhóm
Vẽ biểu đồ:
*Chú thích:
- Chủ nhiệm, phó chủ nhiệm và thư ký
- Thành viên nhóm
- Thân thiết
- Mâu thuẫn
2.3. Xác định vấn đề của nhóm (vấn đề ưu tiên):
-Vấn đề của nhóm: thiếu tự tin trong khâu giải quyết các vấn đề về tình hình
ANTT, không đoàn kết trong nội bộ.
- Thiếu kinh phí hoạt động trong tuần tra canh gác.
- Thiếu công cụ hổ trợ
- Nguyên nhân: Do không được tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ
Người thực hiện: Danh Hải 16
T
h
a
n
h
T
ữ
u
G
i
á
N
h
ỏ
B
é
Tườn
g
Tâm
Hải
Báo cáo thực tập công tác Xã hội Cá nhân và Nhóm
- Không được sự hổ trợ kinh hổ từ chính quyền địa phương
- Phân tích: Tuy có sự quan tâm của Đảng và Nhà nước có nhiều chủ trương,
chính sách quan tâm Câu lạc bộ. Nhưng chưa có nguồn kinh phí để mở lớp tập huấn
cho các thánh viên trong Câu lạc bộ; không có kinh phí để trang bị công cụ hổ trợ cho
Câu lạc bộ.
Đánh giá điễm mạnh yếu của Câu lạc bộ:
TT ĐIỄM MẠNH ĐIỄM YẾU
1 Luôn quan tâm đến tình hình an ninh trật
tự trong địa bàn
Các thành viên trong nhóm chưa thật sự
đoàn kết để giải quyết các vấn đề của
nhóm
2 Cãm hóa được các đối tượng lầm lỗi trở
thành người tốt tại cộng đồng dân cư
mạnh thường
quân cần quam
tâm về hoạt
động của nhóm
7h
20/06/
2013
đến
13
05/7/20
13
Trong nhóm
có sự hào
đồng nhất trí
cao trong
qáu trình
công tác
2 Làm việc
trực tiếp
với nhóm
trưởng về
vấn đề
xung đột
trong
nhóm và
giúp nhóm
trát triển
tốt hơn
Làm việc
với BCH
7h
20/06/2
013 đến
13h
05/07/2
013
Sau khi tiếp
xúc nhóm,
đã thay đổi
về tính cách,
cởi mở và
hòa đồng
hơn giửa các
thành viên
Người thực hiện: Danh Hải 17
Báo cáo thực tập công tác Xã hội Cá nhân và Nhóm
IV. LƯỢNG GIÁ VÀ KHUYẾN NGHỊ:
1. Lượng giá:
1.1 Về phía thân chủ và nhóm thân chủ:
-Những thay đổi tích cực (đã làm được):
Trong những ngày làm việc với thân chủ nhìn chung thân chủ có nhửng chuyển
biến về tâm lý không còn bi quan như trước, thân chủ có được niềm tinh trong cuộc
sống, nhất là căn nhà đã được một mạnh thường quân và chính quyền địa phương tạo
kiều điện sử chửa lại cho thân chủ trong những ngày mưa gió; thân chủ không còn mặc
cảm tự ty như trước.
Về các con của thân chủ không còn mặc cảm thân chủ nữa người con trai lớn có
về tới lui thăm thân chủ được một lần, đó là niềm động lực rất lớn đối với thân chủ.
Trong quá trình sinh hoạt của câu lạc bộ mỏi thành viên phải tạo cho mình không
khí vui tươi để buổi sinh hoạt đạt hiệu quả cao. Các thành viên trong nhóm đã thông
cho em trong qáu trình gặp gở trao đổi với các thành viên trong câu lạc bộ.
Có kế hoạch giúp đở cá nhân và nhóm:
Thân chủ có chiều hướng phấn đấu trong cuộc sống, không còn tự ty, mặc cãm
tinh thần lạc hoan hơn trước.
Tham gia nhiệt tình các phong trào của nhóm như vận động các gia đình ở tổ
NDTQ không tham gia các TNXH…
Giúp câu lạc bộ có bầu không khí vui tươi, giải tỏ được mâu thuẫn giữa các
thành viên trong câu lạc bộ.
Tổ chức sinh hoạt nhóm sôi nổi, đưa ra nhiều sáng kiến hay trong giải quyết công
việc của câu lạc bộ.
Mặt hạn chế:
Do thời gian có hạn, do bản thân chưa có kinh nghiệm trong thực tế cũng như
chiệu áp lực tâm lý của việc thực tập nên bản thân còn mắc phải nhiều hạn chế như
sau: Chưa thực hiện được hết các nội dung trong kế hoạch đề ra; trong từng buổi làm
việc đôi khi còn chưa thật sự đi vào nội dung chính của vấn đề sử dụng các kỹ năng
còn lúng túng chưa áp dụng được với thực tế. Việc sử dụng kỷ năng tham vấn còn
chưa đạt hiệu quả, khuyên nhiều hơn là tham vấn, vì thế đôi khi vi phạm vào nguyên
tắc; cùng thân chủ giải quyết vấn đề
Bước lượng giá và kết thúc còn vội vàng, không bám sát vào mục tiêu và kết quả
mong đợi trong kế hoạch để đánh giá.
Trong qúa trình tham vấm nhóm, do nhóm có quy chế làm việc nên bản thân còn
tiếp xúc với Câu lạc bộ rất ít, chỉ sinh hoạt chung được một lần, và còn lại là gặp riêng
từng thành viên của nhóm. Nên cách giải quyết vấn đề của nhóm thực sự chưa được
thiết phục.
2. Nhận xét và khuyến nghị của học viên:
2.1 Nhận xét:
Trong quá thực tập tại địa phương, nhìn chung các cấp lãnh đạo từ xã đến ấp luôn
tạo mọi sự giúp đở cho bản thân em rất nhiệt tình trong quá trình làm việc như; quá
trình xuống địa bàn, gặp gở thân chủ cá nhân và nhóm, củng được sự hổ trợ nhiệt tình
các chi tổ hội; và ban lãnh đạo ấp.
2. Phạm Hoàng Tài, Giáo trình Tâm lý học phát triển trường Đại học Đà Lạt
3. Lê Chí An (biên soạn). Công tác xã hội cá nhân. Nhà xuất bản Đại học Mở-
Bán công Tp. HCM.
4. Đặng Thị Thanh Thủy, Giáo trình Công tác xã hội trẻ em trường Đại học Đà
Lạt
5. Marian Brandon- Gillian Schofield. Nguyễn Thị Nhẫn dịch (2002). Công tác
xã hội với trẻ em. Nhà xuất bản Đại học Mở- Bán công Tp. HCM.
6. Grace Mathew. Lê Chí An dịch (2000). Nhập môn công tác xã hội cá nhân.
Nhà xuất bản Đại học Mở- Bán công Tp.HCM.
7. 30 câu hỏi về hành vi thiên lệch ở trẻ (2006). Nhà xuất bản Đà Nẵng.
Người thực hiện: Danh Hải 20
Báo cáo thực tập công tác Xã hội Cá nhân và Nhóm
8. Francoise Dolto. Vân Anh dịch (2004). Tái bản lần thứ 3. Nói với tuổi mới
lớn. Nhà xuất bản trẻ.
9. Nguyễn Thị Oanh (2006). Tư vấn tâm lý học đường. Nhà xuất bản trẻ.
10.Allan & Barbara Pease. Lê Huy Lâm dịch (2007). Ngôn ngữ cơ thể. Nhà xuất
bản tổng hợp Tp. Hồ Chí Minh.
11.Mạng Internet: Google.com
Người thực hiện: Danh Hải 21