ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VŨ HỒNG HẠNH
XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUN ĐỀ
CƠ HỌC – VẬT LÍ 10
HỖ TRỢ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MIỀN NÚI LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUN, NĂM 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN /> i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của tơi, các số liệu trích dẫn có
nguồn gốc rõ ràng. Kết quả trong luận văn chưa được cơng bố trong bất cứ cơng trình
nghiên cứu nào khác.
Thái Ngun, tháng 4 năm 2014
Tác giả luận văn
Vũ Hồng Hạnh
Xác nhận
của khoa chun mơn
Xác nhận
của Người hướng dẫn khoa học
(Khóa học 2012 - 2014) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN /> iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các hình vẽ, đồ thị vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu: 3
3. Giả thuyết khoa học: 4
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
5. Phạm vi nghiên cứu 4
6. Nội dung nghiên cứu: 4
7. Phương pháp nghiên cứu 4
8. Đóng góp của đề tài: 5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN /> iv
1.5.2. Tìm hiểu về thực trạng về dạy học và bồi dưỡng HSG các kiến thức phần
Cơ học Vật lí 10 tại tỉnh Thái Ngun 16
Chương 2. XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUN ĐỀ BỒI
DƯỠNG HSG PHẦN CƠ HỌC VẬT LÝ 10 19
2.1. Vị trí, cấu trúc, vai trò kiến thức và các mục tiêu dạy học, BD HSG phần cơ
học vật lí lớp 10 trong chương trình Vật lí THPT 19
2.1.1. Vị trí cấu trúc và vai trò kiến thức phần cơ học vật lí 10 trong chương trình
Vật lí THPT 19
2.1.2. Các mục tiêu dạy học và bồi dưỡng HSG phần cơ học - Vật lí 10: 19
2.1.3. Cấu trúc chun đề " Cơ học - Vật lí 10" 21
2.2. Nội dung chun đề 23
2.2.1. Phần lý thyết 23
2.2.2. Phần bài tập: 32
2.3. Phương pháp tổ chức dạy học chun đề Cơ học bồi dưỡng học sinh giỏi 34
2.3.1. Tổ chức hoạt động tự học ở nhà cho học sinh 34
2.3.2. Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp 35
3.4.4. GV cộng tác thực nghiệm sư phạm 83
3.5. Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 84
3.5.1. Các căn cứ để đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 84
3.5.2. Đánh giá, xếp loại 85
3.6. Tiến hành thực nghiệm sư phạm 85
3.6.1. Lịch giảng dạy thực nghiệm 85
3.6.2. Diễn biến thực nghiệm sư phạm: 86
3.6.3. Kết quả và xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm 86
KẾT LUẬN 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC - 1 -Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN /> iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết đầy đủ Viết tắt
bài tập BT
Bảng 3.1: số liệu nhóm thực nghiệm và đối chứng 81
Bảng 3.2: Đặc điểm khảo sát chất lượng học tập của các học sinh trong đội tuyển
của 4 trường trước thực nghiệm: 82
Bảng 3.3: Lịch giảng dạy các bài ở lớp thực nghiệm 85
Bảng 3.4: Bảng phân phối thực nghiệm bài kiểm tra số 1 89
Bảng 3.5: Bảng xếp loại bài kiểm tra số 1 89
Bảng 3.6: phân phối tần suất kết quả bài kiểm tra số 1 90
Bảng 3.8: các tham số thống kê của bài kiểm tra số 1 91
Bảng 3.9: Bảng phân phối thực nghiệm bài kiểm tra số 2 92
Bảng 3.10: Bảng xếp loại bài kiểm tra số 2 92
Bảng 3.11: Bảng phân phối tần suất – Bài kiểm tra số 2: 93
Bảng 3.13: Bảng kết quả tính các tham số thống kê – Bài kiểm tra số 2 94
Bảng 3.14: So sánh các tham số thống kê qua hai bài thực nghiệm 95
Bảng 3. kết quả kỳ thi HSG cấp tỉnh năm học 2013-2014 các trường TN - ĐC 96Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN /> vi
Từ xưa đến nay ơng cha ta đều xem nhân tài là ngun khí của quốc gia.
Bia tiến sĩ ở Văn miếu - Quốc tử giám còn ghi: "Hiền tài là ngun khí của quốc
gia, ngun khí mạnh thịnh thì thế nước mạnh và ngày càng lên cao, ngun khí
suy thì thế hèn và ngày càng xuống cấp, cho nên các bậc thánh đế minh vương
đời xưa chẳng có đời nào lại khơng chăm bón nhân tài, bồi dưỡng ngun khí
cho đất nước"(Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất niên hiệu Bảo Đại thứ ba,
một trong 82 bài văn bia ở Văn Miếu Hà Nội).
.
Đất nước muốn có nhiều hiền tài, phải có nhiều học sinh giỏi. Trên thế giới,
việc phát hiện và bồi dưỡng HSG đã có từ rất lâu. Ở Trung Quốc, từ thời nhà Đường
những trẻ em có tài đặc biệt đã được mời đến sân Rồng để học tập và được giáo dục
bằng những hình thức đặc biệt. Ở châu Âu từ thời Phục hưng, những người có tài
năng về nghệ thuật, kiến trúc, văn học đã được nhà nước và các tổ chức cá nhân bảo
trợ, giúp đỡ… Ngày nay, vấn đề đào tạo và bồi dưỡng HSG được rất nhiều quốc gia
coi trọng và được đưa vào chiến lược phát triển chương trình giáo dục phổ thơng. Ở
Mỹ, năm 2002 có 38 bang có đạo luật về giáo dục HSG. Nước Anh thành lập cả một
Viện Hàn lâm Quốc gia dành cho học sinh giỏi và tài năng trẻ. Năm 2001 chính
quyền New Zealand đã phê chuẩn kế hoạch phát triển chiến lược HSG. Ở Đức có
Hiệp hội dành cho HSG và tài năng Đức. Giáo dục Phổ thơng Hàn Quốc có một
chương trình đặc biệt dành cho HSG nhằm giúp chính quyền phát hiện HS tài năng từ
rất sớm. Ấn Độ đưa vấn đề phát hiện và bồi dưỡng HS tài năng là một trong 15 mục
tiêu ưu tiên của Viện quốc gia nghiên cứu giáo dục và đào tạo…
Có thể nói cơng tác bồi dưỡng học sinh giỏi là một nhiệm vụ quan trọng trong
việc nâng cao chất lượng giáo dục và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước. Nhận thức
được tầm quan trọng của vấn đề này, song song với những chủ trương về phổ cập
giáo dục thì Đảng và nhà nước ta đã hết sức chú trọng đến cơng tác đào tạo mũi nhọn,
trong đó có cơng tác bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu. Đặt vấn đề đổi
mới căn bản tồn diện nền GD-ĐT, một trong những mục tiêu đổi mới ở phổ thơng
vẫn được khẳng định là phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu. Khơng chỉ những năm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN /> 2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN /> 3
Mơn Hóa học có các đề tài “Xây dựng hệ thống bài tập hóa học nhằm rèn
luyện tư duy trong việc bồi dưỡng HSG hóa học ở trường THPT” [28], hay “Xây
dựng hệ thống bài tập hóa học vơ cơ nhằm rèn luyện tư duy trong bồi dưỡng HSG ở
trường THPT” [12].
Mơn Tốn có đề tài: “Bồi dưỡng năng lực ứng dụng số phức vào giải tốn
hình học và lượng giác cho học sinh khá giỏi trung học phổ thơng” [20].
Mơn Vật lí cũng có một số đề tài như: " Xây dựng hệ thống bài tập phần quang hình học
bồi dưỡng học sinh giỏi THPT" [25]; “Nghiên cứu xây dựng và sử dụng chun đề dao
động cơ lớp 12 hỗ trợ bồi dưỡng học sinh giỏi miền núi” [7]. ; hay: “Xây dựng và sử
dụng chun đề Dòng điện khơng đổi lớp 11 hỗ trợ bồi dưỡng học sinh giỏi” [36]. và
một số cơng trình khác [28], [24] [3]. [11]. [12]. [6], [13]… Phần Cơ học – Vật lí
10 cũng đã có đề tài: “Lựa chọn và rèn luyện phương pháp giải BTVL phần cơ học
lớp 10 bồi dưỡng HSG” [22]. Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập sáng tạo phần cơ
học lớp 10 thpt dựa trên một số ngun tắc của triz nhằm bồi dưỡng tư duy sáng tạo
cho học sinh [13]…
Các đề tài trên đều đã trình bày cơ sở lý luận về vấn đề bồi dưỡng HSG các mơn
học, đã đưa ra được hệ thống các bài tập mơn học, thiết kế các tiến trình dạy học theo
hướng tích cực hóa người học nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG. Đây là
những tài liệu tham khảo bổ ích cho các giáo viên bộ mơn. Tuy vậy, một bộ tài liệu
bồi dưỡng HSG theo chun đề “Cơ học – Vật lí 10” phù hợp với điều kiện dạy và
học của trường THPT các tỉnh miền núi, trong đó có tỉnh Bắc Kạn, vẫn chưa có. Việc
nghiên cứu, xây dựng các chun đề này cùng với việc sử dụng chúng để tổ chức dạy
học bồi dưỡng HSG hiệu quả vẫn hết sức cần thiết, do đó chúng tơi chọn đề tài:
“XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUN ĐỀ " CƠ HỌC – VẬT LÝ 10 "
HỖ TRỢ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MIỀN NÚI ” nhằm góp phần nâng cao
hiệu quả q trình bồi dưỡng học sinh khá, giỏi mơn Vật lí tại tỉnh Bắc Kạn.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Xây dựng và tổ chức dạy học chun đề Cơ học – Vật lí 10 theo hướng phát
7. Phương pháp nghiên cứu
a. Phương pháp nghiên cứu lý luận (các tài liệu liên quan)
b. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn và Thực nghiệm sư phạm.
c. Phương pháp tốn học thống kê (xử lý số liệu).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN /> 5
8. Đóng góp của đề tài:
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc xây dựng và sử dụng chun đề
hỗ trợ bồi dưỡng HSG.
- Xây dựng chun đề phần Cơ học - Vật lí 10 với 3 chủ đề gồm hệ thống lý
thuyết và bài tập hỗ trợ bồi dưỡng HSG ở các trường THPT miền núi, nhằm năng cao
chất lượng kiến thức cho học sinh.
- Đề xuất 2 tiến trình tổ chức dạy học trên cơ sở sử dụng hệ thống lý thuyết và
bài tập đã xây dựng theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh, góp phần nâng
cao hiệu quả q trình bồi dưỡng học sinh khá, giỏi mơn Vật lí.
- Nội dung luận văn sẽ là tư liệu bổ ích cho các GV giảng dạy các lớp chọn và
bồi dưỡng đội tuyển HSG Vật lí THPT phần “ Cơ học - Vật lí 10” nhất là các giáo
viên trường chun.
9. Cấu trúc của đề tài:
Ngồi phần mở đầu, kết luận, danh sách tài liệu tham khảo và phụ lục các chủ
đề, nội dung gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng chun đề bồi dưỡng
HSG.
Chương 2: Xây dựng và tổ chức dạy học chun đề phần Cơ học - Vật lí 10
hỗ trợ bồi dưỡng HSG miền núi.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm và kết quả.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN /> 6Chương 1
Tính bền vững: tính bền vững của kiến thức được đặc trưng bởi sự chắc chắn ổn
định của kiến thức có thể huy động và áp dụng được khi cần .[7].
Các dấu hiệu này vừa giúp người thầy phát hiện HSG, vừa là mục tiêu cần đạt
được trong cơng tác bồi dưỡng.
Như vậy, đối với HSG rất cần có sự giáo dục đặc biệt để đạt được trình độ tương
ứng với năng lực của họ. Sự giáo dục đặc biệt ở đây chính là cơng tác bồi dưỡng
HSG. Có thể nói bồi dưỡng HSG là một kiểu của dạy học phân hóa. Đối với nước ta
các trường chun, lớp chọn là một trong những hình thức dạy học phân hóa. Hệ thống
các trường, lớp này đã có những đóng góp to lớn trong việc phát hiện và bồi dưỡng
HSG, góp phần quan trọng trong cơng tác đào tạo nguồn nhân lực,bồi dưỡng nhân tài
cho đất nước. Tuy nhiên, do nhiều yếu tố, vẫn còn có những học sinh có năng lực học
tập đã và đang theo học tại các trường THPT khơng chun. Vì vậy muốn phát triển
năng lực của các học sinh này thơng qua chương trình học tập ở trên lớp thì đòi hỏi GV
phải có phương pháp dạy học phù hợp nhằm phát triển năng lực của học sinh.
1.2. Cơ sở tâm lý học và giáo dục học của dạy học phân hóa
Cơ sở tâm lý học:
Đầu thế kỉ XX đã xuất hiện hai lý thuyết phát triển của J.Piaget và Vưgotxky.
Các nhà giáo dục coi đây là thành tựu quan trọng nhất của tâm lý học phát triển và
dùng nó để xây dựng các phương pháp dạy học mới.
J.Piaget cho rằng: Người học đóng vai trò chủ động trong việc thích nghi với
mơi trường xung quanh. Sự thích nghi này diễn ra ngay từ lúc lọt lòng mẹ và đó là sự
phát triển tự nhiên sinh học và việc học tập kinh nghiệm của xã hội. Trong khi đứa trẻ
chủ động khám phá thế giới thì cấu trúc nhân cách cũng phát triển và biến đổi khơng
ngừng. Theo học thuyết của J.Piaget trong q trình nhận thức (trong đó có nhận thức
của con người) được chia làm 4 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Từ 0 - 2 tuổi trẻ biết bắt trước các hoạt động của người khác,
nhận biết đồ vật bằng cách cầm nắm chúng.
Giai đoạn 2: Từ 2 - 7 tuổi, phát triển ngơn ngữ nhận biết các biểu tượng thể
hiện như tranh vẽ, chữ viết, các con số, phân loại đồ vật theo các đặc điểm giống
nhau, bước đầu hiểu được quy luật ngun nhân - kết quả.
nắm với thời gian cho phép. Nếu khơng có phương án đúng để giải quyết mâu thuẫn
này thì tình trạng q tải sẽ tiếp tục tăng và đặc biệt nặng nề với HS có sức học trung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN /> 9
bình. Nhưng nếu giảm nhịp độ và khối lượng chiều sâu tri thức thì HS có năng lực tốt
sẽ khơng hài lòng. Chỉ có dạy học phân hóa mới giải quyết được vấn đề này.
Thực tiễn cho thấy phần lớn HS có biểu hiện khá sớm đối với một số mơn học. Kết
quả nghiên cứu tâm lý cho biết: Trước lớp 5 thì hứng thú của trẻ em còn dao động với
biên độ lớn, nhưng cuối cấp 2 thì hứng thú có vẻ bền vững hơn và kết quả thực
nghiệm các nhà GD đã xác nhận: Q trình dạy học sẽ có kết quả và hiệu quả hơn
nhiều khi tổ chức lớp học theo hứng thú cùng một mơn học . Mặt khác sự phát triển
tâm lý của HS cũng theo quy luật khơng đồng đều: Mặc dù trong cùng một lứa tuổi,
khả năng và sự phát triển trí tuệ của các em cũng khơng giống nhau, hứng thú, nhu
cầu và động cơ học tập cũng khác nhau. Chưa kể đến các khác biệt về mơi trường xã
hội, gia đình và các điều kiện học tập. Sự khác biệt này tạo nên bộ mặt riêng biệt
trong sự phát triển tâm lý của HS. [
7]
Cơ sở giáo dục học
Một trong những ngun tắc giáo dục quan trọng nhất của giáo dục là phát triển
năng khiếu và năng lực riêng của từng cá nhân. Sự phân hóa dạy học cần thiết để phát
triển và bộc lộ các tư chất, năng lực cần thiết của trẻ. Vì:
Thứ nhất : Phần lớn học sinh các lớp trên đã ổn định hứng thú đối với một số
mơn học, hoặc một dạng hoạt động nào đó.
Thứ hai: Q trình dạy học sẽ đạt hiệu quả mong muốn nếu biết sử dụng các
hứng thú của HS vào mục đích dạy học và GD.
Thứ ba: Phân hóa DH phù hợp với HS sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát
triển tối đa tư chất và năng lực của HS có năng khiếu.
Và do đó để HSG phát huy được năng lực của mình cần có hình thức dạy học phân
hóa phù hợp.[
bồi dưỡng HSG là: Dạy học tách rời (Pull-out) và Làm giàu tri thức (Enrichment)
Dạy học tách rời
Dạy học tách rời là một phần thời gian HS được theo các lớp dành riêng cho
nhóm HS được bồi dưỡng HSG, phần còn lại học lớp thường như những HS khác. Thời
gian dành cho nhóm HS được bồi dưỡng HSG là ít hay nhiều thì phụ thuộc vào kế hoạch
và đặc điểm của từng trường THPT. Trong thời gian này HS sẽ được chú trọng vào việc
củng cố, khắc sâu, mở rộng kiến thức và luyện giải các bài tập nâng cao.
Làm giàu tri thức
Làm giàu tri thức được thực hiện bằng cách GV phát tài liệu cho HS để tự học
ở nhà. Những tài liệu này bao gồm các vấn đề về nâng cao kiến thức về mặt lí thuyết
và các bài tập mà sau khi giải, người học có thể tự rèn luyện được về phương pháp, kĩ
năng giải bài tập theo từng chủ đề. Tài liệu cũng có thể là những u cầu trình bày về
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN /> 11
một thí nghiệm hay giải quyết một vấn đề mới nảy sinh mà những u cầu này đòi hỏi
HS phải có năng lực đặc biệt mới có thể thực hiện được.
Để áp dụng hai hình thức này, phương pháp dạy học dùng trong cơng tác bồi
dưỡng HSG thích hợp nhất là sử dụng mơ hình dạy học tương tác trong học tập, dạy
học hợp tác theo nhóm nhỏ và tự học của học sinh.
1.3.2.1. Phương pháp tự học
Khái niệm tự học
Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo….và kinh
nghiệm lịch sử xã hội lồi người nói chung và của chính bản thân người học .
Các cách tự học
Tự học dưới sự hướng dẫn của thầy như tự học của học sinh, sinh viên, thực
tập sinh, nghiên cứu sinh
Tự học khơng có sự hướng dẫn của thầy, trường hợp này liên quan đến những
người trưởng thành, những nhà khoa học.
Tự học trong cuộc sống: thường dành cho các nhà văn các nhà văn hóa, các
nhà chính trị xã hội.
(HS) với các yếu tố khác trong q trình dạy học.
Trong kiểu dạy học này GV có chức năng thiết kế, tổ chức, chỉ đạo và
kiếm tra q trình dạy học nhưng khơng "làm thay" HS. Còn HS tự điều khiển
q trình chiếm lĩnh chi thức dưới sự hướng dẫn của GV. Hoạt động dạy và học
thống nhất với nhau bởi sự cộng tác. GV tạo ra mơi trường và nội dung học tập
phức hợp, cung cấp các tài liệu, phương tiện dạy học và đặt ra các mục tiêu cụ
thể đòi hỏi HS thực hiện các tương tác thích hợp thơng qua các hoạt đơng nhóm,
thảo luận xây dựng kiến thức cho mình.
Với mơ hình dạy học này rất phù hợp với q trình bồi dưỡng HSG. Một đối
tượng đối tượng có tư duy độc lập- sáng tạo, GV chỉ cần tạo mơi trường học tập phù
hợp thì HS có thể tự xây dựng kiến thức, phương pháp nhận thức cho mình .
Dù sử dụng phương pháp hay hình thức nào đối với mơn học Vật lí HSG phải
có kiến thức, kĩ năng, năng lực đạt được ở mức độ sau:
Có kiến thức Vật lí cơ bản, vững vàng, sâu sắc, hệ thống và khả năng vận dụng
kiến thức thành thạo, sáng tạo. Để có phẩm chất này đòi hỏi học sinh phải có năng lực
tiếp thu kiến thức tức là khả năng nhận thức vấn đề nhanh, rõ ràng. Có ý thức bổ sung
và hồn thiện kiến thức.
Có năng lực ghi nhớ tư duy tốt và sáng tạo, khả năng suy luận logic. Biết phân
tích, so sánh, tổng hợp, khái qt hóa các sự vật hiện tượng. Sử dụng thành thạo các
phương pháp tư duy như quy nạp, diễn dịch, ngoại suy
Có năng lực trình bày và diễn đạt chính xác, logic.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN /> 13
Có năng lực thực hành thí nghiệm tốt, khả năng quan sát mơ tả, nhận xét, giải
thích các hiện tượng, vận dụng lý thuyết để điều khiển thực nghiệm và từ thực
nghiệm kiểm tra các vấn đề lý thuyết.
Có khả năng vận dụng linh hoạt, mềm dẻo, sáng tạo kiến thức, kĩ năng giải
quyết các vấn đề học tập thực tiễn có liên quan đến lĩnh vực Vật lí.
Có khả năng hợp tác và nghiên cứu khoa học.
Để đạt được các mức độ này, cả thầy và trò đều phải hết sức nỗ lực và cố gắng.
Sử dụng chun đề trong tiến trình dạy học trên lớp
Sử dụng chun đề trong các buổi ơn HSG
Sử dụng chun đề trong các buổi ngoại khố
Sử dụng chun đề trong giờ học ở nhà
Đối với học sinh có thể sử dụng chun đề theo phượng thức sau:
Bước 1 : Đọc và hiểu hệ thống lí thuyết.
Bước 2 : Tham khảo các bài tập đã chữa của giáo viên và làm các bài tập trong
chun đề.
Bước 3 : Tìm sự hỗ trợ giúp đỡ của giáo viên với những bài phức tạp, khó.
Bước 4 : Cách nhớ lí thuyết và làm bài tập nhanh nhất và kết quả chính xác nhất.
Học sinh sử dụng chun đề trong giờ học, ở nhà như sách tham khảo.
1.5. Nghiên cứu thực trạng về dạy học và bồi dưỡng HSG ở các trường THPT
miền núi tỉnh Thái Ngun và Bắc Kạn.
1.5.1. Tìm hiểu về thực trạng phát hiện và bồi dưỡng HSG ở các trường THPT khơng
chun miền núi tỉnh Thái Ngun và Bắc Kạn:
Cũng như các tỉnh, thành khác tỉnh Thái Ngun và Bắc Kạn ngồi trường
THPT chun thì các trường THPT khác cũng xem việc bồi dưỡng học sinh giỏi là
cơng tác mũi nhọn, là nhiệm vụ trọng tâm. Nó có tác dụng thiết thực và mạnh mẽ
nâng cao trình độ chun mơn nghiệp vụ của đội ngũ thầy cơ giáo, nâng cao chất
lượng giáo dục, khẳng định danh hiệu của nhà trường đồng thời tạo ra khí thế hăng
say vươn lên học tập của học sinh để giành những đỉnh cao trí tuệ.
Tuy nhiên trong cơng tác bồi dưỡng học sinh giỏi của các trường THPT miền
núi hiện nay thường gặp những hạn chế về kết quả. Điều đó xuất phát từ những
ngun nhân chủ yếu về nội dung bồi dưỡng, thiếu định hướng và thiếu tính liên
thơng trong hệ thống chương trình. Tất cả giáo viên dạy bồi dưỡng đều phải tự soạn,
tự nghiên cứu và tự sưu tầm tài liệu; Đối với học sinh, một số khơng n tâm khi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN /> 15
được chọn theo một số lớp bồi dưỡng HSG vì phải mất nhiều thời gian, ảnh hưởng
đến sức khỏe và kết quả học tập các mơn khác. Đặc biệt đối với các mơn xã hội như