TRƯỜNG ĐẠI HỌC CN TP. HỒ CHÍ MINH
(CƠ SỞ THANH HÓA)
KHOA KINH TẾ
d&c
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài: Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối cho sản phẩm phân
bón tại Công ty Cổ phân Công – Nông nghiệp Tiến Nông
GVHD : Lê Duy Thành
Sinh viên : Hoàng Thị Hằng
MSSV : 09025363
Lớp : CDQT11TH
Thanh Hóa, tháng 05 năm 2012
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD:Lê Duy Thành
LỜI CAM ĐOAN
Nhận thức được sự quan trọng của bài báo cáo thực tập này,cho nên em tự biết
phải thực hiện bài lam nghiêm túc dựa trên kiến thức đã học, những kết quả của bài
thực tập là sản phẩm qua thời gian thực tập, được sự hướng dẫn tận tình của thầy Lê
Duy Thành, chính vì thế em cam đoan đây là bài làm của em, những số liệu trong các
bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính em thu thập từ
các nguồn có ghi rõ phần trích nguồn.
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các
tác giả, cơ quan tổ chức khác, và cũng được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo mà
em thu thập được trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần công nông nghiệp Tiến
Nông.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
Nhà trường và giáo viên hướng dẫn .
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2012
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này, dựa trên sự cố gắng rất nhiều của bản
thân em với những kiến thức đã được thầy cô dạy dỗ trong những năm học mà em
Thực hiện: Hoàng Thị Hằng MSSV: 09025363 iii
Thực hiện
Hoàng Thị Hằng
Giáo viên
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD:Lê Duy Thành Ngày tháng năm2012
NHẬN XÉT
( GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN)
Ngày tháng năm 2012
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Hình 2.1: Trung gian phân phối giúp nhà sản xuất tiết kiệm công sức.
Hình 2.2: Bốn kiểu HTPP phổ biến cho hàng hóa tiêu dùng cá nhân
Bảng 3.1 Danh mục các sản phẩm của công ty.
Bảng 3.2 Tình hình tài chính của công ty từ năm ( 2008- 2011)
Bảng 3.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Thực hiện: Hoàng Thị Hằng MSSV: 09025363 v
Giáo viên
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD:Lê Duy Thành
Biểu đồ 3.1 Sản lượng tiêu thụ
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ so sánh giá Ure
Biểu đồ 3.3: Biểu đồ giá DAP
Biểu đồ 3.4: Biểu đồ so sánh giá MOP
Biểu đồ 3.5: Biểu đồ so sánh giá Sulphur
Biểu đồ 3.6 : Biểu đồ so sánh giá Yuzhny và Trung Đông
Bảng 3.4 Khách hàng mục tiêu của Công ty năm 2009-2011.
Bảng 3.5 giá bán của một số loại phân vụ hè thu năm 2012.
Bảng 4.1 Hệ thống nhà phân phối và đại lý phân bón của Công ty Tiến Nông trên
thị trường năm 2008-2011
Sơ đồ: 4.1 Số Lượng Đại Lý tại Tỉnh Thanh Hóa. ( thống kê 2011)
Bảng 5.1 dự báo nhu cầu tiêu thụ tương lai.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ Viết Tắt Diễn Giải
1 HTPP Hệ thống phân phối
2 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
3 QLCL Quản lý chất lượng
4 HTX Hợp tác xã
1.4. Ph ng pháp nghiên c u:ươ ứ 1
1.5. H n ch t i:ạ ế đề à 2
1.6. K t c u lu n v nế ấ ậ ă 2
CH NG 2: C S LÝ LU NƯƠ Ơ Ở Ậ 4
2.1. Khái ni m h th ng phân ph i h ng hóaệ ệ ố ố à 4
2.2. Ch c n ng, t m quan tr ng c a h th ng phân ph iứ ă ầ ọ ủ ệ ố ố 4
2.2.1. Ch c n ng h th ng phân ph i:ứ ă ệ ố ố 4
2.2.2. T m quan tr ng h th ng phân ph i:ầ ọ ệ ố ố 5
2.3. B n ch t c a h th ng phân ph i:ả ấ ủ ệ ố ố 6
2.4. C u trúc v phân lo i h th ng phân ph iấ à ạ ệ ố ố 6
Thực hiện: Hoàng Thị Hằng MSSV: 09025363 vii
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD:Lê Duy Thành
2.5. Các th nh viên c a h th ng phân ph i h ng hóaà ủ ệ ố ố à 8
2.6. Các t ch c b trổ ứ ỗ ợ 9
2.7. Các tác l c c nh tranh nh h ng n ho t ng phân ph i:ự ạ ả ưở đế ạ độ ố 9
CH NG 3. C S TH C TƯƠ Ơ Ở Ự Ế 11
3.1 Gi i thi u v Công ty c ph n công nông nghi p Ti n Nôngớ ệ ề ổ ầ ệ ế 11
3.2 Qúa trình hình th nh v phát tri n công ty.à à ể 11
3.3 Ph ng châm ho t ng c a công ty.ươ ạ độ ủ 12
3.4 Ch c n ng, nhi m v v quy n h n c a công ty.ứ ă ệ ụ à ề ạ ủ 12
Nh p kh u thi t b , v t t , nguyên li u ph c v s n xu t.ậ ẩ ế ị ậ ư ệ ụ ụ ả ấ 12
Qu n lý v s d ng có hi u qu v n l u ng v v n c nh c a công ty, ng ả à ử ụ ệ ả ố ư độ à ố ố đị ủ đồ
th i b o t n v phát tri n ngu n v n c a Nh N c. m b o nhu c u s n xu t v ờ ả ồ à ể ồ ố ủ à ướ Đả ả ầ ả ấ à
bù p c chi phí ã b ra.đắ đượ đ ỏ 12
c quy n khai thác v m r ng th tr ng trong c ng nh ngo i n c nh m em Đượ ề à ở ộ ị ườ ũ ư à ướ ằ đ
l i l i nhu n cho Công Ty.ạ ợ ậ 12
Công ty c phép thi t k riêng m u mã, bao bì cho s n ph m do mình l m ra v đượ ế ế ẫ ả ẩ à à
c quy n t do buôn bán trên th tr ng.đượ ề ự ị ườ 12
c quy n t ch v m t t i chình, tuy n ch n lao ng theo quy nh c a pháp Đượ ề ự ủ ề ặ à ể ọ độ đị ủ
ph i.ố 50
CH NG 5: CÁC BI N PHÁP HÒAN THI N HO T NG PHÂN PH I VÀ NH NG ƯƠ Ệ Ệ Ạ ĐỘ Ố Ữ ĐỀ
XU T KI N NGH .Ấ Ế Ị 51
5.1. Các bi n pháp ho n thi n h th ng phân ph i c a công ty.ệ à ệ ệ ố ố ủ 51
5.2 Xu t.Đề ấ 53
K T LU NẾ Ậ 57
TÀI LI U THAM KH OỆ Ả 58
Thực hiện: Hoàng Thị Hằng MSSV: 09025363 ix
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD:Lê Duy Thành
CHƯƠNG1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do chọn đề tài
Sinh ra và lớn lên trên mảnh đất anh hùng lịch sử, quê Hương Xứ Thanhđang ngày
một đổi mới với những cánh đồng lúa thẳng cánh cò bay. Ngay khi đang còn ngồi trên
ghế nhà trường tôi luôn ước mơ sẽ đóng góp sức lực nhỏ bé của mình để xây dựng quê
hương giàu mạnh hơn, vững bước trên con đường hội nhập.Sau một thời gian thực tập
tại doanh nghiệp Tiến Nông Thanh Hóa em đã được tiếp cận với môi trường làm việc
chuyên nghiệp và cách thức hoạt động của một doanh nghiệp. Là một sinh viên chuyên
nghành quản trị kinh doanh, với những kiến thức đã học, vận dụng các môn học
chuyên nghành em nhận thấy hệ thống phân phối sản phẩm của một doanh nghiệp là
một phần không thể thiếu trong mỗi chiến lược kinh doanh, giới thiệu sản phẩm kinh
doanh của doanh nghiệp . Bởi vậy trong một bài báo cáo thực tập tốt nghiệp, em
nghiên cứu về vấn đề: “Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối cho sản phẩm phân bón
tại công ty cổ phần công nông nghiệp Tiến Nông Thanh Hóa”.
1. 2. Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu hệ thống phân phối của công ty trên thị trường nhằm đánh giá hiệu
quả, đồng thời tìm hiểu những ưu điểm và khuyết điểm của hệ thống phân phối. Từ đó,
có những đề xuất nhằm hoàn thiện, mở rộng và phát triển hệ thống phân phối.
Khẳng định thương hiệu, uy tín của công ty ở thị trường trong và ngoài nước.
1. 3. Phạm vi nghiên cứu
đó vận dụng những cơ sở lý luận trên áp dụng vào việc phân tích hệ thống phân phối
thực tiễn tại Công ty Tiến Nông.
Chương 3: Cơ sở thực tế
Phần này giới thiệu sơ lược về Công ty Tiến Nông, quá trình hình thành và phát
triển, phương châm hoạt động, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, lĩnh vực hoạt động,
cơ cấu tổ chức, cơ cấu sản phẩm, các thị trường chính, tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh, đặc điểm thị trường tiêu thụ trong nước, và các hoạt động marketing của
doanh nghiệp. Đây là những bước tìm hiểu tổng quan về Doanh nghiệp từ đó tìm ra
những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức góp phần hỗ trợ cho việc phân tích
sâu vào thực trạng hệ thống phân phối tại Doanh nghiệp.
Chương 4: Thực trạng của kênh phân phối tại Công ty Tiến Nông.
Phần này trình bày chi tiết về tình hình chung của hệ thống phân phối thực phẩm
hiện nay, tổng quan hoạt động phân phối và đánh giá tình hình hoạt động của hệ thống
phân phối tại Công ty. Từ đó tìm ra ưu và khuyết điểm trong hệ thống phân phối của
Thực hiện: Hoàng Thị Hằng MSSV: 09025363 2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD:Lê Duy Thành
Công ty so với các đối thủ, nhận diện ra được những vấn đề mà Tiến Nông đang gặp
phải trong việc quản lý hệ thống phân phối của mình và những giải pháp hoàn thiện hệ
thống phân phối cho Công ty Tiến Nông.
Chương 5: Các biện pháp hoàn thiện chiến lược phân phối.
Phần này dùng phương pháp SWOT tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, và thách
thức để đưa ra các biện pháp hoàn thiện hệ thống phân phối của Tiến Nông.Đồng thời
phần này cũng xin đưa ra các kiến nghị đối với nhà nước và với Công ty. Mong rằng
với những kiến nghị này sẽ góp phần nào thúc đẩy hệ thống phân phối của Công ty nói
riêng và các Công ty trong ngành nói chung sẽ phát triển và ngày càng hoàn thiện hơn.
Thực hiện: Hoàng Thị Hằng MSSV: 09025363 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD:Lê Duy Thành
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
HTPP làm chức năng rất quan trọng:
Thực hiện: Hoàng Thị Hằng MSSV: 09025363 4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD:Lê Duy Thành
• Nghiên cứu thu thập thông tin cần thiết để lập kế hoạch và tạo thuận lợi
cho việc trao đổi.
• Kích thích chiêu thị và quảng cáo, chiêu thị những thông tin về hàng hóa
• Thiết lập, tạo dựng và duy trì mối quan hệ với những khách hàng tiềm
năng.
• Phát triển sản phẩm làm cho hàng hóa đáp ứng được yêu cầu khách hàng.
• Tiến hàng thương lượng, thỏa thuận với nhau về giá cả và những điều
kiện khác để thực hiện bước tiếp theo để chuyển quyền sở hữu.
• Tổ chức lưu thông hàng hóa – vận chuyển, bảo quản và dự trữ hàng hóa.
• Đảm bảo kinh phí – tìm kiếm và sử dụng nguồn vốn để bù đắp chi phí cho
các hoạt động của hệ thống.
2.2.2. Tầm quan trọng hệ thống phân phối:
Vấn đề tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của
một doanh nghiệp.Doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến việc đưa ra thị trường sản
phẩm gì, với giá bao nhiêu mà còn là đưa sản phẩm ra thị trường như thế nào?Đây
chính là chức năng của kênh phân phối.Chức năng này được thực hiện thông qua mạng
lưới kênh tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Các kênh phân phối tạo nên lợi thế cạnh tranh phân biệt giữa các doanh
nghiệp.Phát triển một chiến lược phân phối thành công trong môi trường cạnh tranh
khốc liệt ngày nay là một công việc hết sức khó khăn phức tạp. Việc đạt được lợi thế
về tính ưu việt của sản phẩm ngày càng trở nên khó khăn. Các chiến lược cắt giảm giá
không chỉ nhanh chóng và dễ dàng bị sao chép bởi những đối thủ cạnh tranh mà còn
dẫn đến sự giảm sút hoặc bị mất khả năng có lợi nhuận. Các chiến lược quảng cáo và
xúc tiến sáng tạo thường chỉ có kết quả trong ngắn hạn và cũng bị mất tác dụng trong
dài hạn. Vì thế tập trung sự chú ý nhiều hơn vào các kênh phân phối là một cơ sở cho
sự cạnh tranh có hiệu quả trên thị trường. Hàng ngàn công ty đang thấy rằng để cạnh
C
C
C
C
C
C
M
M
M
TGTM
A B
(A)số lần tiếp xúc:
M*C=3*3=9
M: nhà sản xuất
C: Khách hàng
số lần tiếp xúc:
M+C=3+3=6
TGTM: Trung gian
thương mại
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD:Lê Duy Thành
+ Chiều dài của kênh: được xác định bởi số cấp trung gian có mặt trong HTPP.
+ Chiều rộng của kênh: biểu hiện ở số lượng trung gian ở cấp độ trung gian.
+ Các loại trung gian ở mỗi cấp độ của HTPP.
Hình 2.2: Bốn kiểu HTPP phổ biến cho hàng hóa tiêu dùng cá nhân
(Nguồn: “Quản Trị Kênh Phân Phối” Trương Đình Chiến)
• Hệ thống phân phối A: trực tiếp từ sản xuất đến tiêu dùng, do không có
trung gian. Trong phân phối trực tiếp, người sản xuất phải thực hiện tất cả các chức
năng của HTPP. HTPP trực tiếp rất thích hợp với những hàng hóa có đặc điểm dễ
hư hỏng, giá trị cồng kềnh, kỹ thuật phức tạp, khách hàng tập trung ở một khu vực
vực thị trường để đảm bảo nhiệm vụ cung cấp hàng hóa cho các khu vực thị trường
đó.
Theo mức độ liên kết giữa các thành viên, các HTPP có thể chia ra thành 2 kiểu tổ
chức là HTPP truyền thống và HTPP liên kết dọc.
• Các HTPP truyền thống (HTPP hình thành ngẫu nhiên): là dòng vận động
của hàng hóa trên thị trường được hình thành ngẫu nhiên và tự phát. Các doanh
nghiệp và cá nhân tham gia vào HTPP truyền thống không muốn phụ thuộc nhau
trong quá trình kinh doanh. Những người tham gia vào hoạt động phân phối tự phát
tìm kiếm lợi ích bất cứ khi nào, ở đâu và bằng mọi cách có thể. Chính cơ chế thị
trường tự do và tín hiệu giá cả đã tạo nên các HTPP truyền thống.
• Các HTPP liên kết dọc: là các HTPP có chương trình trọng tâm và quản lý
chuyên nghiệp được thiết kế nhằm đạt hiệu quả phân phối cao và ảnh hưởng tối đa
đến thị trường. Thành viên có sự liên kết chặt chẽ với nhau và hoạt động như một
thể thống nhất. Doanh nghiệp sử dụng HTPP liên kết dọc có thể kiểm soát được
hoạt động của HTPP và chủ động giải quyết xung đột. Nó mang lại hiệu quả kinh
tế theo qui mô trong phân phối và xóa bỏ những công việc trùng lặp. Do vậy các
doanh nghiệp cần phát triển HTPP liên kết dọc.
2.5. Các thành viên của hệ thống phân phối hàng hóa
Các thành viên chính thức tham gia đàm phán phân chia công việc phân phối và
chuyển quyền sở hữu hàng hóa.Các tổ chức bổ trợ cung cấp dịch vụ phân phối chuyên
môn hóa trên cơ sở ký hợp đồng với các thành viên của các hệ thống.
Các thành viên chính thức của HTPP trên thị trường bao gồm:
(1)Người sản xuất: là người khởi nguồn HTPP trên thị trường. Họ cung cấp cho
thị trường sản phẩm, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường tiêu dung.
(2)Người trung gian: bao gồm các doanh nghiệp và các cá nhân kinh doanh
thương mại độc lập trợ giúp người sản xuất và người tiêu dùng cuối cùng thực hiện các
công việc phân phối sản phẩm và dịch vụ. Có 2 loại trung gian phân phối là trung gian
bán buôn và bán lẻ.
Các trung gian bán buôn: gồm các doanh nghiệp và cá nhân mua hàng để bán lại
cho các doanh nghiệp và tổ chức khác. Trong thực tế, các doanh nghiệp vừa có thể bán
Xác định các tác lực cạnh tranh nhằm xác định được các lợi thế, chiến lược kinh
doanh của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh trong một môi trường, thể chế
kinh doanh giống nhau.Doanh nghiệp khai thác được các điểm mạnh của các tác lực
cạnh tranh và hạn chế điểm yếu của mình.Đồng thời chống lại điểm mạnh và khai thác
điểm yếu của đối thủ.
Thực hiện: Hoàng Thị Hằng MSSV: 09025363 9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD:Lê Duy Thành
Bao gồm các tác lực: Tác lực của chiến lược sản phẩm, tác lực của chiến lược giá,
tác lực chiến lược phân phối, tác lực chiến lược chiêu thị cổ động và quan hệ công
chúng.
Thực hiện: Hoàng Thị Hằng MSSV: 09025363 10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD:Lê Duy Thành
CHƯƠNG 3. CƠ SỞ THỰC TẾ
3.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần công nông nghiệp Tiến Nông
Tên đơn vị: Công ty cổ phần công nông nghiệp Tiến Nông
Tên giao dịch: Tiến Nông enterprise
Điện thoại 0373.916.225 or 0373729.729
Fax: 0373.916.144
Email: [email protected]
Website: www.tiennong.vn – www.vinafer.vn
Trụ sở chính tại 274B Đường Bà Tiệu – Khu công nghiệp Đình Hương – TP.
Thanh Hóa, cách Hà Nội 150km về phía Nam, Cách quốc lộ 1A 0,5km.
3.2 Qúa trình hình thành và phát triển công ty.
Doanh nghiệp tiến nông thanh hoá thành lập ngày 04/01/1995 theo quyết định số
01 TC/UBND Tỉnh thanh hoá.
Tiến Nông là Doanh nghiệp tư nhân đầu tiên tại Việt Nam sản xuất thành công
phân lân nung chảy bằng qui trình nhiệt lò cao. Từ 1 sản phẩm đầu tiên là lân nung
chảy, đến nay sản phẩm của Doanh nghiệp đã được đa dạng hoá bao gồm: Phân lân
- Tích cực tham gia các hoạt động từ thiện.
- Không ngừng ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
- Đảm bảo chất lượng sản phẩm ISO 9001 : 2008.
- Luôn giữ gìn môi trường xanh, sạch đẹp.
- Nâng cao vị trí trong nước và trên thị trường quốc tế.
3.4 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty.
+ Chức năng
Sản xuất kinh doanh phân bón
Nhập khẩu thiết bị, vật tư, nguyên liệu phục vụ sản xuất.
Cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng hàng sản xuất để đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của thị trường, tăng khả năng cạnh tranh trong nước cũng như xuất khẩu
nước ngoài.
+ Nhiệm vụ và quyền hạn của công ty
• Quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn lưu động và vốn cố định của công
ty, đồng thời bảo tồn và phát triển nguồn vốn của Nhà Nước. Đảm bảo nhu cầu sản
xuất và bù đắp được chi phí đã bỏ ra.
• Được quyền khai thác và mở rộng thị trường trong cũng như ngoài nước
nhằm đem lại lợi nhuận cho Công Ty.
• Công ty được phép thiết kế riêng mẫu mã, bao bì cho sản phẩm do mình
làm ra và được quyền tự do buôn bán trên thị trường.
• Được quyền tự chủ về mặt tài chình, tuyển chọn lao động theo quy định
của pháp luật.
Thực hiện: Hoàng Thị Hằng MSSV: 09025363 12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD:Lê Duy Thành
3.5 Lĩnh vực hoạt động.
Các lĩnh vực hoạt động của Công ty cổ phần công nông nghiệp Tiến nông bao
gồm:
Sản xuất kinh doanh các loại phân bón
Khai thác chế biến, kinh doanh khoáng sản.
doanh
Phòng
NC &PT
(R&D)
Các nhà
máy sx( số:
1,2,3,4)
QMR
Kho
Cơ
khí
Ca
sản
xuất
Kế
toán
Bốc
xếp
Ghi chú:
Quan hệ trực tiếp
Quan hệ bổ trợ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD:Lê Duy Thành
Nguồn: Phòng kinh doanh
(*) Trình độ và năng lực của bộ máy quản lý:
Chủ doanh nghiệp (thạc sĩ quản trị kinh doanh): người có quyền cao nhất và
chịu trách nhiệm về quản lý.
Ban giám đốc (Đại học): : Xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh, ký hợp
đồng, chỉ đạo các phòng ban hoạt động theo quy định, đồng thời bổ nhiệm một số chức
danh, tuyển dụng lao động …
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD:Lê Duy Thành
Giám đốc Nhà máy: Ông Lê Văn Năm.
Nhà máy Tiến Nông 2 được thành lập vào tháng 10 năm 1996 với diện tích là
4.500 m
2
. Nhiệm vụ chính là sản xuất các loại Phân bón hỗn hợp N.P.K, Phân hữu cơ
vi sinh.
+Nhà máy 3: Địa chỉ: Km 312 QL 1A Xã Hoằng Quý – Hoằng Hoá –Thanh Hóa.
Điện thoại/Fax: 0373.639.888
Giám đốc Nhà máy: Ông Nguyễn Văn Kính
Nhà máy Tiến Nông 3 bắt đầu được xây dựng từ cuối năm 2005 và chính thức đi
vào hoạt động từ tháng 01 năm 2007. Nhà máy được xây dựng trên diện tích đất
24.000m
2
với máy móc thiết bị và công nghệ hiện đại. Nhiệm vụ chính là sản xuất các
loại.Phân bón hỗn hợp N.P.K, Phân hữu cơ vi sinh, Phân bón qua lá.
+Nhà máy 4: Tại xã Thành Tân- Thạch Thành- Thanh Hoá. Nhà máy đang xây
dựng năm 1998.
&với cơ cấu tổ chức phân bố rõ ràng, gắn gọn phân cấp rõ ràng tạo điều kiện cho
việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mới ra thị trường.
Tuy nhiên, với số lượng nhân viên còn ít nên công ty còn gặp phải một số khó
khăn trong quản lý.
3.6.Cơ cấu sản phẩm của công ty.
Bảng 3.1: Danh mục các sản phẩm của công ty.
STT Tên sản phẩm STT Tên sản phẩm
1 Phân bón hỗn hợp NPK 16.16.8 21 Phân gây tảo
2 Phân bón lá vi lượng 22 SUPE lân PA
3 Phân bón lá thuỷ tiên 23 Dolomite
4 Zeolite bột hạt 24 NPK Vinoda
( Nguồn: Phòng Kinh Doanh)
3.7.Các thị trường chính của công ty.
Trải qua hơn 15 năm hoạt động Tiến Nông thanh hóa không chỉ dừng lại địa bàn
trong Tỉnh, công ty đã mở rộng thị trường trên khắp cả nước cụ thể là:
- Miền Bắc: Thái Bình; Hà Tây; Hưng Yên; Hà Nam; Ninh Bình; Quảng Ninh.
- Miền Trung: Thanh Hoá; Nghệ An; Hà Tỉnh; Quảng Bình; Huế.
- Miền Nam: Kiên Giang; Gia Lai.
3.8.Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.
3.8.1 Tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Bảng 3.2 Tình hình tài chính của công ty từ năm ( 2008- 2011)
ST
T
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số lượng
(1000đ)
Số lượng
(1000đ)
Số lượng
(1000đ)
Số lượng
(1000đ)
Thực hiện: Hoàng Thị Hằng MSSV: 09025363 16