thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng - Pdf 22

Mục lục
Báo cáo
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG
Chương 1. Hệ thống kết cấu hạ tầng của Việt Nam
I. Thực trạng hệ thống kết cấu hạ tầng, nhu cầu trong tương lai
1. Tổng quan về thực trạng hệ thống kết cấu hạ tầng của Việt Nam
1.1. Ngành giao thông vận tải
1.2. Ngành Điện và năng lượng
1.3. Ngành cấp thoát nước và vệ sinh môi trường
1.4. Ngành bưu chính viễn thông
1.5 Ngành thủy lợi
2. Nhu cầu tổng quát đến năm 2020 và sau năm 2020
II. Cơ chế, chính sách trong đầu tư kết cấu hạ tầng
1. Cơ chế chính sách hiện hành
2. Các vướng mắc, khó khăn, tồn tại cần giải quyết
3. Nhà đầu tư nước ngoài và cơ chế chính sách trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng
của Việt Nam
III. Hiệu quả đầu tư kết cấu hạ tầng
Chương 2. Kinh nghiệm quốc tế về phát triển kết cấu hạ tầng
I. Kinh nghiệm quốc tế về phát triển kết cấu hạ tầng
1. Kinh nghiệm quốc tế phát triển kinh tế
2. Các giải pháp
II. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư
I. Quan điểm, định hướng chung của Đảng và Nhà nước
1. Nghị quyết Đại hội Đảng
2. Các chỉ đạo của Chính phủ và các quy hoạch có liên quan
II. Hoàn thiện quy hoạch đã có
1. Rà soát các quy hoạch đang thực hiện
2. Bổ sung quy hoạch

quả của bộ máy quản lý nhà nước được nâng cao. Sau khi Việt Nam gia nhập
WTO và thực hiện các cam kết trong các hiệp định đa phương và song phương đã
tạo điều kiện cho đất nước phát triển. Tốc độ tăng trưởng bình quân trong những
năm gần đây khoảng 8%/năm. Năm 2007 là 8,5%, do tình hình kinh tế thế giới có
nhiều biến động, khó khăn làm ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của Việt Nam
trong năm 2008 và một vài năm tới, dự kiến năm 2008 là 7%/năm. Kết cấu hạ
tầng đã và đang được sự quan tâm của Chính phủ, đã có những thay đổi trong mọi
lĩnh vực, ngành, đáp ứng được nhu cầu phát triển của đất nước.
Các trục giao thông đường bộ xuyên quốc gia và các trục chính của các vùng
kinh tế đã được đầu tư nâng cấp, cải tạo; các cầu lớn đã và đang xây dựng đảm
bảo lưu thông trực thông; các tuyến đường địa phương được chú trọng đầu tư từ
nhiều nguồn vốn, thông xe tới hầu hết các huyện; đường tới các trung tâm xã đã
đạt tới 95%, trong đó khoảng 60% đi lại được trong mọi thời tiết. Toàn quốc có
khoảng 310.000 km đường bộ, trong đó Quốc lộ khoảng 21.000 km. Vân tải hành
khách công cộng tại các đô thị lớn đáp ứng 20% nhu cầu đi lại, chủ yếu bằng xe
buýt. Chất lượng các loại phương tiện vận tải được cải thiện đáng kể, đặc biệt
trong ngành hàng không dân dụng và vận tải đường bộ.
Trong những năm qua, Việt Nam chủ yếu đầu tư kết cấu hạ tầng giao
thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nước bao gồm : Đầu tư trực tiếp từ ngân
sách nhà nước, đầu tư ODA, đầu tư qua trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công
trình có bảo lãnh của Chính phủ.
Ngành giao thông vận tải trong 10 năm (1995-2005) đã được Nhà nước
đầu tư khoảng 84.500 tỷ đồng, trong đó trực tiếp từ Ngân sách nhà nước
49.300 tỷ đồng. Tuy nhiên, vốn dành cho công tác duy tu, bảo dưỡng chỉ đạt
30% khiến nhiều công trình xuống cấp nhanh. Đây chính là điểm yếu ảnh
hưởng đến tốc độ và trình độ phát triển của kết cấu hạ tầng Việt Nam trong
những năm qua.
Đặc biệt trong 03 năm gần đây với sự tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ
tầng giao thông vận tải, Chính phủ đã huy động một số lượng lớn vốn đầu tư cụ
thể:

a. Tình hình triển khai các dự án lớn
* Nguồn vốn Ngân sách nhà nước, ODA và Trái phiếu Chính phủ :
Kết cấu hạ tầng giao thông là đối tượng được Chính phủ ưu tiên đầu tư trong
nhiều năm qua kể cả từ ngân sách nhà nước và từ vốn ODA. Gân đây, Chính phủ
tiếp tục huy động thêm nguồn vốn lớn từ Trái phiếu Chính phủ cho Giao thông
vận tải. Với sự phấn đấu nỗ lực ngành Giao thông vận tải đã sử dụng và quản lý
vốn này tương đối hiệu quả, làm đổi mới bộ mặt Giao thông vận tải Việt Nam.
Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giao Bộ Giao thông vận tải giai đoạn 2003-
2010 là 54.909 tỷ đồng. Hết năm 2007 giải ngân 24.259 tỷ đồng, đạt 45%.
Từ năm 2003 đến nay, Bộ Giao thông vận tải đã chỉ đạo các đơn vị triển khai
thực hiện hoàn thành và cơ bản hoàn thành những công trình sau :
4
- Cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng Dự án đường Hồ Chí Minh giai đoạn 1
(Hoà Lạc,Hà Tây đến Tân Cảnh,Kon Tum) dài 1.432 km, 53 cầu lớn và 261 cầu
trung với giá trị tuyến chính là 12.377 tỷ đồng. Hiện còn 10km chưa thông tại
Kim Bôi, Hoà Bình. Đến nay công tác giải phóng mặt bằng tại Hoà Bình đã
hoàn thành, tỉnh bàn giao lại mặt bằng cho Bộ Giao thông vận tải, các nhà thầu
đang tổ chức thi công trở lại và phấn đấu hết tháng 01/2008 sẽ hoàn thành.
Giai đoạn 2, theo tiến độ sẽ tập trung để đến 2010 thông toàn tuyến từ Pắc
Bó (Cao Bằng) đến Đất Mũi (Cà Mau). Đến nay, đang triển khai công tác
chuẩn bị đầu tư ở một số dự án trọng điểm như Pắc Bó -Cao Bằng, cầu Ngọc
Tháp, Đức Hòa-Chơn Thành, Cà Mau- Đất mũi
- Quốc lộ 6 : Hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng Dự án nâng cấp cải
tạo đoạn Hoà Bình – Sơn La dài 251 km đường cấp 3 miền núi và các hạng
mục đảm bảo giao thông QL6 với giá trị 2.563 tỷ đồng.
Giai đoạn 2( Sơn la- Tuần giáo) đang thi công trên toàn tuyến, dự kiến
hoàn thành cuối năm 2008.
- Hoàn thành cơ bản giai đoạn 1 Quốc lộ 3 từ Thái Nguyên đi cửa khẩu Tà
Lùng (Cao Bằng) dài 260 km đạt tiêu chuẩn đường cấp 4 miền núi với giá trị
1.500 tỷ đồng

cực làm rõ nguyên nhân và đã bàn các giải pháp khắc phục về kỹ thuật và thời
gian xây dựng.
* Các dự án BOT:
Sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định số 412/QĐ-TTg ngày
11/4/2007 và chỉ đạo huy động mạnh các nguồn vốn ngoài Ngân sách Nhà
nước đầu tư cho các dự án quan trọng và thiết yếu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ
Giao thông vận tải và một số địa phương đã công bố danh mục kêu gọi vốn đầu
tư BOT. Nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước đã hưởng ứng, đăng ký đầu tư
theo hình thức BOT, BT các dự án ngành Giao thông vận tải.
Thủ tướng Chính phủ đã chấp thuận về nguyên tắc cho nhiều nhà đầu tư
được lập đề xuất dự án đầu tư và triển khai các bước thực hiện tiếp theo.
- Tuyến đường bộ cao tốc Bắc- Nam (Hà Nội- TP.Hồ Chí Minh- Cần Thơ)
: Đã có nguồn vốn và các nhà đầu tư đã được chấp thuận cho phép lập Đề xuất
dự án đầu tư theo hợp đồng BOT khoảng 1.000 km/khoảng 1.900 km, tập
trung vào hai tuyến ưu tiên của Thủ tướng Chính phủ là Hà Nội- Bãi Vọt (Hà
Tĩnh) và Bình Thuận- Thành phố.Hồ Chí Minh- Cần Thơ.
- Các tuyến đường bộ cao tốc thuộc hai hành lang – một vành đai kinh tế
Việt Nam- Trung Quốc : Đã có nguồn vốn và các nhà đầu tư đã đăng ký BOT
khoảng 700km/khoảng 800km (còn lại đoạn Mông Dương- Móng Cái).
1.2. Ngành điện lực:
1. Tình hình đầu tư theo hình thức BOT trong lĩnh vực điện:
1.1. Các dự án BOT đã đi vào vận hành:
Đến hết năm 2009 và đến nay, đã có tổng số 3 Dự án nhà máy điện BOT
đi vào vận hành, bao gồm:
1.1.1. Nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ 3:
+ Địa điểm: Bà Rịa- Vũng Tàu
+ Công suất: 720MW
+ Nhiên liệu: Khí (Nam Côn Sơn)
+ Nhà đầu tư: Tổ hợp BP (Anh)- Sembcorp (Singapore)- Kyushu
Electric (Nhật) và Sojitz (Nhật)

- Hợp đồng BOT ký ngày 22/4/2010 (Giấy chứng nhận đầu tư cấp ngày
8/4/2010).
- Tổng vốn đầu tư (Theo GCNĐT): 2.147 triệu USD
- Tiến độ vận hành thương mại (dự kiến): năm 2015
7
Hiện nay, Nhà đầu tư/Công ty BOT đang trong quá trình chuẩn bị các
điều kiện (thu xếp tài chính…) để có thể khởi công xây dựng Dự án trong năm
2011.
1.3.2. Dự án nhiệt điện Hải Dương:
- Địa điểm: tỉnh Hải Dương
- Công suất: 1.200MW
- Nhiên liệu: than (Quảng Ninh)
- Nhà đầu tư: Jaks Resource Berhad (Malaysia)
- Tổng vốn đầu tư (dự kiến): 2.179 triệu USD
- Tiến độ vận hành thương mại (dự kiến): năm 2015
Hiện nay, việc đàm phán hợp đồng BOT đã hoàn tất. Nhà đầu tư đang
chuẩn bị hồ sơ để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
1.3.3. Dự án nhiệt điện Nam Định:
- Địa điểm: tỉnh Nam Định
- Công suất: 2.400MW
- Nhiên liệu: than (Quảng Ninh)
- Nhà đầu tư: Tổ hợp nhà đầu tư gồm CTCP Công nghiệp tàu thủy
Hoàng Anh - Hashinco (VN) , Taekwang (Hàn Quốc)
- Tổng vốn đầu tư (dự kiến): 4.500 triệu USD
- Tiến độ vận hành thương mại (dự kiến): năm 2016-2021
Biên bản ghi nhớ phát triển dự án được ký tháng 3/2010. Hiện nay, đang
trong quá trình đàm phán các thỏa thuận khung của Hợp đồng BOT.
1.3.4. Dự án nhiệt điện Nghi Sơn 2:
- Địa điểm: tỉnh Thanh Hóa
- Công suất: 1.200MW

Áng 3.
Hiện nay, Bộ Công Thương đang yêu cầu tư vấn hoàn thiện lại Quy
hoạch trung tâm điện lực Vũng Áng 3, lập Đề xuất dự án và Hồ sơ mời thầu.
1.3.7. Dự án nhiệt điện Vân Phong 1:
- Địa điểm: tỉnh Khánh Hòa
- Công suất: 1.320MW
- Nhiên liệu: than (nhập khẩu)
- Nhà đầu tư: Tổ hợp nhà đầu tư Sumitomo (Nhật Bản), CTCP đầu tư
công nghiệp xây dựng Hà Nội- Hanoinco (Việt Nam).
- Tổng vốn đầu tư (dự kiến): 2.187 triệu USD
- Tiến độ vận hành thương mại (dự kiến): năm 2016
Hiện nay, nhà đầu tư và Bộ Công Thương chuẩn bị tiến hành đàm phán
Hợp đồng BOT.
1.3.8. Dự án nhiệt điện Vĩnh Tân 1:
- Địa điểm: tỉnh Bình Thuận
- Công suất: 1.200MW
9
- Nhiên liệu: than (Quảng Ninh)
- Nhà đầu tư: Công ty lưới điện Phương Nam-CSG (Trung Quốc). Dự
kiến sẽ có thêm 2 nhà đầu tư là Tập đoàn điện lực Trung quốc Quốc tế- CPIH
(Trung Quốc) và Tập đoàn Công nghiệp than khoáng sản VN để hình thành Tổ
hợp gồm 3 nhà đầu tư.
- Tổng vốn đầu tư (dự kiến): 1.482 triệu USD
- Tiến độ vận hành thương mại (dự kiến): 2015
Hiện nay, việc đàm phán hợp đồng BOT cơ bản đã hoàn tất. Nhà đầu tư
đang chuẩn bị hồ sơ để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
1.3.9. Dự án nhiệt điện Vĩnh Tân 3:
- Địa điểm: tỉnh Bình Thuận
- Công suất: 1.980MW
- Nhiên liệu: than (nhập khẩu)

Đến nay, trên cả nước đã hình thành nhiều hệ thống công trình thuỷ lợi
lớn, vừa và nhỏ, với 904 hệ thống thuỷ lợi lớn và vừa có quy mô diện tích
phục vụ từ 200 ha trở lên. Cụ thể:
Bảng 1. Tổng hợp số lượng các hệ thống thuỷ lợi toàn quốc
TT Khu vực Tổng số
Phân loại theo diện tích phục vụ
(ha)
> 2.000 (ha)
200÷2.000 (ha)
1 Miền núi Bắc bộ 78 10 68
2 ĐBTD Bắc bộ 44 28 16
3 Bắc Trung bộ 227 23 204
4 DH Nam Trung bộ 51 21 30
5 Tây Nguyên 87 8 79
6 Đông Nam Bộ 82 8 74
7 Đồng bằng sông Cửu
Long
335 12 323
Tổng cộng: 90
4
110 794
Trong đó, có 110 hệ thống thủy lợi lớn (diện tích phục vụ lớn hơn 2.000
ha) trên toàn quốc, bao gồm:
+ 19 hệ thống có diện tích phục vụ từ 2.000÷3.000 ha.
+ 15 hệ thống có diện tích phục vụ từ 3.000÷4000 ha.
+ 9 hệ thống có diện tích phục vụ từ 4.000÷5000 ha.
+ 13 hệ thống có diện tích phục vụ từ 5.000÷10000 ha.
+ 43 hệ thống có diện tích phục vụ từ 10.000÷100.000 ha.
+ 11 hệ thống có diện tích phục vụ lớn hơn 100.000 ha.
11

nguyên cũng được đầu tư cao hơn (bằng khoảng 20% tổng vốn đầu tư cả nước).
Riêng Tây Nguyên tăng hơn 2,5% lần so với 5 năm trước.
2.2. Trong kế hoạch 5 năm 1996-2000: Vốn ngân sách đầu tư phát triển
thuỷ lợi 14.460 tỷ đồng (tăng 2,5 lần so với 5 năm trước), trong đó khoảng
2.900 tỷ đồng là vốn ODA, vốn do Bộ NN&PTNT quản lý 7.939 tỷ đồng
(chiếm 54,87%). Vốn đầu tư phát triển công trình cấp nước và tiêu thoát nước
chiếm 77,3% và củng cố đê, kè, cống chống lũ 22,7%. Vốn tập trung chủ yếu
cho đồng bằng sông Cửu Long nhằm ngọt hoá và giảm nhẹ lũ, cho đồng bằng
sông Hồng để nâng cấp, hiện đại hoá các công trình hiện có phục vụ cấp nước,
tiêu thoát nước và chống lũ.
Bảng 2: Cơ cấu vốn đầu tư theo giai đoạn 5 năm ở các vùng
TT Vùng Tỷ lệ vốn đầu tư từng vùng (%)
1991-1995 1996-2000
1 Trung du miền núi Bắc Bộ 9,48 11,05
2 ĐB sông Hồng 16,98 31,08
3 Bắc Trung Bộ 16,98 17,46
4 Duyên hải Nam Trung Bộ 21,34 8,46
12
5 Tây Nguyên 9,92 2,67
6 Miền đông Nam Bộ 8,42 9,00
7 ĐB sông Cửu Long 16,98 20,09
2.3. Trong kế hoạch 2001-2005:
Về thuỷ lợi cấp thoát nước: Trong 5 năm Nhà nước đã đầu tư khoảng
21.511 tỷ đồng (chưa tính vốn đầu tư các công trình đê điều); trong đó vốn do
Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý 9.874 tỷ đồng, vốn địa phương quản lý
11.637 tỷ đồng. Trong 5 năm Bộ NN&PTNT đầu tư thực hiện 244 công trình,
trong đó có 156 công trình hoàn thành đưa vào sử dụng, tăng thêm diện tích
tưới 94 nghìn ha, tiêu 146 nghìn ha, ngăn mặn 226 nghìn ha, tạo nguồn 206
nghìn ha, tăng chất lượng cấp nước 1 triệu ha. Tổng năng lực tưới đến năm
2005 đạt 8 triệu ha gieo trồng, năng lực tiêu 1,7 triệu ha. Tập trung thực hiện

13
thuộc chương trình kiểm soát lũ vùng Tứ Giác Long Xuyên, Đồng Tháp Mười,
củng cố bờ bao lửng, cống bọng ở vùng ngập sâu, đắp bờ bao ở một số vùng
ngập nông để bảo vệ vườn cây ăn trái, cây công nghiệp ngắn ngày. Đẩy mạnh
chương trình thuỷ lợi ven biển bằng dự án vay vốn của WB như : Ô Môn - Xà
No, Quản Lộ - Phụng Hiệp, Nam Măng Thít, gắn ngọt hoá với việc nuôi trồng
thuỷ sản nước mặn, nước lợ tận dụng và khai thác thuỷ sản mùa lũ.
Về công tác đê điều và phòng chống lụt bão: Trong 5 năm 2001- 2005
vốn đầu tư do Bộ Nông nghiệp quản lý 896 tỷ đồng để tu bổ hệ thống đê điều
cho 19 tỉnh Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và hỗ trợ một phần cho các tỉnh duyên hải
Miền Trung; với khối lượng đào đắp trên 10 triệu m
3
đất và làm kè 880 nghìn
m
3
đá. Vốn sự nghiệp cho duy tu bảo dưỡng đê 197 tỷ đồng; đã tu sửa nhỏ đê
trên 1,4 triêu m
3
đất và tu sửa kè 13.700 m
3
đá. Do vậy, hệ thống đê điều miền
Bắc và Bắc Trung bộ được củng cố và nâng cấp, trong 5 năm qua và xa hơn là
34 năm hệ thống đê này liên tục được giữ vững. Chương trình kiểm soát lũ
ĐBSCL giai đoạn ngắn hạn đã được triển khai tích cực, thu được kết quả bước
đầu đáng khích lệ, đảm bảo cơ bản 2 vụ lúa ăn chắc là Đông xuân và Hè thu;
đồng thời đã góp phần quan trọng trong việc phát triển nông thôn mới trong
vùng lũ và giảm bớt thiệt hại về người, về của do lũ lụt gây ra.
Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn: Bằng nguồn
vốn viện trợ của các tổ chức quốc tế, vốn địa phương và vốn đóng góp của dân;
đổi mới phương thức quản lý sử dụng các công trình nước sạch cộng đồng do

năm 2006 – 2010 tăng năng lực tưới thêm 450 nghìn ha, năng lực tiêu 243 nghìn
ha.
Các hệ thống công trình thuỷ lợi có vai trò quan trọng đối với sản xuất và
đời sống; đảm bảo tưới, tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, cấp nước sinh
hoạt, công nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và phát điện; tiêu nước cho các khu dân
cư đô thị và nông thôn; góp phần cải thiện môi trường sống.
Kết quả thực hiện một số chương trình chính trong 5 năm qua như sau:
(1) Chương trình trái phiếu Chính phủ
Chương trình trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2003-2010 là một sự quan
tâm rất lớn của Đảng và nhà nước, tạo bước ngoặt lớn về đầu tư đối với các
công trình thuỷ lợi.
Tổng số vốn đầu tư từ nguồn TPCP giai đoạn 2003-2010 cho các dự án
thuỷ lợi được Thủ tướng Chính phủ giao (theo quyết định số 171/2006/QĐ-
TTg ngày 24/7/2006) là 24.090 tỷ đồng, trong đó Bộ Nông nghiệp và PTNT
quản lý 17.680,6 tỷ đồng, các địa phương quản lý 6.409,4 tỷ đồng (chưa kể một
số dự án mới bổ sung để thực hiện mục tiêu kích cầu đầu tư năm 2009). Nguồn
vốn TPCP đã được tập trung cho các dự án lớn, cấp bách, các công trình thuỷ
lợi miền núi, vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Các dự án do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý: Kết quả giải ngân từ
năm 2003 đến hết năm 2009 đạt 13,5 nghìn tỷ đồng, đến năm 2010 có 37 dự án
hoàn thành hoặc cơ bản hoàn thành (26 dự án nhóm B và 11 dự án nhóm C),
phát huy năng lực tưới thêm 68,4 nghìn ha, tiêu 38 nghìn ha, tạo nguồn 19
nghìn ha, ngăn mặn 15 nghìn ha.
Các dự án do địa phương quản lý: Tổng hợp báo cáo của các địa phương
từ năm 2006 đến hết năm 2009 có khả năng giải ngân 16 nghìn tỷ đồng, tổng số
dự án hoàn thành là 101 dự án, 127 dự án đang được triển khai thi công, 37 dự
án đang trong giai đoạn chuẩn bị thực hiện.
(2) Chương trình an toàn hồ chứa:
Trong giai đoạn 2006-2010, bằng nguồn vốn ngân sách hàng năm, vốn
trái phiếu chính phủ và vốn ODA, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã đầu tư sửa

nghiệp, cải tạo môi trường: tăng độ ẩm đất và không khí, điều hoà dòng chảy, cải
tạo chua, phèn, mặn, tăng độ phì của đất, cấp nước cho sinh hoạt và các ngành
công nghiệp, dịch vụ.
(4) Chương trình kiên cố hoá kênh mương
Bằng nhiều nguồn vốn khác nhau, đến nay chiều dài kênh mương đã
được kiên cố khoảng 28.000 km, đạt 24% tổng chiều dài kênh hiện có. Còn lại
76% kênh mương chưa được kiên cố chủ yếu là các kênh cấp dưới, kênh nội
đồng. Sau năm 2005 chương trình kiên cố hoá kênh mương triển khai chậm lại
do thiếu nguồn vốn đầu tư.
(5) Chương trình MTQG Nước sạch và vệ sinh môi trường nông
thôn:
Từ năm 2006 đến năm 2009, đã huy động 14.687 tỷ đồng đầu tư cho
Chương trình, trong đó: ngân sách trung ương 1.753 tỷ đồng, ngân sách lồng
ghép 1.716 tỷ đồng, viện trợ quốc tế 2.232 tỷ đồng, tín dụng ưu đãi 6.139 tỷ
đồng, dân đóng góp 2.847 tỷ đồng. Kết quả mỗi năm tăng thêm 1,6 - 2 triệu ng-
ười được cung cấp nước hợp vệ sinh, nâng tỷ lệ dân nông thôn có nước hợp vệ
sinh từ 62% năm 2005 lên 75% năm 2008 và dự kiến đạt 83% vào năm 2010,
trong đó có khoảng 50% sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn 09 của Bộ Y tế.
Đặc biệt, đối với các vùng rất khó khăn và khan hiếm về nguồn nước sạch,
Bộ đã phối hợp với các Bộ Ngành liên quan và các địa phương tập trung xây
dựng các dự án cấp nước sinh hoạt cho người dân. Đến nay, đã triển khai thực
hiện các dự án cấp nước sạch cho 4 huyện núi đá vùng cao của Hà Giang (xây 30
hồ treo, kinh phí 150 tỷ đồng), vùng Lục Khu của Cao Bằng (kinh phí 140 tỷ
đồng), vùng ô nhiễm Asen ở Bình Lục của Hà Nam (kinh phí 64 tỷ đồng)…
giải quyết khó khăn và những bức xúc về nước sạch cho các vùng này.
16
(6) Chng trỡnh nõng cp cng c h thng ờ iu:
- Tu b cng c ờ sụng: do ngun vn u t cũn thp so vi nhu cu nờn
trong cỏc nm qua mi ch tp trung tu b cỏc trng im ờ iu xung yu. T nm
2006 n nm 2010, ó tu b, cng c 265 km vi tng kinh phớ l 1500 t ng.

dẫn thi hành Luật đầu t.
17
- Các Bộ, địa phơng đã tiến hành rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển
ngành nhằm định hớng cho các dự án đầu t.
- Đối với các dự án quan trọng, thiết yếu, Thủ tớng Chính phủ cho phép các
nhà đầu t đợc đề xuất các cơ chế đặc thù nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện.
- Mở rộng diện cho phép các nhà thầu t vấn, xây dựng đợc phép tham gia đấu
thầu quốc tế các dự án xây dựng tại Việt Nam, u tiên với các loại hình công trình
Việt Nam mới đầu t lần đầu tiên nh : Đờng sắt cao tốc, đờng bộ cao tốc.
- Ưu tiên các nhà đầu t, các nhà thầu có năng lực mạnh về tài chính, chuyên
môn và vận động các nhà đầu t, nhà thầu nớc ngoài liên doanh với các nhà đầu t,
nhà thầu Việt Nam trong việc triển khai các dự án đầu t.
Để phát huy các nguồn lực kết cấu hạ tầng trong giai đoạn tới, Chính phủ
Việt Nam đã có những quyết định quan trọng :
- Quyết định số 1290/QĐ-TTg ngày 26/9/2007 về việc ban hành danh mục
quốc gia kêu gọi đầu t nớc ngoài thời kỳ 2007-2010.
- Quyết định số 171/2006/QĐ-TTg ngày 24/7/2006 về việc phát hành và sử
dụng trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2003-2010 với tổng mức đầu t là 110.000 tỷ
đồng, trong đó các dự án giao thông do Bộ Giao thông vận tải trực tiếp quản lý là
54.000 tỷ đồng. Mục tiêu của nguồn vốn này chủ yếu là đầu t, nâng cấp các dự án
kết cấu hạ tầng hiện có.
- Quyết định số 412/QĐ-TTg ngày 11/4/2007 về việc Phê duyệt danh mục
đầu t một số dự án kết cấu hạ tầng giao thôn gquan trọng, thiết yếu đến năm 2020
với mức dự kiến tổng mức đầu t là 67.575 triệu USD, trong đó : đờng bộ 20.043
triệu USD; đờng sắt 44.320 triệu USD; đờng biển 584 triệu USD; hàng không
2.628 triệu USD. Mục tiêu là các dự án quy mô lớn, kỹ thuật hiện đại, chuyển biến
cơ bản về chất trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông ở Việt Nam. Phạm vi
đầu t tập trung cho hệ thống đờng bộ cao tốc Bắc-Nam (Hà Nội TP.Hồ Chí
Minh Cần Thơ), các đờng bộ cao tốc thuộc hai hành lang, một vành đai kinh tế
Việt Nam-Trung Quốc; đờng sắt cao tốc Bắc-Nam, các đờng sắt tiêu chuẩn

- Cha có thông t hớng dẫn nghi định số 78/2007/NĐ-CP ngày 11/5/2007
của Chính phủ về đầu t theo hình thức hợp đồng Xây dựng Kinh doanh
Chuyển giao; Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh; Hợp đồng Xây
dựng- Chuyển giao. Trong quá trình triển khai các dự án BOT, BT còn một số
vớng mắc sau :
+ Cha có quy định về đấu thầu các dự án BOT, BT;
+ Cha có mẫu hợp đồng BOT, BT;
+ Cha có chế tài đối với các nhà đầu t BOT, BT trong việc triển khai các dự
án BOT, BT : thời hạn hoàn tất thủ tục để triển khai dự án sau khi đợc cơ quan
có thẩm quyền chấp thuận; cơ chế chấm dứt thực hiện các dự án BOT, BT với
nhà đầu t khi nhà đầu t kéo dài thời gian chuẩn bị dự án hoặc không có khả
năng thực hiện.
+ Cơ chế hỗ trợ dự án BOT (Chủ yếu là công tác đền bù, giải phóng mặt
bằng, trách nhiệm của địa phơng về tiến độ đền bù, giải phóng mặt bằng ).
- Các Bộ, địa phơng khi ban hành danh mục dự án BOT, BT, cha thực hiện
đầy đủ Điều 8 Nghị định 78/2007/NĐ-CP nêu trên về việc đăng báo nhằm
truyền tải rộng rãi thông tin cho các nhà đầu t.
- Công tác xúc tiến đầu t các dự án BOT, BT cha rộng rãi và mạnh mẽ.
- Cha có quy định về báo cáo định kỳ với các dự án BOT, BT.
19
3. Nh u t nc ngoi v c ch chớnh sỏch trong lnh vc kt cu h tng
ca Vit Nam
Chng 3. Gii phỏp nõng cao hiu qu u t
VI. Cỏc chớnh sỏch u ói u t, khuyn khớch u t phỏt trin kt cu
h tng i vi cỏc nh u t
1. Ci thin mụ trng u t:
A. Các cơ chế u đãi đầu t trên địa bàn và lĩnh vực theo các
khối:
I. Chung các lĩnh vực, địa bàn:
1. u đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 33,34,35,36 Nghị định

1 nm 2 nm
i vi d ỏn m rng sx, khụng phõn bit lnh vc v a
bn u t
1 nm 4 nm x
1 nm 4 nm x
2 nm 3 nm x
2 nm 3 nm x
3 nm 5 nm x x
3 nm 7 nm x x
4 nm 7 nm x x
4 nm 7 nm x x
2. Ưu đãi về thuế nhập khẩu:
- Máy móc, vật t,phơng tiện vận tải chuyên dùng nhập khẩu để tạo t i
sản cố định của các dự án thuộc diện khuyến khích đầu t
- Vật t trong nớc cha sản xuất đợc
- Hàng hoá là trang thiết bị nhập khẩu lần đầu theo Danh mục của Chính
phủ dự án khách sạn văn phòng, căn hộ, siêu thị, sân golf, khu vui chới giả trí,
cơ sở khám chữa bệnh, đào tạo, văn hoá, tài chính
- Nguyên vật liệu, vật t, linh kiện của các dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt u
đãi đầu t hoặc địa bàn điều kiện Kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn đợc miễn thuế
nhập khẩu 5 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất.
3. Ưu đãi về chuyển lỗ: Thời gian đợc chuyển lỗ không quá 05 năm
4. Ưu đãi về khấu hao: Dự án đầu t trong lĩnh vực, địa bàn u đãi đầu t vào dự
án kinh doanh có hiệu quả đợc khấu hao nhanh; mức khấu hao tối đa là 02 lần
so với chế độ.
5. Ưu đãi về sử dụng đất:Điều 26Nghị định 108/2006/NĐ-CP)
- Thời gian sử dụng đất của dự án đầu t tối đa là 50 năm, trờng hợp dự án
có vốn đầu t lớn và thời gian thu hồi vốn chậm, dự án đầu t vào điạ bàn kinh tế
xã hội khó khăn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất tối đa là 70 năm.
- Dự án thuộc lĩnh vực, địa bàn u đãi đầu t sẽ đợc miễn giảm tiền thuê đất

- Phỏt trin vn ti cụng cng bao gm: vn ti bng phng tin tu bin,
mỏy bay; vn ti bng ng st; vn ti hnh khỏch ng b bng xe ụ tụ t
24 ch ngi tr lờn; vn ti bng phng tin thy ni a ch khỏch hin i,
tc cao; vn ti bng cụng-ten-n.
- Sn xut: thit b, xe, mỏy xõy dng; thit b k thut cho ngnh vn ti;
u mỏy xe la, toa xe.
- u t sn xut ng c diezen; u t sn xut v sa cha, úng tu
thu; thit b ph tựng cho cỏc tu vn ti, tu ỏnh cỏ; sn xut mỏy, ph tựng
ngnh ng lc, thy lc, mỏy ỏp lc.
- C ch u ói i vi cỏc d ỏn thuc din u ói u t c quy nh
c th theo c ch u ói chung nh ó nờu trờn.
II.2. Danh mc lnh vc cú iu kin (i vi nh u t nc ngoi):
2.1. Dch v cng bin:
22
STT Lĩnh vực dịch vụ Điều kiện
Ngay sau khi Việt Nam gia nhập WTO (11/1/2007)
1 Dịch vụ đại lý tàu biển Các công ty vận tải biển n
ớc ngoài phải
thành lập liên doanh với Việt nam số vốn
2 Dịch vụ lai dắt tàu biển
3
Bán và tiếp thị dịch vụ vận tải biển qua giao
dịch trực tiếp với nớc ngoài, từ niêm yết giá
tới lập chứng từ
- Các công ty vận tải biển nớc ngoài phải
thành lập liên doanh với Việt nam số vốn
pháp định không quá 51%
- Số lợng liên doanh do các công ty vận tải
biển nớc ngoài lập tại thời điểm gia nhập
không đợc vợt quá 5. Sau đó cứ 2 năm một

hoá do công ty vận chuyển
4 Dịch vụ Xếp dỡ Container
Các công ty vận tải biển nớc ngoài sẽ
không bị hạn chế phần vốn sở hữu của phía
nớc ngoài
Ngay khi hiệp định Thơng mại Việt Nam Hoa Kỳ đợc ký kết (Ngày 15/03/2007)
1 Dịch vụ đại lý hàng hoá - Chỉ duy nhất một công ty do Chính phủ
Hoa Kỳ chỉ định đợc đầu t 100% vốn NN.
- Các công ty khác phải liên doanh với Việt
Nam số vốn góp lớn nhất là 51% vốn pháp
định.
2 Lập chứng từ hàng hoá
3 Quản lý hàng hoá
4 Giao nhận đờng biển
5 Các dịch vụ lu kho b iã
6 Các dịch vụ kho, b i công te nơã
7
Các dịch vụ thuê sử dụng liên quan đến việc
vận tải quốc tế các hàng hoá bằng đờng
biển.
Năm 2012 (5 năm sau khi hiệp định Thơng mại Việt Nam Hoa Kỳ đợc ký kết)
1 Dịch vụ đại lý hàng hoá Công ty vận tải biển của Hoa Kỳ có thể
thành lập doanh nghiệp 100% vốn NN và
chi nhánh trên l nh thổ Việt Nam để đầu tã
tham gia vào các lĩnh vực dịch vụ trên.
2 Lập chứng từ hàng hoá
3 Quản lý hàng hoá
4 Giao nhận đờng biển
5 Các dịch vụ lu kho b iã
6 Các dịch vụ kho, b i công te nơã

2.2.3. Điều kiện đợc cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không đối với
doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài:
Điều 110 Luật HKDD Việt Nam quy định:
+ Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà ngành kinh doanh chính là
vận chuyển hàng không;
+ Có phơng án bảo đảm có tàu bay khai thác;
+ Có tổ chức bộ máy, có nhân viên đợc cấp giấy phép, chứng chỉ phù hợp
bảo đảm khai thác tàu bay, kinh doanh vận chuyển hàng không;
+ Đáp ứng điều kiện về vốn theo quy định của Chính phủ (sẽ đợc quy định
cụ thể tại Nghị định hớng dẫn thi hành Luật hàng không dân dụng năm 2006);
24
+ Có phơng án kinh doanh và chiến lợc phát triển sản phẩm vận chuyển
hàng không phù hợp với nhu cầu của thị trờng và quy hoạch, định hớng phát
triển ngành hàng không;
+ Có trụ sở chính và địa điểm kinh doanh chính tại Việt Nam.
+ Bên nớc ngoài góp vốn với tỷ lệ theo quy định của Chính phủ (sẽ đợc
quy định cụ thể tại Nghị định hớng dẫn thi hành Luật hàng không dân dụng
năm 2006);
+ Ngời đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là công dân Việt Nam và
không quá một phần ba tổng số thành viên trong bộ máy điều hành là ngời nớc
ngoài.
2.2.4. Các cam kết quốc tế
- Cam kết trong ASEAN
Việt Nam đã tham gia ký Biên bản ghi nhớ năm 2002 về vận chuyển hàng
hoá hàng không trong ASEAN. Theo đó, tải cung ứng tối đa là 200 tấn/tuần với
02 điểm đến là Hà Nội và Đà Nẵng. Hiện nay, Việt Nam đang chuẩn bị ký Nghị
định th sửa đổi này (dự kiến cuối năm 2006) với nội dung tăng thêm 02 điểm
đến mới là TP. Hồ Chí Minh và Chu Lai, tăng tải cung ứng lên 250 tấn/tuần.
Lộ trình tự do hoá vận tải hàng không ASEAN
1. Tự do hoá vận tải hàng hoá hàng không ASEAN: Tự do hoá hoàn toàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status