quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp công thương chi nhánh kcn biên hòa - Pdf 22


Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do
chính tôi thực hiện. Các số liệu thu thập, phân tích đánh
giá trong Luận văn là trung thực. Tư liệu sử dụng trong
Luận văn có nguồn gốc và trích dẫn rõ ràng.
Tác giả luận văn


Để hoàn thành chương trình học tập và luận văn thạc sỹ kinh tế ngành quản lý
kinh tế và chính sách. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Viện đào tạo sau
đại học, quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tận tình giảng dạy, hướng
dẫn giúp đỡ tôi trong thời gian học tập.
Tôi bày tỏ lòng biết ơn và xin ghi nhận sự giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của
GS.TS. Nguyễn Văn Nam - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương chi
nhánh khu Công nghiệp Biên Hòa đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong công tác thu
thập số liệu để hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng xin cảm ơn những người thân yêu, bạn bè, đồng nghiệp đã động
viên, dành nhiều tình cảm và tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này ./.




 
 M!"
NHNN VN : Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHTW : Ngân hàng Trung ương
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần

Nam đang đứng trước thách thức mới và đi kèm với nó là những rủi ro tiềm ẩn mới.
Rủi ro tín dụng xảy ra thường gây cho ngân hàng những tổn thất không chỉ về mặt tài
chính, mà cả uy tín trên thị trường, suy giảm lòng tin của xã hội. Đây là những tổn
thất lớn không dễ đo đếm được. Chính vì vậy, bên cạnh việc tìm kiếm lợi nhuận,
quản lý rủi ro tín dụng cũng đang trở thành vấn đề hết sức cấp thiết của các ngân
hàng thương mại, đặc biệt trong nền kinh tế hội nhập sâu rộng như hiện nay.
Khủng hoảng kinh tế thời gian qua chủ yếu là do quản lý rủi ro tại các ngân
hàng thương mại như cho vay dưới chuẩn, danh mục quản lý rủi ro chưa phù hợp,
Vậy đâu là nguyên nhân? Làm thế nào để nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín
dụng trong hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương chi nhánh
KCN Biên Hòa? (VietinBank KCN Biên Hoa). Đây là một vấn đề đang được Ban
Lãnh đạo Chi nhánh đặc biệt quan tâm.
Nhận thấy tính cấp thiết của quản lý rủi ro tín dụng, là một cán bộ quản lý hoạt
động trong lĩnh vực ngân hàng cũng như cố gắng học hỏi nâng cao trình độ chuyên
1
môn và góp phần phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai nên tôi quyết
định chọn đề tài “345-6'7827)09-(:-;0<2;=-+1-;>?-;0+@A-;
+2-+B-+C2D-EF ” làm đề tài nghiên cứu.
G&:*.9*+-;+2D-*H4
- Xác định khung lý thuyết nghiên cứu quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng
thương mại.
- Xác định điểm mạnh, điểm yếu của quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Công thương Chi nhánh KCN Biên Hòa, từ đó xác định những nội dung cần
hoàn thiện cho giai đoạn sắp tới.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng cho Ngân hàng
TMCP Công thương Chi nhánh KCN Biên Hòa.
I&=4+J2-;+2D-*H4
- Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh KCN
Biên Hòa đang diễn ra như thế nào? Bộc lộ những điểm mạnh và điểm yếu nào?
Nguyên nhân của những điểm mạnh, điểm yếu đó?

X&Y2(4-;*8F64Z-N[-
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết
cấu thành 3 chương với các phần chính sau đây:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại.
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Công thương Chi nhánh Khu Công nghiệp Biên Hoà.
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng
TMCP Công thương Chi nhánh KCN Biên Hoà.
3
\
#S]3S^_^`
abc\a
%&%bc\acad`_b
c\a
Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh
tế. Ngân hàng bao gồm nhiều loại tuỳ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế nói
chung và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó ngân hàng thương mại (NHTM)
thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lượng các ngân
hàng, là một trong những tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất, là tổ chức
thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền kinh tế. Hàng triệu cá nhân, hộ gia
đình và các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội gửi tiền tại NHTM.
Ngân hàng thương mại hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận nhưng khác với các
tổ chức kinh tế khác ở chỗ đối tượng kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ với hoạt
động chủ yếu là huy động tiền nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế để cho
vay, đáp ứng nhu cầu vốn cần thiết, hợp lý cho các đơn vị, tổ chức kinh tế và hộ gia
đình phục vụ cho việc mua hàng hoá dự trữ hoặc xây dựng nhà máy, mua sắm trang
thiết bị phát triển sản xuất kinh doanh.
Hoạt động ngân hàng có nhiều chuyển biến tích cực, tuy nhiên trong nền kinh
tế đầy biến động rủi ro là điều không thể tránh khỏi đối với tất cả các thành phần
kinh tế. Những nguy cơ tiềm ẩn như sự không trung thực của khách hàng, vốn vay

thành đầu tư, đòi hỏi tiếp xúc của cả hai loại cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế:
(1) các cá nhân và tổ chức tạm thời thiếu hụt vốn hoặc thiếu vốn có tính toán trước
để đầu tư sản xuất kinh doanh như vốn lưu động, vốn đầu tư tài sản cố định vì thế
họ là những người cần bổ sung vốn;
(2) các cá nhân và tổ chức có thặng dư vốn tạm thời hoặc có tiền tiết kiệm
nhàn rỗi có kỳ hạn xác định nên họ cũng có nhu cầu gửi tiết kiệm để an toàn và gia
tăng giá trị.
5
Sự tồn tại hai loại cá nhân và tổ chức trên hoàn toàn độc lập với ngân hàng. Điều
tất yếu là tiền sẽ chuyển từ nhóm thứ (2) sang nhóm thứ (1) nếu cả hai cùng có lợi.
Như vậy thu nhập gia tăng là động lực tạo ra mối quan hệ tài chính giữa hai nhóm.
Với chức năng trung gian tài chính trong các hoạt động kinh doanh tiền tệ và
dịch vụ ngân hàng, các ngân hàng thương mại đã trở thành trung tâm tiếp nhận và
biến đổi các rủi ro của toàn bộ nền kinh tế. “Các ngân hàng thương mại đã trở
thành những “cỗ máy biến thế” biến đổi cơ cấu và thời hạn của dòng vốn chu
chuyển trong nền kinh tế” (Nguyễn Thị Thanh Sơn, Kỷ yếu hội thảo nâng cao năng
lực quản trị rủi ro của ngân hàng thương mại NXB Phương Đông. Tr.173).
Quá trình này luôn hàm chứa những rủi ro. Các rủi ro được chuyển từ các chủ thể
là khách hàng sang cho các ngân hàng thương mại và đến lượt nó các ngân hàng thương
mại lại tác động trở lại nền kinh tế với những mức độ nguy hiểm cao hơn nhiều lần.
1.1.1.2 Chức năng trung gian thanh toán
Ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết các
quốc gia. Thay mặt khách hàng, ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hoá và
dịch vụ, thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hoá, tiết kiệm chi phí tạo điều kiện cho
ngân hàng thực hiện tốt nhiệm vụ cho vay, đồng thời kiểm soát được lượng tiền
cung ứng trên thị trường. Thông qua các nghiệp vụ thanh toán, NHTM trở thành
người thủ quỹ cho các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp không phải dùng tiền mặt
để trao đổi, mà mọi việc thanh toán đều được thực hiện bằng cách mở các tài khoản
thanh toán tại ngân hàng và trên cơ sở đó lệnh cho ngân hàng thực hiện các khoản
chi trả theo yêu cầu, đồng thời uỷ nhiệm cho ngân hàng thu nhập các khoản tiền

- Sự chuyển nhượng này có thời hạn.
- Sự chuyển nhượng có kèm theo chi phí.
Tín dụng được phân loại theo những tiêu chí khác nhau:
+ Căn cứ vào mục đích của tín dụng:
• +)NFfO+:*N:g5-h4i0U2-+()F-+j người cần vốn có nhu cầu
vay vốn phục vụ thanh toán chi phí, mua hàng như NVL, nhân công phục vụ cho
quá trình sản xuất kinh doanh
7
• +)NFf02D4(k-;*B-+=-&
+ Căn cứ vào thời hạn cho vay, tín dụng được chia thành 3 nhóm:
• +)NFf-;l-+<-j Là loại cho vay có thời hạn đến 1 năm. Mục đích của
loại cho vay này là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động
• +)NFf074-;+<-j Là loại cho vay có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm.
Mục đích của loại cho vay này là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định hoặc
vốn lưu động thường xuyên (xem như là vốn cố định).
• +)NFf(12+<-j Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích của
loại cho vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư.
+ Căn cứ vào bảo đảm của tín dụng:
• +)NFfU+?-;*me5).5Pj Là loại cho vay không có tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của khách hàng vay vốn
(chủ yếu là các tiêu chí kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, có thương
hiệu trên thị trường được nhiều người biết đến, dòng tiền kinh doanh … của khách
hàng ) để quyết định cho vay.
• +)NFf*me5).5Pj Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền
vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.
1.1.2.2 Vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại
- Thúc đẩy tích tụ và cung cấp vốn cho nền kinh tế:
Hoạt động tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế quốc
dân, là cầu nối về cung và cầu về vốn. Là tổ chức kinh doanh tiền tệ các ngân hàng
thương mại luôn cố gắng đạt lợi nhuận tối đa để tự khẳng định mình. Hoạt động

cho sự phát triển nền kinh tế.
Tất cả mọi quốc gia đều dùng tín dụng ngân hàng như là một công cụ hữu hiệu
để điều hòa vốn trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
- Công cụ tài trợ cho các thành phần kinh tế kém phát triển và các
ngành mũi nhọn:
Hoạt động chủ yếu của ngân hàng là huy động nguồn tiền nhàn rỗi trong nền
kinh tế rồi đầu tư trở lại cho các ngành kinh tế cần vốn. Nhưng việc cho vay này
9
không phải trải đều cho các chủ thể có nhu cầu mà việc đầu tư được thực hiện qua một
quá trình thẩm định kỹ lưỡng. Quá trình này rất quan trọng với các ngân hàng, nó mang
tính sống còn của ngân hàng. Vì vậy, ngân hàng đã đưa ra những biện pháp chính sách
khuyến khích các ngân hàng thương mại cho vay hỗ trợ các dự án phát triển Nhà nước
thông qua hoạt động tín dụng để từ đó đạt mục tiêu phát triển kinh tế.
- Góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội:
Hoạt động tín dụng ngân hàng không chỉ đáp ứng cho nhu cầu của các doanh
nghiệp mà còn phục vụ cho các tầng lớp dân cư. Trong nền kinh tế ngoài các ngân
hàng còn có hệ thống những tổ chức tín dụng sẵn sàng cung cấp vốn vay cho các cá
nhân để phát triển kinh tế gia đình, mua sắm nhà cửa, tư liệu sinh hoạt,… Bên cạnh
đó, việc phát triển những loại hình như ngân hàng chính sách xã hội, quỹ xóa đói
giảm nghèo, Nhà nước còn thực hiện những chính sách ưu đãi nhằm mục đích cải
thiện từng bước đời sống của nhân dân, tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất
nghiệp, qua đó góp phần ổn định trật tự xã hội.
%&G^_^`abc\a
%&G&%5-*+i0N10B*.Y-;*8F7827)09-(:-;
1.2.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng phát sinh khi đối tác tham gia hợp đồng không có khả năng
thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng. (Rủi ro tài chính thực tiễn và
phương pháp đánh giá - PGS.TS - Phó Hiệu trưởng trường ĐHKTQDHN Nguyễn
Văn Nam, Hoàng Xuân Quyến - Trưởng nhóm chuyên gia phân tích thị trường tài
chính, NXB Tài chính năm 2001, Tr.45).

- Rủi ro tín dụng là tình trạng người đi vay không có khả năng trả lãi hoặc nợ
gốc hay cả hai.
- Rủi ro tín dụng khi người vay sai hẹn (defaut) trong thực hiện nghĩa vụ trả
nợ theo hợp đồng bao gồm vốn và lãi. Sự sai hẹn có thể là trễ hạn (delayed paymen)
hoặc không thanh toán (nonpayment).
- Rủi ro tín dụng là rủi ro về sự tổn thất tài chính (trực tiếp hoặc gián tiếp) xuất
11
phát từ người đi vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo cam kết hoặc
mất khả năng thanh toán.
Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động quan trọng, có quy mô lớn nhất của
ngân hàng thương mại - hoạt động tín dụng. Khi thực hiện một hoạt động tài trợ cụ
thể, ngân hàng cố gắng phân tích các yếu tố của người vay sao cho độ an toàn là cao
nhất. Nhìn chung ngân hàng chỉ quyết định cho vay khi thấy an toàn. Tuy nhiên,
không một nhà kinh doanh tài ba nào có thể dự đoán chính xác các vấn đề sẽ xảy ra.
Khả năng hoàn trả tiền vay của khách hàng có thể bị thay đổi do nhiều nguyên nhân.
Hơn nữa nhiều cán bộ ngân hàng khả năng phân tích tín dụng còn hạn chế. Do vậy
trên quan điểm quản lý toàn bộ ngân hàng, rủi ro tín dụng là điều không thể tránh
khỏi, là khách quan. Nhiều quan điểm nhất trí rằng, rủi ro tín dụng là bạn đường
trong kinh doanh, có thể đề phòng, hạn chế, chứ không thể loại trừ. Do vậy, rủi ro dự
kiến luôn được xác định trước trong chiến lược hoạt động chung của ngân hàng.
1.2.1.3Tác động của rủi ro tín dụng
nL2No2-;=-+1-;j
•Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của ngân hàng.
Khi chất lượng tín dụng thấp, tỷ lệ nợ quá hạn cao tức là hiệu quả hoạt động
ngân hàng thấp. Đối với các khoản nợ xấu với khối lượng lớn, lan rộng tới khách
hàng làm khách hàng mất lòng tin vào ngân hàng, uy tín ngân hàng giảm sút.
•Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng.
Theo phân tích ở trên, rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của ngân hàng, khách
hàng không có lòng tin để gửi tiền vào ngân hàng, do đó ngân hàng gặp khó khăn
trong việc huy động vốn. Rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng bị tổn thất mà vẫn phải

kinh tế quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và trên thế giới.
1.2.1.4 Các loại rủi ro tín dụng
- Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia
thành các loại chủ yếu sau đây:
13
Nguồn: Quản trị ngân hàng, TS Hồ Diệu, NXB Thống kê năm 2002, Tr.195
•^827);2F)(q*+j Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách
hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn (rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá
và phân tích tín dụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ của ngân hàng).
•^827)e5).5Pj Rủi ro liên quan đến các tiêu chuẩn đảm bảo như mức cho
vay, loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo.
•^827)-;+2rON:j Rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý
các khoản vay có vấn đề.
•^827)(F-+P:*j Là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những
hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân thành rủi ro nội
tại và rủi ro tập trung.
•^827)-Y20<2j Xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn của khách
hàng vay vốn, lĩnh vực kinh tế.
•^827)0ZO074-;j Rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vào một
số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc
cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
^827)
9-(:-;
^827)
2F)(q*+
^827)
(F-+P:*
Rủi ro

uRủi ro từ phía người cho vay (Ngân hàng, các TCTD) gồm: Rủi ro về đạo
đức (chủ quan), rủi ro do khả năng tài chính yếu kém của người vay (chủ quan), rủi
ro do biến động khả năng kinh doanh của người vay (chủ quan), rủi ro từ phía người
điều hành doanh nghiệp, ngành hoạt động, vị trí của doanh nghiệp, mối quan hệ của
doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác, rủi ro bất khả kháng.
Rủi ro tín dụng là một loại rủi ro lớn nhất trong hoạt động ngân hàng. Rủi ro
tín dụng là bất trắc xảy ra giữa khách hàng với ngân hàng bao gồm rủi ro trong huy
động vốn và rủi ro trong cho vay và đầu tư.
•^827)6v2g4i0j Thể hiện rủi ro tiềm tàng của một ngân hàng do các biến
động của lãi suất.
Tại thời điểm ngân hàng huy động vốn thì lãi suất cao nhưng đến thời điểm
cho vay thì lãi suất lại hạ. Như vậy ngân hàng không thu được lợi nhuận mà còn bị
tổn thất về vốn.
15
•^827)0+F-+U+)5-j Phát sinh chủ yếu từ xu hướng của các ngân hàng là
huy động ngắn hạn và cho vay dài hạn.
•^827);2B*5j Đây là rủi ro về việc giá trị các tài sản của một ngân hàng có
thể biến động. Rủi ro này xuất hiện trong tất cả các chủng loại tài sản, từ bất động
sản đến cổ phiếu, trái phiếu
•^827)0w;2Bj Ngân hàng huy động vốn ngoại tệ nhưng đến khi trả nợ đáo
hạn thì tỷ giá lại cao. Ví dụ giá huy động là 1 USD =18.500 VNĐ nhưng giá lúc trả
nợ đáo hạn là 1USD = 19.500 VNĐ.
Ngân hàng luôn cố gắng huy động vốn nhiều nhất để tăng tính thanh khoản
tuy nhiên đôi khi vốn huy động lớn nhưng ngân hàng lại không đầu tư được. Khi đó
nguồn vốn sẽ bị ứ đọng, chẳng những không sinh lời mà ngân hàng còn phải trả lãi
cho khoản tiền đó.
+ Khi Ngân hàng Nhà nước quyết định các NHTM phải tăng tỷ lệ dự trữ bắt
buộc. Ví dụ năm 2007 tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 7%, đầu năm 2008 tăng lên 11% (trên
tổng nguồn vốn huy động). Hiện nay tỷ lệ dự trữ bắt buộc của TCTD sẽ phải nâng
lên mức 9% thay cho 8%, thời gian áp dụng kể từ ngày 01/10/2010 (theo Thông tư

+ Theo đối tượng tín dụng (tài sản lưu động, tài sản cố định).
+ Theo mục đích (sản xuất, tiêu dùng, ).
%&G&I;4fD--+=-(x-.p-7827)09-(:-;.L2No2
Hoạt động ngân hàng luôn phải đối diện với rủi ro, khi thực hiện một hoạt
động tài trợ cụ thể, ngân hàng cố gắng phân tích các yếu tố của người vay sao cho
độ an toàn là cao nhất. Nhìn chung, ngân hàng chỉ quyết định cho vay khi thấy an
toàn. Tuy nhiên, không một nhà kinh doanh ngân hàng tài ba nào có thể dự đoán
chính xác các vấn đề sẽ xảy ra. Khả năng hoàn trả tiền vay của khách hàng có thể bị
thay đổi do nhiều nguyên nhân. Hơn nữa, nhiều cán bộ ngân hàng không có khả
năng thực hiện phân tích tín dụng thích đáng. Do vậy rủi ro tín dụng là điều không
thể tránh khỏi, là khách quan. Nhiều quan điểm nhất trí rằng, rủi ro tín dụng có thể
đề phòng, hạn chế, chứ không thể loại trừ. Do vậy, rủi ro dự kiến luôn được xác
định trước trong chiến lược hoạt động chung của ngân hàng.
17
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng nhưng tựu chung lại có một số
nguyên nhân cơ bản gây nên rủi ro tín dụng: đó là nguyên nhân khách quan từ môi
trường bên ngoài, từ phía khách hàng; nguyên nhân do chính ngân hàng và nguyên
nhân từ các đảm bảo tín dụng tạo nên.
1.2.3.1 Nguyên nhân khách quan liên quan đến môi trường bên
ngoài:
n?207@y-;NTP?j
u?207@y-;0z-+2D-j
+ Các thiệt hại từ nguyên nhân thiên tai, dịch bệnh, bão lụt, hạn hán, hoả hoạn,
động đất, chiến tranh làm cho khoản vay bị rủi ro mà cả người đi vay và người cho
vay đều không lường trước được. Những nguyên nhân này thường gây ra những tổn
thất lớn cho doanh nghiệp và ảnh hưởng nhiều đến ngân hàng.
u?207@y-;U2-+0pj
Hoạt động kinh doanh tiền tệ là một loại hình kinh doanh đặc biệt, rất nhạy
cảm, chịu tác động mạnh mẽ từ các yếu tố của nền kinh tế trong nước và thế giới,
ảnh hưởng đến sức mạnh tài chính của người đi vay và thiệt hại hay thành công đối

hở dẫn đến rủi ro.
u?207@y-;N[-+mFhv+Y2j
+ Sự thay đổi quan điểm và sở thích của người tiêu dùng.
+ Phản ứng và hành động của người tiêu dùng.
+ Sự tấn công của hàng nhập lậu.
u?207@y-;t4L*0pj
+ Trong điều kiện kinh tế mở cửa dưới nhiều hình thức, những biến động lớn
trên thế giới do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát, mất thăng bằng cán
cân thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái biến động bất thường tác động đến sự biến
động của giá cả hàng hóa xuất nhập khẩu, lãi suất, mức cầu tiền tệ.
+ Tỷ giá hối đoái biến động cũng gây nên tổn thất khá lớn cho ngân hàng. Tỷ
giá chịu sự can thiệp của Chính phủ (thông qua chính sách tiền tệ Quốc gia) nhằm
19
phục vụ mục tiêu ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Sự biến động
của tỷ giá hối đoái làm giá trị của đồng tiền này giảm so với đồng tiền khác, khiến
các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu dễ bị thua lỗ.
n?207@y-;-;1-+j
uC+B*++1-;j
sDo khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý.
+ Sử dụng vốn vay sai mục đích, kém hiệu quả, không có thiện chí trong việc
trả nợ vay.
+ Do kinh doanh thua lỗ liên tục, hàng hóa không tiêu thụ được.
+ Chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực điều hành, khả năng quản lý sản
xuất kinh doanh, tham ô, lừa đảo.
+ Do mất đoàn kết trong nội bộ hội đồng quản trị, ban điều hành…
+ Người vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ vì chết, mất tích, mất khả năng
lao động.
+ Trình độ yếu kém của người vay trong dự toán các vấn đề kinh doanh, quản
lý vốn không hợp lý dẫn đến thiếu thanh khoản, quản lý kinh doanh không hiệu quả,
những nguyên nhân trong việc xử lý các vấn đề về thị trường, các thiệt hại do sự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status