Nghiên cứu lượng phân bón NPK thích hợp, kết hợp với phân hữu cơ vi sinh NEB 26 trên cây chè tại phú hộ - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

TRẦN ANH NGỌC
NGHIÊN CỨU LƯỢNG PHÂN BÓN NPK THÍCH HỢP,
KẾT HỢP VỚI PHÂN HỮU CƠ VI SINH NEB-26
TRÊN CÂY CHÈ TẠI PHÚ HỘ

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI



trong luận văn là trung thực chưa ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào.
Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.

Hà Nội, tháng năm 2013
Tác giả luận văn Trần Anh Ngọc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn trực tiếp là: TS.
Nguyễn Ích Tân ñã hết sức chỉ bảo, hướng dẫn ñể tác giả có thể hoàn thành ñược
bản luận văn này.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Trung tâm nghiên cứu và phát triển Chè -Viện
Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc ñã tạo ñiều kiện và giúp ñỡ
về ñịa ñiểm triển khai các thí nghiệm cho tác giả.
Công trình ñược hoàn thành có sự ñộng viên của gia ñình, bạn bè ñộng
nghiệp. Tác giả xin chân thành cảm ơn những sự giúp ñỡ quý báu ñó.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn! Tác giả luận văn


2.2.2 Nghiên cứu ñược ảnh hưởng của lượng phân bón ñạm, lân, kali thích
hợp, kết hợp với phân hữu cơ vi sinh NEB-26 ñến sinh trưởng, năng
suất, chất lượng, sâu bệnh hại và hiệu quả kinh tế của giống chè PH8. 28
2.3 Phương pháp nghiên cứu 28
2.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 28
2.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi 30
2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 32

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v

2.4 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài 32
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón NPK thích hợp tới sinh
trưởng, năng suất, chất lượng, sâu bệnh hại và hiệu quả kinh tế trên giống
chè PH8. 33
3.1.1 Ảnh hưởng của lượng phân bón NPK thích hợp, ñến sinh trưởng cây chè 33
3.1.2 Ảnh hưởng của lượng bón NPK ñến năng suất và các yếu tố cấu thành
năng suất 37
3.1.3 Ảnh hưởng của lượng bón NPK ñến chất lượng của giống chè 39
3.1.4 Ảnh hưởng của lượng bón NPK ñến sâu bệnh hại trên chè vụ xuân 44
3.1.5 Hiệu quả kinh tế của các công thức bón phân NPK theo các lượng
bón phân 45
3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của sự thay thế một phần phân ñạm vô cơ bằng
phân hữu cơ vi sinh NEB-26 ñến sinh trưởng năng suất, chất lượng,
sâu bệnh hại, hiệu quả kinh tế trên giống chè PH8. 47
3.2.1 Ảnh hưởng của lượng phân bón NPK thích hợp, kết hợp với phân vi
sinh NEB 26 ñến sinh trưởng cây chè 47
3.2.2 Ảnh hưởng của lượng bón NPK thích hợp, kết hợp với phân vi sinh
NEB 26 ñến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 51

P
2
O
5
: Lân
SP : Sản phẩm
TB : Trung Bình
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

3.1 Ảnh hưởng của lượng phân bón NPK ñến sinh trưởng thân cành chè 34
3.2 Ảnh hưởng của lượng phân bón NPK ñến ñộng thái tăng trưởng chiều
dài búp(cm) 35
3.3 Ảnh hưởng của lượng bón NPK ñến ñợt sinh trưởng của giống chè 36
3.4 Ảnh hưởng của bón phân NPK ñến diện tích lá và chỉ số diện tích lá 37
3.5 Ảnh hưởng của bón phân NPK ñến năng suất và các yếu tố cấu thành
năng suất 38
3.6 Ảnh hưởng của phân bón ñến thành phần cơ giới búp chè 40
3.7 Ảnh hưởng của lượng bón NPK ñến phẩm cấp nguyên liệu 41
3.8 Ảnh hưởng của lượng bón NPK ñến hàm lượng một số chất hóa học

3.22 Hiệu quả kinh tế của lượng phân NPK kết hợp với phân hữu cơ vi sinh
NEB26 58 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ix

DANH MỤC HÌNH

STT
Tên hình Trang

2.1 Diện tích thí nghiệm 1- giống chè PH8 28
2.2 Diện tích thí nghiệm 2- giống chè PH8 29
3.1 Ảnh hưởng của lượng phân bón NPK ñến ñộng thái tăng trưởng chiều
dài búp 35
3.2 Ảnh hưởng của lượng phân bón NPK ñến năng suất của giống chè
PH8 39
3.3 Ảnh hưởng của lượng phân bón NPK thích hợp, kết hợp với phân vi
sinh NEB 26 ñến ñộng thái tăng trưởng chiều dài búp của giống chè 49
3.4 Ảnh hưởng của bón phân NPK thích hợp, kết hợp với phân vi sinh
NEB 26 ñến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 52
ảnh hưởng xấu ñến chất lượng chè. Ngoài các loại phân ña lượng, thì phân vi lượng
cũng có ảnh hưởng ñến năng suất và chất lượng búp chè, chủ yếu ảnh hưởng ñến
hoạt tính của men.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2

Xuất phát từ những vấn ñề nêu trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu lượng phân bón NPK thích hợp, kết hợp với phân hữu cơ vi
sinh NEB-26 trên cây chè tại Phú Hộ.”
2. Mục ñích của ñề tài nghiên cứu
- Xác ñịnh ñược lượng phân bón NPK thích hợp, kết hợp với phân hữu cơ vi
sinh nhằm nâng cao năng suất, chất lượng giống chè PH8
- Các tài liệu góp phần làm cơ sở cho việc xây dựng quy trình bón phân cân
ñối cho giống chè.
3. Yêu cầu của ñề tài
- Xác ñịnh ảnh hưởng của lượng phân bón NPK thích hợp, kết hợp với phân
hữu cơ vi sinh NEB-26 ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng của giống chè.
- Xác ñịnh ảnh hưởng của lượng phân bón NPK thích hợp, kết hợp với phân
hữu cơ vi sinh NEB-26 ñến năng suất của giống chè.
- Xác ñịnh ảnh hưởng của lượng phân bón NPK thích hợp, kết hợp với phân
hữu cơ vi sinh NEB-26 ñến chất lượng của giống chè.
- Xác ñịnh lượng phân bón thích hợp trên giống chè PH8
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
- Kết quả nghiên cứu lượng phân bón NPK thích hợp, kết hợp với phân hữu
cơ vi sinh NEP-26 cho giống chè PH8 góp phần làm cơ sở cho việc xây dựng quy
trình bón phân cân ñối cho giống chè.
- Các kết quả nghiên cứu lượng phân bón NPK thích hợp, kết hợp với phân
hữu cơ vi sinh NEP-26 ñã ñược áp dụng hiệu quả trên giống chè PH8 tại Phú Hộ.


phát triển lớn và chu kỳ phát triển nhỏ.
- Chu kỳ phát triển lớn: bao gồm suốt cả ñời sống cây chè, kể từ khi tế bào
trứng thụ tinh, bắt ñầu phân chia cho ñến khi cây chè già cỗi và chết. Cây chè thuộc
nhóm cây nhiều ñời quả, hàng năm ñều ra hoa kết quả trong suốt mấy chục năm
sinh trưởng phát triển. Chu kỳ phát triển lớn của cây chè ñược các nhà khoa học

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4

Trung Quốc chia làm 5 giai ñoạn: giai ñoạn phôi thai (giai ñoạn hạt giống), giai
ñoạn cây con, giai ñoạn cây non, giai ñoạn chè lớn, và giai ñoạn già cỗi.
- Chu kỳ phát triển nhỏ (chu kỳ phát triển hàng năm): bao gồm các giai ñoạn
sinh trưởng phát triển trong một năm như hạt nảy mầm, chồi mọc lá, ra hoa kết
quả và giai ñoạn tạm ngừng sinh trưởng, cây không ra các lá non mới, hoa quả
phát triển chậm, song bộ rễ lại phát sinh ra các rễ mới. Từ hạt mọc lên, ñến khi chết
vì già cỗi, cây chè trải qua những diễn biến về sinh trưởng phát triển nói trên, lặp ñi
lặp lại trong nhiều năm. Quá trình sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực
song song cùng tồn tại.
Hai chu kỳ trên có quan hệ mật thiết với nhau, các chu kỳ phát triển nhỏ
ñược thực hiện trên cơ sở của chu kỳ phát triển lớn. Các hiện tượng hàng năm như
hạt nảy mầm, ñâm chồi, nảy lộc, mọc lá, ra hoa kết quả ñều tiến hành trên cơ sở của
chu kỳ lớn tích luỹ hàng năm gọi là tuổi sinh vật (tuổi chung) của cây chè.
Những ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển của cây chè là kết quả phản ánh tổng
hợp giữa ñặc ñiểm của giống (tính di truyền) với những ñiều kiện ngoại cảnh. Như
vậy, nghiên cứu ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng của từng
giống sẽ giúp chúng ta sẽ ñánh giá ñược khả năng thích ứng của giống trong vùng
sinh thái. Từ ñó làm cơ sở xây dựng các biện pháp kỹ thuật canh tác thích hợp, tạo
ñiều kiện cho cây chè sinh trưởng phát triển cho năng suất cao, chất lượng tốt.
1.1.2. Thực trạng ñất trồng chè trên thế giới và Việt Nam
1.1.2.1. Sự phân bố của cây chè

hàng trăm năm, người ta ñã tìm thấy những cây chè cổ thụ có thể sống 300- 400
năm ở vùng Suối Giàng, thuộc tỉnh Yên Bái của Việt Nam hay hàng ngàn năm như
ở cao nguyên Vân Nam, Trung Quốc. ðời sống cây chè có lẽ phụ thuộc nhiều vào
ñiều kiện dinh dưỡng trong ñất và ñiều kiện thâm canh của từng nơi. Qua ñiều tra
khảo sát có nhiều nương chè không bón phân hàng năm vẫn cho thu hoạch. Nhưng
cũng có nương chè chỉ sau khi trồng 2- 3 năm ñã phải hủy bỏ, do tập quán “quảng
canh” cây chè chết dần không cho thu hoạch.
Tóm lại cây chè phân bố rộng trên nhiều loại ñất, trên nhiều loại ñịa hình, ở các
vùng có khí hậu thời tiết khác nhau. Tuổi thọ cây chè kéo dài nhiều năm hay ít năm tùy
thuộc vào ñiều kiện dinh dưỡng trong ñất và ñiều kiện thâm canh của mỗi nơi.
1.1.2.2. Thực trạng ñất trồng chè trên thế giới
Cây chè có lịch sử lâu ñời và phân bố rất rộng trên rất nhiều các loại ñất khác
nhau nhưng chủ yếu trên các loại ñất chua Acrisols; Feralsols; Andosols và một
phần trên ñất Alisols, Podzoluvisols.
Nhiều nhà khoa học ñều thống nhất chè chỉ phù hợp với ñất chua, nhưng về
khoảng pH thích hợp thì có nhiều ý kiến khác nhau. ðến nay pH ñối với chè ñược
thống nhất giới hạn dưới là 4, giới hạn trên là 6 và thích hợp trong khoảng 4,5-5,5.
Phản ứng chua cho ñất trồng chi phối rất nhiều ñến chế ñộ dinh dưỡng cả hữu cơ và
vô cơ cung cấp cho cây. ðiều này thể hiện rõ nhất ở sự tích luỹ ñạm amon thay thế

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6

tích luỹ ñạm nitrat và hiện tượng giữ chặt lân, dễ tiêu trong ñất ở dạng phốt phát sắt,
phốt phát nhôm.
Trong môi trường chua, sinh trưởng của cây chè bị hạn chế nhiều bởi sụ khó
hòa tan của nhôm, nó bị tích tụ và tạo thành kết von, sự ngưng tụ của lignin qua ñó
làm tăng hàm lượng H
2
O

chung ñất chè ở Srilanka thuộc diện nghèo dinh dưỡng. Hàm lượng chất hữu cơ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7

tổng số trên dưới 1%, pH
KCl
: 5,0- 5,5 thành phần cơ giới ñất 50% cát, 20% limon,
30% sét. ðịa hình ñồi núi cao, dốc nhiều ñất thường bị xói mòn do mưa nhiều và
mưa lớn.
Theo Sharma, V.S-1994 [39] Ở Nam Ấn ðộ, ñất ñai xấu hơn vùng
ðông Bắc Ấn ðộ, ñất thường thiếu kali.
Theo Sharama- 1977 [36] ñất có hàm lượng kali dễ tiêu dưới 60 ppm là ñất
bị thiếu kali, 61- 100ppm là trung bình và trên 100 ppm là cao. Ngoài kali thì kẽm
cũng là nguyên tố ñược quan tâm, ñây là nguyên tố mà ñất không ñủ cung cấp cho
cây chè.
ðất trồng chè của một số nước trên thế giới có diện tích chè tập trung và lớn là
rất ña dạng và phong phú. Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong mỗi loại ñất của từng
miền có ñịa hình khí hậu khác nhau là rất khác nhau. Do ñó nghiên cứu chế ñộ phân
bón cho chè hoàn toàn phụ thuộc vào từng ñiều kiện ñất ñai cụ thể của mỗi nước.
1.1.2.3. Thực trạng ñất trồng chè ở Việt Nam
Ở Việt Nam, cây chè có thể trồng ñược ở hầu hết trên các loại ñất với ñiều
kiện là ở ñộ cao so với mặt biển từ 20m trở lên, mực nước ngầm ở sâu dưới 1m, ñất
chưa có ñộ pH
KCL
4- 6, lượng mưa trung bình từ 1200 mm/năm trở lên, ñộ ẩm
không khí khoảng 80%, ñộ dốc không quá 30
0
, tầng dày trên 50cm (Nguyễn Ngọc
Kính [12], ðỗ Ngọc Quỹ [20], Hồ Quang ðức [31])

kali rất nghèo trung bình khoảng 0,15- 0,2% (Lương ðức Loan, Nguyễn Tử Siêm-
1979, Vũ Ngọc Tuyên- 1977) [13], [25]. Với ñất ñai vùng trung du như vậy nên
trong quá trình trồng và chăm sóc chè cần ñược chú ý tới biện pháp bảo vệ và bồi
dưỡng ñất.
Vùng chè thượng du (miền núi) phía Bắc
Cây chè ñược trồng ở một số huyện thuộc các tỉnh như: Sơn La, Hà Giang,
Lạng Sơn, Cao Bằng, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên
ðất ñai vùng ñồi núi các tỉnh phía Bắc chiếm 3/4 diện tích ñất tự nhiên
(Nguyễn Vy, ðỗ ðình Thuận, Vũ Ngọc Tuyên ) [26], [25] có ñộ cao so với mặt
biển từ 200m trở lên, phần lớn các loại ñất ñược hình thành tại chỗ, có hàm lượng
mùn cao, càng lên cao sự hình thành mùn càng chậm, nhưng sự phân hủy mùn yếu
hơn so với vùng thấp. Tầng ñất có ñộ dày mỏng hơn ñất vùng ñồi, do bị xói mòn
mạnh. ðất ñược phát triển trên phiến thạch, sa thạch và ñá gnai (ở vùng ðông Bắc),
còn ở vùng Tây Bắc ñất ñược hình thành từ ñá gnai, Granit, phiến thạch là chính
(Vũ Ngọc Tuyên, Phạm Gia Tu ) [25]. ðất có mầu vàng, ñỏ vàng và nâu. ða số ñất
có ñộ dày trung bình từ 0,6 ñến 1m, ñất khá tơi xốp, ñộ chua cao pH
KCL
từ 4- 4,5
thành phân cơ giới thuộc loại thịt nhẹ và trung bình, hàm lượng mùn biến ñộng
mạnh, hàm lượng lân tổng số và dễ tiêu ñều nghèo (lân tổng số phổ biến ở mức
0,03- 0,05%) theo Lương ðức Loan, Nguyễn Tử Siêm 1979 [13].
Theo tác giả Nguyễn Thi Dần [3]. ðất ferarit vàng ñỏ phát triển trên phiến
thạch Mica thích hợp cho phát triển cây chè ở miền Bắc Việt Nam, nhóm ñất này
luôn chịu ảnh hưởng của quá trình ferarit hóa, nên ñất thường chua, màu ñỏ hay
màu vàng, tích lũy nhiều sắt, nhôm, hàm lượng sét vật lý cao, quá trình trồng chè có

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9

hiện tượng rửa trôi sét xuống tầng sâu, lân dễ tiêu nghèo do bị giữ chặt dưới dạng

ñếm lớn.
Cây chè sinh trưởng trên vùng ñất Bazan rất thuận lợi, sản lượng thu bình quân
40- 50 tạ/ha. Tuy nhiên vì mùa khô thiếu nước nên trồng chè gặp nhiều khó khăn.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10

Vùng chè cao nguyên Lâm ðồng
Tính ñến năm 2010 Lâm ðông có trên 16000 ha chè. Cây chè ñược trồng tập
trung ở các huyện: Di Linh, ðơn Dương, ðức Trọng, Bảo Lộc. Vùng chè Lâm ðồng ở
ñộ cao >800m so với mặt biển, ñây là vùng rất thuận lợi về mặt chất lượng chè.
ðất tích lũy nhiều sắt, nhôm, là một trở ngại lớn cho việc cung cấp lân cho cây
chè nói riêng và cây công nghiệp nói chung. Hàm lượng chất hữu cơ, hàm lượng ñạm,
lân, kali tổng số ñều ở mức khá, ñất chua, pH
KCL
biến ñộng từ 4,5- 5,5 [26].
Cũng như ñất ñai vùng Gia Lai- Kon Tum, có ñộ ẩm cây héo lớn, lượng
nước khuếch tán thấp nên mùa khô hạn hán xảy ra nghiêm trọng (Nguyễn Vy, ðỗ
ðình Thuận 1977) [26], Trần Công Tấu, Nguyễn Thị Dần 1984 [23].
Với cây chè chú ý biện pháp trồng và chăm sóc cây cẩn thận trong mùa khô,
cũng như thời gian nắng nóng kéo dài trong mùa mưa.
Ở Việt Nam cây chè ñược trồng trên nhiều vùng sinh thái khác nhau với ñiều
kiện canh tác, ñất ñai khác nhau. Nhưng chè ñược trồng nhiều nhất vẫn là trên loại
ñất ñỏ vàng phát triển trên ñá sét và biến chất tập trung ở vùng ñồi bị phân cách.
Nhìn chung, ña phần ñất ñai của các vùng trồng chè ở nước ta là nghèo các
chất dinh dưỡng (N, P, K) kể cả tổng số và dễ tiêu, ñất chua, hàm lượng hữu cơ
thấp. ðồng thời do ñiều kiện khí hậu thời tiết nắng nóng, khô hạn kéo dài ñã dẫn
ñến năng suất chè giảm sút. Do vậy nghiên cứu bổ sung phân bón cho chè ñặc biệt
là phân hữu cơ, tạo ñiều kiện thâm canh cho chè ngay từ khi trồng mới là ñiều cần
thiết ñể ñạt năng suất cao.

ñược thể hiện chỉ trên nền ñảm bảo các yếu tố khác. (Willson K. C, 1992) [44]
Trong nhiệm kỳ kinh tế vài chục năm của ñời sống cây chè với các công
trình nghiên cứu của các nhà khoa học Willson K. C (1992) [44] ñã xác ñịnh rằng
cây chè ở giai ñoạn ñầu sau trồng (1 – 3 tuổi) sang giai ñoạn cho thu búp (4 – 6
tuổi) lượng ñạm ñược bón làm nhiều lần, bón từ 30 kg N/ha tăng dần nhưng không
vượt quá 100kg N/ha. Hiệu lực của lượng ñạm 100kg N/ha ñạt cao nhất ở ñộ tuổi 7
– 8 ñến 10 – 12 tuổi. Thời kỳ 10 – 12 tuổi lượng ñạm bón có hiệu lực cao nhất từ
200 – 300 kg N/ha, nhưng năng suất búp của 1 kg N cao nhất không quá 200 kg
N/ha ở những nương chè có mức năng suất 5 – 8 tấn ñọt tươi/ha, còn những nương
chè có năng suất trên 10 tấn/ha ñầu tư ñến 300kg N/ha vẫn cho hiệu suất cao. Tất cả
các liều lượng bón trên 300kg N/ha không làm tăng năng suất chè và hiệu suất
giảm. Các nương chè trên 20 tuổi hiệu lực phân ñạm tốt nhất với liều lượng không
quá 200kg N/ha.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12

Cũng theo Willson K.C and M.N. Lifford (1992) [44] ñể thu hoạch 1 tấn chè
búp tươi cần phải bón 32,0 - 33,5 kg N; 16,5 - 18,0 kg P
2
O
5
; 2,0 – 10,0kg K
2
O.
Trong ñó chỉ một nửa dinh dưỡng bị lấy ñi bởi thu hái búp, ñược tích lũy trong 25 –
28% lượng vật chất khô trong búp thu hoạch. Bởi vậy cung cấp lượng dinh dưỡng
hằng năm cho cây chè cần quan tâm ñến sự tiêu hao cho quá trình duy trì bộ khung
tán cây chè, bộ rễ, sinh khối phần ñốn hằng năm, và duy trì hệ sinh vật ñất, các quá
trình rửa trôi, bốc hơi, cỏ dại

5
/ha. Còn vùng ñất thiếu kali
có thể bón N:P:K theo tỷ lệ 2:1:2. Khác hơn nữa ở Kenya bón phân cho chè trưởng
thành với tỷ lệ thích hợp là N:P:K=5:1:1 hoặc N:P:K:S = 5:1:1:1 (Hakawata, 1993
[34]; Darma Wijaya, 1985 [29]; Othieno, 1994) [37].
Ở Việt Nam vấn ñề sử dụng phân khoáng cho chè còn gặp nhiều khó khăn,
phần lớn ñất trồng chè rất nghèo dinh dưỡng, ñịa hình ña dạng và phức tạp, khả năng
ñầu tư phân bón thâm canh cho chè rất hạn chế, kết quả nghiên cứu chưa nhiều.
Một số kết quả nghiên cứu mới ñề cập ñến vấn ñề bón N ñơn ñộc cho chè ñã
cho năng suất tăng rõ rệt, nhưng cho ñến năm thứ 7, thứ 8 năng suất giảm dần, tăng
tỷ lệ chè bị chết. Bón ñạm liều lượng cao (ñã có ảnh hưởng ñến chất lượng chè (ðỗ
Ngọc Quỹ, 1979 [19]; Phạm Kiến Nghiệp,1984 [14].
Bón kali kết hợp với N cho chè ñã tăng năng suất khoảng 13,3- 20,0%. Bón
lân với các dạng supe lân Lâm Thao, lân chậm tan (lân nung chảy) ñã có tác dụng
tăng năng suất chè 23- 24%. (Hồ Quang ðức, 1994 [31]; Bùi ðình Dinh, Lê Văn
Tiềm, Võ Minh Kha, 1993 [5]).
Rải rác còn một số kết quả tương tự nhưng cũng chỉ mới là sơ khởi. ðể có
thể góp phần nâng cao năng suất và chất lượng chè. Việc tiếp tục nghiên cứu các tỷ
lệ và liều lượng N, P, K thích hợp cho từng loại ñất trên từng vùng trồng chè ở
những ñiều kiện khí hậu khác nhau là những vấn ñề cần phải quan tâm.
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về sử dụng phân bón cho
cây chè
1.2.1. Những nghiên cứu về sử dụng phân bón cho chè trên thế giới
1.2.1.1. Những kết quả nghiên cứu về sử dụng phân khoáng cho chè
Tất cả các cây trồng nói chung và cây chè nói riêng ñều cần thức ăn ñể sinh
trưởng và phát triển bằng việc hút nước và các chất khoáng từ ñất, CO
2
từ không khí.
Ngay từ những ngày ñầu tiên của nông nghiệp con người ñã biết sử dụng các
chất thải của gia súc, các tàn dư thực vật ñể bón cho cây trồng mà sau này người ta

500N năng suất giảm ñi 6- 7%, với lượng bón 700N hầu như năng suất không tăng
(so với công thức bón 300N).
Bón các dạng phân ñạm khác nhau có ảnh hưởng nhiều ñến sự phát triển của
bộ rễ, cây chè có bộ rễ phát triển tốt làm cơ sở cho việc tăng năng suất. Với 3 loại
phân ñạm ñưa vào nghiên cứu (NH
4
)
2
SO
4
, (NH
4
)NO
3
, CaCN
2
thì dạng phân
(NH
4
)NO
3
có tác dụng tốt nhất ñến khối lượng bộ rễ, mà nhất là rễ dẫn (khối lượng
bộ rễ tăng gấp 3 lần so với bón P và K). Còn dạng CaCN
2
làm ảnh hưởng xấu ñến

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
15

sự phát triển của bộ rễ (khối lượng bộ rễ giảm 3 lần so với bón P, K).

Với thí nghiệm bón N và K cho chè (2 mức bón N là 224 và 336 kg/ha kết
hợp với 2 mức bón kali là 70 và 140 K
2
O) kéo dài 21 năm (từ năm 1973- 1993) cho
thấy: ở các mức bón N và K khác nhau không làm tăng năng suất ở mức có ý nghĩa.
Khi nghiên cứu bón kali cho chè trong 3 năm, với 3 mức bón K
2
O khác
nhau (70, 140 và 200 kg/ha) trên nền bón N và P ñã kết luận: chè ñược bón kali

Trích đoạn Lượng phân bón khác nhau ựã làm ảnh hưởng ựến chất lượng chè thành phẩm Với giống chè PH8 sản phẩm chè xanh bón phân theo CT2 cho chất lượng Nguyễn Văn Hùng, Nguyễn Văn Tạo (2006) Quản lý cây chè tổng hợp.NXB Nông nghiệp Hà Nội.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status