Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh marek trên đàn gà ri nuôi tại trại thực nghiệm gia cầm liên ninh, thanh trì hà nội - Pdf 22

Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o
Tr−êng §¹i häc N«ng NghiÖp Hµ Néi

PHAN HỒNG BÉ

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ CỦA
BỆNH MAREK TRÊN ðÀN GÀ RI NUÔI TẠI
TRẠI THỰC NGHIỆM GIA CẦM LIÊN NINH,
THANH TRÌ, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Thú y
Mã số: 60 64 01 01 Người hướng dẫn khoa học: TS. BÙI TRẦN ANH ðÀO

Hà Nội, 2013


học về nông nghiệp trong hơn 2 năm học ở trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Bệnh lý-khoa
Thú y của trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, trực tiếp là thầy hướng
dẫn khoa học TS. Bùi Trần Anh ðào.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh ñạo, các cô, các chú, các anh chị
em và bạn bè ñồng nghiệp thuộc Trung tâm nghiên cứu và huấn luyện chăn
nuôi, ñặc biệt là trại thực nghiệm gia cầm Liên Ninh ñã tạo ñiều kiện giúp
ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Cảm ơn gia ñình, người thân và bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong
quá trình học tập và hoàn thiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2013

Tác giả
Phan Hồng Bé

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii

MỤC LỤC
Trang
Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii


2.2.7. Bệnh Tích 13

2.2.8. Chẩn ðoán Bệnh 15

2.2.9. Nguyên nhân bùng phát bệnh Marek 19

2.2.10. Khống chế bệnh Marek 19

2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước bệnh Marek 22

2.3.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 22Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv

2.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 25

PHẦN 3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 27

3.2. ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 27

3.3. ðỊA ðIỂM NGHIÊN CỨU 27

3.4. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 27

3.5. NGUYÊN LIỆU 27

2012 – 2013 TẠI TRẠI LIÊN NINH 40

4.3.1. Tỷ lệ mắc bệnh 40

4.3.2. Tỷ lệ chết và tỷ lệ tử vong 41

4.3.3. Kết quả nghiên cứu triệu chứng lâm sàng 43Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v

4.3.4. Tổn thương ñại thể ở gà Ri mắc bệnh Marek 47

4.3.5. Tổn thương vi thể ở gà Ri mắc bệnh Marek 54

PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 65

5.1. KẾT LUẬN 65

5.2. ðỀ NGHỊ 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii

DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Gà Ri 01 ngày tuổi 4

Hình 2.2. Gà Ri trưởng thành 4

Hình 4.1. Biểu ñồ tỷ lệ bệnh Marek trên các giống gà qua các năm 39

Hình 4.2. Biểu ñồ tỷ lệ gà Ri mắc bệnh Marek 41

Hình 4.3. Biểu ñồ tỷ lệ chết và tỷ lệ tử vong theo lứa tuổi ở gà Ri mắc
bệnh Marek 42

Hình 4.4. Gà có triệu chứng thần kinh, bại liệt trước khi chết 46

Hình 4.5. Gà có khối u ở da 46

Hình 4.6. Gà ốm xơ xác, bại liệt chân hình compa 46

Hình 4.7. Gà mắc bệnh Marek ở thể mắt, con ngươi biến dạng 46

Hình 4.8. Gà bị mù mắt 47

Hình 4.9. Lộ huyệt bẩn, tiêu chảy phân trắng 47

Hình 4.10. Mắt gà mắc bệnh Marek, thuỷ tinh thể bị biến dạng 47



Hình 4.24. Nhiều khối u da kết lại thành khối u lớn ở da bụng 53

Hình 4.25. Khối u ở buồng trứng, buồng trứng biến dạng 53

Hình 4.26. Khối u tăng sinh ở da 53

Hình 4.27. Hiện tượng viêm não. Các tế bào lympho tăng sinh và bao
quanh mạch quản, x100, HE 58

Hình 4.28. Phổi. Sự thâm nhiễm lan tràn của các tế bào dạng lympho
quanh phế quản, x100, HE 59

Hình 4.29. Gan. Sự thâm nhiễm sớm các tế bào dạng lympho xung quanh
mạch quản, x100, HE 59

Hình 4.30. Gan. Các tế bào lympho ña hình thái. Sự thay ñổi về hình thái
của các tế bào lympho xảy ra giữa các mô khác nhau trên cùng
một cá thể. Thỉnh thoảng có các tế bào lympho non, x200, HE 60

Hình 4.31. Gan. Thâm nhiễm các tế bào lympho to, trung bình, nhỏ và
một số tế bào lưới. Hầu hết các tế bào này là các tế bào khối u
ác tính ñang chuyển dạng từ tế bào T, một số là tế bào B (do
sự ñáp ứng của vật chủ ñối với u lympho), tế bào T và các ñại
thực bào, x400, HE 60

Hình 4.32. Cơ vân. Tế bào Marek (to) ở giữa ñám tế bào thâm nhiễm. Tế
bào này do sự thoái hóa của tế bào lymphoblast. x400, HE 61

Hình 4.33. Túi Fabricius. Các khối u trong mô kẽ của túi Fabricius, thâm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
x

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt Diễn giải
(-) : Âm tính
(+) : Dương tính
ADN : Acid Deoxyribo Nucleic
CEF : Chicken Embryo Fibroblast
CKC : Chicken Kidney Cell
DEF : Duck Embryo Fibroblast
ELISA : Enzyme Linked Immune Sorbent Assay
HE : Hematoxilin & Eosin
HVT : Herpesvirus of Turkey
LL : Lymphoid Leucosis
MD : Marek’s Disease
MDV : Marek’s Disease Virus
NXB : Nhà Xuất Bản
OIE : Office International des Epizooties
PCR : Polymerase Chain Reaction

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1

PHẦN I
MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài

nhiễm,… hầu như không xẩy ra. Tuy nhiên, bệnh Marek mặc dầu ñã ñược tiêm
vacxin phòng bệnh nhưng vẫn có một tỷ lệ nhất ñịnh gà có biểu hiện bệnh
Marek giai ñoạn gà dò và ñầu kỳ ñẻ trứng, ñặc biệt là xảy ra mạnh trên ñàn gà
Ri gây thiệt hại kinh tế và ảnh hưởng ñến chất lượng con giống. Do vậy, ñể có
cách nhìn toàn diện hơn nhằm hạn chế tối ña thiệt hại do bệnh Marek gây ra
chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu một số ñặc ñiểm bệnh lý của bệnh Marek trên ñàn gà Ri nuôi
tại trại thực nghiệm gia cầm Liên Ninh, Thanh Trì, Hà Nội”
1.2. Mục ñích nghiên cứu
Xác ñịnh các ñặc ñiểm bệnh lý chủ yếu của bệnh Marek trên giống gà Ri
làm cơ sở cho việc chẩn ñoán nhanh, chính xác và chẩn ñoán phân biệt với các
bệnh khác.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Giới thiệu về giống gà Ri
Gà Ri là giống gà nuôi phổ biến nhất ở nước ta, chiếm 70 % tổng số ñàn
gà nội, có sản lượng trứng cao, chất lượng thịt thơm ngon hơn các giống gà nội
khác. Gà Ri tự ấp nở ñược và nuôi con rất khéo, khả năng chịu kham khổ tốt,
thích hợp với nuôi chăn thả.
- ðặc ñiểm ngoại hình
Gà Ri là giống gà nội ñược nuôi phổi biến ở nhiều vùng trong cả nước, tập
trung nhiều ở miền Bắc và Trung. Về hình thái, gà có nhiều loại hình và màu
lông ña dạng. Phần lớn gà mái có lông màu vàng rơm, vàng ñất hoặc nâu nhạt,
xung quanh cổ ñôi khi có hàng lông ñen. Gà trống có màu lông ñỏ thẫm, ñầu

ñầu tiên vào năm 1907 trên 4 con gà trống có biểu hiện liệt nhẹ ñược nhập vào
Hungary. Vụ dịch ñầu tiên xảy ra tại Mỹ năm 1914, sau ñó bệnh ñược ghi nhận
tại Hà Lan, Anh và nhiều nước khác.
Pappenheimer và cộng sự (1926) ñã mô tả chi tiết bệnh tích của bệnh là
hiện tượng tăng sinh tế bào lympho ở thần kinh ngoại biên và hạch tủy sống
cũng như các khối u lympho ở buồng trứng và các nội tạng khác. Năm 1967,
nguyên nhân bệnh ñã ñược xác ñịnh do một loại virus thuộc nhóm herpes. Bằng
phương pháp cấy chuyển qua môi trường tế bào thận gà, ñộc lực của virus ñã
giảm rõ rệt, có thể sử dụng ñể phòng bệnh cho gà con mới nở. Sau ñó người ta
cũng ñã phân lập ñược các chủng nhược ñộc tự nhiên từ gà Tây (năm 1970) và
gà (năm 1972), ñược sử dụng ñể sản xuất vacxin phòng bệnh.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5

Các thuật ngữ trước ñây dùng ñể nói về bệnh rất khó hiểu do các tác
giả sử dụng nhiều tên khác nhau ñể mô tả hiện tượng tăng sinh tế bào
lympho và các triệu chứng thần kinh của bệnh. Jozep Marek (1907) lần ñầu
ñặt tên bệnh là polyneuritis (viêm ña dây thần kinh), sau người ta sử dụng
một số tên khác như neuritis, neurolymphomatosis gallinarum và range
paralysis. Jungherr và cộng sự (1941) ñề nghị tên bệnh là lymphomatosis,
ñược chia thành các thể thể nội tạng (visceral), thể thần kinh (neural) và thể
mắt (ocular). Tên gọi này ñược sử dụng rộng rãi trên 20 năm, áp dụng cho
tất cả các bệnh có hiện tượng tăng sinh tế bào lympho ở gà (còn ñược gọi là
leukosis); tuy nhiên lại không phân biệt nguyên nhân gây bệnh giữa MD và
lymphoid leucosis (LL).
Xem xét lại vấn ñề, người ta thấy rằng thể thần kinh và thể mắt có thể
chỉ là MD, trong khi ñó thể nội tạng bao gồm cả MD và LL. Thuật ngữ bệnh
Marek’s thể cấp tính (acute leukosis hoặc acute Marek’s disease) ñược sử
dụng năm 1960 ñể chỉ MD do virus có ñộc lực cao gây ra, ñặc trưng bởi sự

trên ñàn gà hậu bị (Cục thú y).

Bảng 2.1. Tình hình dịch bệnh Marek tại các tỉnh ðồng Bằng Sông Cửu
Long năm 2007
Tỉnh Số trại gà bệnh Số gà bệnh chết
Tiền Giang 49 42.816
Long An 15 6.000
Bà Rịa Vũng Tàu 2 11.300
ðồng Nai 5 27.400
Tổng số
71 87.516
(Nguồn: Cơ quan thú y vùng VI)

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7

2.2.4. Căn nguyên gây bệnh
2.2.4.1. ðặc tính của virus
Virus gây bệnh (Marek’s disease virus – MDV) thuộc họ herpesviridae,
có cấu trúc giống subfamily (dưới họ) gammaherpesvirinae; nhưng cấu trúc
phân tử và di truyền giống với subfamily alphaherpesvirinae. Năm 2000,
McGeoch và cộng sự ñề nghị xếp MDV vào một nhóm riêng là nhóm a3 của
alphaherpesvirinae.
MDV gây bệnh cho gia cầm ñược coi là prototype (typ ñầu tiên) trong
nhóm, thuộc serotype 1. Các chủng trong serotype 1 lại ñược chia thành các
pathotype dựa vào ñặc tính gây bệnh gồm các chủng có ñộc lực vừa (mild – m
MDV), chủng có ñộc lực cao (virulent – v MDV), chủng có ñộc lực rất cao (very
virulent – vv MDV) và chủng có ñộc lực trên rất cao (very virulent plus – vv+
MDV).
Ngoài ra còn hai nhóm herpesvirus không gây ung thư phân lập ñược từ

chuyển tiếp theo. Lớp tế bào bị tác ñộng vón lại thành những ñám nhỏ gọi là
plague, ñường kính thay ñổi tùy theo thời gian và chủng virus nhưng thường nhỏ
hơn 1 mm.
Sau khi tiếp ñời, ñộc lực của virus thường giảm dần (thường sau 30 – 70
lần cấy chuyển), có thể trở thành chủng virus vacxin.
- Trên gà: Có thể gây bệnh thực nghiệm cho gà con mới nở bằng virus
có ñộc lực. Diễn biến của bệnh tùy thuộc vào sức ñề kháng của cơ thể và ñộc lực
virus. Thường sau 1 – 2 tuần bắt ñầu hình thành khối u ở tổ chức thần kinh ngoại
biên. Nếu tiêm bắp hoặc tiêm dưới da, khối sẽ xuất hiện tại chỗ tiêm. Sau 17 –
21 ngày , gà bắt ñầu chết. Bệnh tích vi thể ở hạch, thần kinh và nội tạng quan sát
ñược sau khi gây nhiễm 2 – 4 tuần. Kết quả kiểm tra in vitro cho thấy sự có mặt
của virus hoặc kháng thể kháng virus MD cũng có thể sử dụng ñể ñánh giá ñáp
ứng của gà sau gây bệnh. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9

- Trên phôi: Sau khi tiêm huyễn dịch MDV vào túi lòng ñỏ của phôi gà
4 ngày tuổi, sau 11 – 14 ngày virus nhân lên, không gây chết phôi nhưng gây
bệnh tích trên màng nhung niệu của phôi (màng phôi thủy thũng, dày lên, rải rác
có các ñiểm màu trắng xám, rìa gọn, to nhỏ không ñều).
Phôi gà thường ñược dùng ñể ñánh giá hiệu lực vacxin MD. Người ta tiến
hành tiêm chủng virus vacxin vào xoang niệu của phôi gà 18 ngày tuổi, gà con
sau khi nở sẽ ñược công cường ñộc với MDV.
Ngoài ra, phôi gà còn ñược dùng ñể phân lập một số chủng MDV
không thể phân lập trực tiếp ñược trên môi trường tế bào (Nguyễn Bá Hiên và
cộng sự, 2011).
2.2.4.4. Sức ñề kháng
Bảng 2.2. Sức ñề kháng của virus gây bệnh Marek


2.2.5. Dịch tễ bệnh Marek
2.2.5.1. Loài vật mắc bệnh
Trong tự nhiên, gà ñược coi là loài mắc bệnh chủ yếu, thường xảy ra ở
ñàn gà ñẻ hoặc gà giống (gà từ 2 – 5 tháng), gà Broiler.
Trong phòng thí nghiệm có thể gây bệnh nhân tạo cho gà con mới nở.
Chim cút, gà tây và gà lôi, chim trĩ cũng có thể bị mắc bệnh. Các loài gia cầm
khác như vịt, chim sẻ, gà gô, bồ câu, công không mắc bệnh, mặc dù khi tiêm
MDV cho vịt cũng có sản sinh kháng thể (Nguyễn Bá Hiên và cộng sự, 2011).
Gà trống và gà mái có khả năng nhiễm virus như nhau nhưng gà mái bị bệnh
cao gấp hằng trăm lần gà trống. Các dòng giống gà khác nhau bị bệnh Marek ở
mức ñộ khác nhau, dễ bị bệnh nhất là gà hướng trứng, sau ñó là gà hướng thịt và
cuối cùng là gà kiêm dụng. Gà con một ngày tuổi mẫn cảm gấp 1000 – 10 000
lần so với gà 21 – 30 ngày tuổi (Lê Văn Năm, 2005).
ðộng vật có vú, bao gồm cả loài linh trưởng và con người không mắc
bệnh Marek.

2.2.5.2. Phương thức truyền lây
Bệnh có thể dễ dàng lây lan trực tiếp qua tiếp xúc hoặc gián tiếp qua
ñường không khí. Virus nhân lên rất nhiều ở tế bào biểu mô của lớp hóa sừng lỗ
chân long, khi các tế bào này phát tán trong không khí là nguồn lây lan bệnh.
Virus có trong vẩy bụi lông và da bong tróc có thể tồn tại ngoài môi trường nuôi
và làm lây bệnh trong vài tháng ở 20 – 25
o
C hoặc hàng năm ở 4
o
C.
Trong chăn nuôi gà công nghiệp, gà con có nguy cơ tiếp xúc với mầm bệnh
cao nhất do tồn dư bụi và lông của gà lứa trước hoặc không khí, dụng cụ chăn
nuôi bị nhiễm mầm bệnh. Qua không khí mầm bệnh có khả năng truyền ñi rất xa.

bào ở da, cơ và một số nội tạng như gan, lách, thận, buồng trứng.
Virus còn tác ñộng vào các khí quan tạo máu gây bệnh bạch huyết cấp
tính (Nguyễn Bá Hiên và cộng sự, 2011).

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12

2.2.6. Triệu chứng lâm sàng
Thời gian nung bệnh: khoảng 2 tuần sau khi virus xâm nhập vào cơ thể
có thể quan sát thấy sự xâm nhiễm của tế bào ñơn nhân ở dây thần kinh và các
cơ quan, nhưng bệnh tích và triệu chứng chỉ biểu hiện sau 3 – 4 tuần. Bệnh
Marek có thể có các thể sau:
- Thể cấp tính: chủ yếu ở gà con lứa tuổi 4 – 8 tuần. Bệnh ít có triệu
chứng ñiển hình ngoài hiện tượng chết ñột ngột. Tỷ lệ chết thường cao, có khi
lên ñến 25 – 30%, ñặc biệt có ñàn ñến 60%. Phần lớn gà trong ñàn kém ăn, sau
vài ngày gà chậm chạp, lười vận ñộng. Một số có biểu hiện bại liệt. Gà chết mà
chưa có biểu hiện triệu chứng thần kinh cục bộ.
- Thể u thần kinh: hay còn gọi là bệnh Marek thể mạn tính, do kết quả
bệnh biểu hiện ở hệ thần kinh ngoại biên. ðặc trưng của thể này là gà bệnh ñi lại
khó khăn, lúc ñầu liệt nhẹ rồi dần dần bại liệt hoàn toàn. Do hiện tượng bại liệt
(thường không ñối xứng một hoặc hai chân hoặc cánh) một chân duỗi về trước,
chân kia duỗi về sau, cánh xã một bên hoặc cả hai bên, ñầu và cổ hạ thấp xuống.
Nếu dây thần kinh giao cảm bị liệt, diều bị giãn, gà khó thở. Ở những ñàn gà
nuôi công nghiệp, gà thường chết do bị ñói hoặc khát nước vì không thể ñi lại ñể
ăn và uống nước ñược.
- Thể mắt: trong nhiều ổ dịch gà thường bị viêm mắt. Thể mắt có thể là
thể ñơn ñộc không kèm theo triệu chứng thần kinh. Bệnh bắt ñầu bằng hiện
tượng viêm mắt nhẹ. Con vật tỏ ra rất mẫn cảm với ánh sáng, chảy nước mắt
trong. Dần dần viêm màng kết mạc rồi viêm mống mắt. Mủ trắng ñóng ñầy khóe
mắt, khả năng nhìn kém dần, không mổ trúng thức ăn. U lympho thể mắt khiến

màu trắng xám.
Trường hợp khối u ở ñường tiêu hóa như dạ dày tuyến, thành ruột, sẽ làm
các tổ chức này dày lên. U ở cơ làm tổ chức cơ phồng to, mặt cắt khối u màu
trắng xám do thâm nhiễm các tế bào lympho, ñôi khi quan sát thấy hiện tượng
hoại tử ở giữa u.
Trong thể da, u xuất hiện nhiều ở da làm cho da sần sùi, lỗ chân lông dày
lên từng cục.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14

Sắc tố mắt bị thay ñổi, mống mắt chuyển màu xám, con ngươi bị biến
dạng do sự thâm nhiễm của tế bào lympho. Một số trường hợp màng kết mạc bị
viêm, có nhiều ñiểm xuất huyết và phù thũng. Bệnh tích ở mắt có thể quan sát
thấy 5 – 100% gà bệnh.
Ngoài ra bằng thực nghiệm khi gây nhiễm cho gà bằng các chủng MDV
có ñộc lực cao, người ta quan sát thấy gà chết sau 20 – 50 ngày mà không có
bệnh tích ñặc trưng ngoài hiện tượng teo túi Fabricius và tuyến ức (Nguyễn Bá
Hiên và cộng sự, 2011).
2.2.7.2. Bệnh tích vi thể
- Dây thần kinh: có thể chia bệnh tích vi thể của dây thần kinh ngoại
biên thành 2 loại A và B. Hai bệnh tích này quan sát ñược ở các dây thần
kinh khác nhau của gà bệnh hoặc ở các vị trí khác nhau của cùng một dây
thần kinh. Các bệnh tích thường xuất hiện sau khi gây nhiễm 5 ngày, kéo dài
sau 3 tuần.
Loại A: là những khối u có sự tăng sinh cao ñộ của tế bào lympho ña hình
thái, trong ñó bao gồm các tế bào nội mô kiểu nguyên thủy và kiểu ñã ñược hoạt
hóa, tế bào tiền lympho và các tế bào lympho loại nhỏ, vừa và to; ñôi khi thấy sự
nhân lên của cả tế bào Schwann và tế bào ñã mất bao myelin. Bệnh tích này
thường ñặc trưng cho MD thể cấp tính.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status