LỜI MỞ ĐẦU
Tổng mức đầu tư xây dựng công trình là chi phí dự tính để thực hiện dự án đầu
tư xây dựng công trình, được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư
xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường
hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán xây
dựng công trình được xác định phù hợp với nội dung báo cáo kinh tế kỹ thuật và
thiết kế bản vẽ thi công. Phương pháp lập tổng mức đầu tư là một trong những đề
tài có trong nội dung học tập của sinh viên. Do đó, việc lựa chọn đề tài này sẽ giúp
sinh viên củng cố thêm kiến thức và hiểu sâu hơn về phương pháp lập tổng mức đầu
tư của dự án, tạo điều kiện để sinh viên so sánh giữa lý thuyết và thực tế của quá
trình lập tổng mức đầu tư. Do đó việc lựa chọn đề tài này sẽ góp phần giúp sinh
viên hoàn thành bài khóa luận tốt hơn. Từ đó, sinh viên có thể đưa ra những nhận
xét, đánh giá về công tác này. Nội dung bài khóa luận của em gồm 3 chương :
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tổng mức đầu tư công trình xây dựng.
Chương 2: Lập tổng mức đầu tư xây dựng công trình trường trung học
phổ thông Kiến Thụy - Hạng mục : nhà lớp học và hành chính đa năng 3 tầng.
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao chất lượng công tác lập
tổng mức đầu tư công trình xây dựng.
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến cô giáo THS. Trịnh Thị Ngọc đã tận
tình giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận đúng hạn và đạt kết quả.
Với vốn kiến thức còn nhiều hạn chế, bài viết của em không tránh khỏi
những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để bài
khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG.
1.1. Khái niệm tổng mức đầu tư xây dựng công trình.
Tổng mức Đầu tư của dự án là toàn bộ chi phí để thực hiện dự án được xác
định trong hồ sơ dự án và được người có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận.
Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà dự án được phép chi cũng như chỉ người có
dựng đã ban hành.
- Nghị định số 17/2008/NĐ - CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ.
- Nghị định số 112/2009/NĐ - CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ.
- Quyết định 957/2009.
- Luật tổ chức Chính phủ ngày 25/12/2011.
- Luật xây dựng ngày 26/11/2003.
- Công văn 900/ BXD - KTXD hướng dẫn điều chỉnh tổng mức đầu tư.
- Công văn 772/BXD - KTXD điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án…
1.4. Phương pháp lập tổng mức đầu tư xây dựng công trình.
1.4.1. Phương pháp tính theo thiết kế cơ sở.
* Tính theo thiết kế cơ sở, trong đó chi phí xây dựng được tính theo khối
lượng chủ yếu từ thiết kế cơ sở, các khối lượng khác dự tính và giá xây dựng phù
hợp với thị trường, chi phí thiết bị được tính theo số lượng, chủng loại thiết bị phù
hợp với thiết kế công nghệ, giá thiết bị trên thị trường và các yếu tố khác ( nếu có ),
chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tính theo khối lượng phải bồi thường
hỗ trợ, tái định cư của dự án và các chế độ của Nhà nước có liên quan; chi phí quản
lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác được xác định bằng cách
lập dự toán hoặc tạm tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng và chi
phí thiết bị; chi phí dự phòng.
Đối với công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật thì tổng mức đầu tư
đồng thời là dự toán công trình và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng tái định cư
(nếu có). Dự toán công trình tính theo khối lượng từ thiết kế bản vẽ thi công.
Công thức xác định:
V = G
XD
+ G
TB
+ G
BT,TĐC
+ G
XD
) là tổng chi phí xây dựng của các công trình,
hạng mục công trình thuộc dự án được xác định theo công thức sau:
G
XD
= G
XDCT1
+ G
XDCT2
+ …… + G
XDCTn
Trong đó:
• n : số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án.
Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình được xác định theo công
thức sau:
G
XDCT
= ( ∑Q
XDj
× Z
j
+ G
QXDK
) × ( 1+ T
GTGT-XD
)
Trong đó:
• Q
XDj
: khối lượng công tác xây dựng chủ yếu hoặc bộ phận kết cấu chính thứ
* Trường hợp dự án có thông tin về giá chào hàng đồng bộ về thiết bị, dây
chuyền công nghệ của nhà sản xuất hoặc đơn vị cung ứng thiết bị thì chi phí thiết
bị ( G
TB
) của dự án có thể được lấy trực tiếp từ các báo giá hoặc giá chào hàng
thiết bị đồng bộ này.
* Trường hợp dự án chỉ có thông tin, dữ liệu chung về công suất đặc tính kỹ
thuật của dây chuyền công nghệ, thiết bị thì chi phí thiết bị có thể được xác định
theo chỉ tiêu chi phí thiết bị tính cho một đơn vị công suất hoặc năng lực phục vụ
của công trình và được dự tính theo báo cáo của nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc
giá những thiết bị tương tự trên thị trường tại thời điểm tính toán hoặc của công
trình có thiết bị tương tự đã và đang thực hiện.
+ Xác định chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ( G
BT,TĐC
) được xác định theo khối lượng
phải bồi thường tái định cư của dự án và các quy định hiện hành của Nhà nước về
giá bồi thường, tái định cư tại địa phương nơi xây dựng công trình, được cấp có
thẩm quyền phê duyệt hoặc ban hành.
+ Xác định chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các khoản chi
phí khác.
Tổng các chi phí quản lý dự án ( G
QLDA
), chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
(G
TV
) và chi phí khác ( G
K
) ( không bao gồm lãi vay trong thời gian thực hiện dự án
và vốn lưu động ban đầu ) cũng có thể được ước tính từ 10 ÷ 15% của tổng chi phí
G
DP1
= ( G
XD
+ GTB + G
BT,TĐC
+ G
QLDA
+G
TV
+ G
K
) × K
PS
Trong đó:
• K
PS
: hệ số dự phòng cho công việc khối lượng phát sinh là 10%.
Riêng đối với trường hợp chỉ định lập báo cáo kinh tế kỹ thuật thì hệ số dự
phòng cho khối lượng công việc phát sinh K
PS
= 5%.
Khi tính chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá ( G
DP2
) cần căn cứ vào độ dài
thời gian thực hiện dự án, tiến độ phân bổ vốn, tình hình giá biến động trên thị
trường trong thời gian thực hiện dự án và chỉ số giá xây dựng đối với từng loại công
trình và khu vực xây dựng.
Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá ( G
DP2
XDCT
: mức độ biến động của các yếu tố chi phí, giá cả trong khu vực và
quốc tế so cới mức độ trượt giá bình quân năm đã tính.
1.4.2. Phương pháp tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình.
6
* Tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình và giá xây dựng
tổng hợp theo bộ phận kết cấu, theo diện tích, công suất sử dụng (giá xây dựng tổng
hợp), suất vốn đầu tư xây dựng công trình tương ướng tại thời điểm lập dự án có
điều chỉnh, bổ sung những chi phí chưa tính trong giá xây dựng tổng hợp và suất
vốn đầu tư để xách định tổng mức đầu tư.
+ Xác định chi phí xây dựng.
Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình ( G
XDCT
) được xác
định theo công thức sau :
G
XDCT
= S
XD
× N + C
CT-SXD
Trong đó:
• S
XD
: suất chi phí xây dựng tính cho một đơn vị công suất sản xuất, năng lực
phục vụ hoặc đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho một đơn vị diện tích của công
trình, hạng mục công trình thuộc dự án.
• C
CT-SXD
: các khoản mục chi phí chưa được tính trong suất chi phí xây dựng
7
1.4.3. Phương pháp tính trên cơ sở số liệu của các dự án có chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật tương tự đã thực hiện.
* Tính trên cơ sở số liệu của các dự án có chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tương tự
đã thực hiện. Trường hợp áp dụng phương pháp này phải tính quy đổi các số liệu
của dự án tương tự về thời điểm lập dự án và điều chỉnh các khoản mục chi phí
chưa xây dựng trong tổng mức đầu tư.
Tùy theo tính chất, đặc thù của các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật tương tự đã thực hiện ở mức độ nguồn thông tin, số liệu của công trình có thể
sử dụng một trong các cách sau đây để xác định tổng mức đầu tư:
- Trường hợp có đầy đủ thông tin, số liệu về chi phí đầu tư xây dựng công
trình, hạng mục công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tương tự đã thực
hiện thì tổng mức đầu tư xác định theo công thức sau:
V = ∑ G
CTTTi
× H
t
× H
kv
± ∑ C
CT - CTTTi
Trong đó :
• n : số lượng công trình tương tự đã thực hiện.
• i : số thứ tự của công trình tương tự đã thực hiện.
• G
CTTTi
: chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự đã
thực hiện thứ i của dự án đầu tư ( i = 1 ÷ n ).
• H
t
▪ Phương pháp lập tổng mức đầu tư theo chỉ tiêu suất đầu tư.
Tổng mức đầu tư của công trình thường được lập theo chỉ tiêu suất đầu tư –
là số lượng vốn đầu tư cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác, ví
dụ như: 1m2 nhà, 1m cầu, 1km đường….
Công thức xác định tổng mức đầu tư theo chỉ tiêu này :
G
DT
=
∑ Q
i
× Đ
i
Trong đó :
- G
DT
: tổng mức đầu tư.
- Q
i
: khối lượng công tác.
- Đ
i
: suất đầu tư tính trong một đơn vị khối lượng công tác.
▪ Phương pháp chi tiết.
Là phương pháp lập tổng mức đầu tư dựa trên sơ toán khối lượng tương đối
đầy đủ và chi tiết mà bộ phận thiết kế cung cấp. Phương pháp này chỉ được lập khi
công trình có những đặc điểm về chỉ tiêu kỹ thuật, quy mô xây dựng, biện pháp thi
công khác xa với công trình đã được dùng để xác định chỉ tiêu xây dựng.
1.5. Các khoản mục chi phí của tổng mức đầu tư xây dựng công trình.
Tổng mức đầu tư là chi phí dự tính để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công
- Chi phí tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc hoặc lựa chọn
phương án thiết kế kiến trúc.
- Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư thuộc
trách nhiệm của chủ đầu tư.
- Chi phí tổ chức thẩm định dự án đẩu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật.
- Chi phí tổ chức lập, thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt thiết kế kỹ thuật,
thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình.
- Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng.
10
- Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng.
- Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường của công trình.
- Chi phí tổ chức lập định mức, đơn giá xây dựng.
- Chi phí tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công
trình theo yêu cầu của chủ đầu tư.
- Chi phí tổ chức kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực
và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình.
- Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán,
quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình.
- Chi phí tổ chức giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình.
- Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo.
- Chi phí tổ chức thực hiện các công việc quản lý khác.
• Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm :
- Chi phí lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng.
- Chi phí khảo sát xây dựng.
- Chi phí lập báo cáo đầu tư, lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế kỹ thuật.
- Chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án.
- Chi phí thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc.
- Chi phí thiết kế xây dựng công trình.
- Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chi phí thẩm tra
- Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.
- Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án, vốn lưu động
ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong
thời gian xây dựng, chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình
công nghệ trước khi bàn giao trừ giá trị sản phẩm thu hồi được.
- Các khoản phí và lệ phí theo quy định.
- Và một số khoản mục chi phí khác.
• Chi phí dự phòng bao gồm : Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công
việc phát sinh chưa lường trước được khi lập dự án và chi phí dự phòng cho yếu tố
trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.
- Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được tính bằng
tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi
phí khác.
12
- Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính theo thời gian thực hiện dự
án (tính bằng năm), tiến độ phân bổ vốn hàng năm của dự án và chỉ số giá xây
dựng.
* Đối với các dự án sử dụng vốn ODA, ngoài các nội dung được tính toán
trong tổng mức đầu tư nói trên, còn được bổ sung các khoản mục chi phí cần thiết
khác cho phù hợp với tính chất, đặc thù của loại dự án đầu tư xây dựng sử dụng
nguồn vốn này theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan.
13
Chương 2:
LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG KIẾN THỤY – HẠNG MỤC
NHÀ LỚP HỌC VÀ HÀNH CHÍNH ĐA NĂNG 3 TẦNG.
2.1. Giới thiệu về công trình trường trung học phổ thông Kiến Thụy – Hạng
mục nhà lớp học và hành chính đa năng 3 tầng.
- Tên công trình : trường trung học phổ thông Kiến Thụy.
tương tự như tầng 2.
Nền nhà các tầng được lát gạch hoa LD 300x300mm vữa xi măng mác 50.
Mỗi phòng đều có 1 ổ điện bao gồm các công tắc và cầu dao để điều chỉnh
âm thanh và ánh sáng trong phòng.
Công trình có 2 cầu thang để đi từ tầng 1 lên tầng 2 và từ tầng 2 lên tầng 3
( cầu thang rộng 3,3m và dài 6m ). Tầng 1 và tầng 2 mỗi tầng cao 3,9m riêng tầng 3
cao 4,1m và mái cao 2,1m. Chiều dài của cầu thang là 4,1m, chiều rộng của chiếu
nghỉ là 1,91m. Đan chiếu nghỉ, dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới dài 3,52m, đan
thang cao 0,08m. Cốn C1 và C2 mỗi cốn có 2 cái, 2 cốn này đều có chiều dài là
4,1m. Cầu thang có 12 bậc rồi lên đến chiếu nghỉ và đi tiếp 12 bậc nữa là lên tầng
trên. Mặt bậc cầu thang được mài grani tô màu vàng, ở giữa hai bên màu xanh ngọc.
Tay vịn cầu thang mài grani tô màu hồng, lan can bằng thép vuông 14x14mm được
sơn bằng màu kem. Số lượng thanh chớp cầu thang được sử dụng là 31 chiếc có
kích thước là 300x60mm.
Trước cửa đi là dãy hành lang rộng 1,8m có diện tích là 59,94 m2. Dãy hành
lang này có chức năng để mọi người đi lại giữa các phòng trong cùng một tầng với
nhau hoặc giữa các tầng với nhau. Ở hành lang được bố trí các cột bê tông cốt thép,
mỗi cột có chiều cao là 0,9m. Có 6 cột tròn được bố trí ở hành lang phần trung tâm
của ngôi nhà 3 tầng, cột này có đường kính là 300mm. Còn lại là 7 cột vuông được
bố trí ở 2 bên có kích thước là 220x220mm.
2.2. Lập tổng mức đầu tư xây dựng công trình trường trung học phổ thông
Kiến Thụy - Hạng mục nhà lớp học và hành chính đa năng 3 tầng.
15
Bảng 2.1. Bảng bóc tách khối lượng :
STT Tên công việc Cách tính
Khối
lượng
ĐVT Ghi chú
1 Đào móng băng,
sâu 1,2m, đất cấp II
2 *0,9*1,5*1,2 = 3,24
1,0*1,5*1,2 = 1,8
Taluy bằng 30% khối lượng đào: 400,644*0,3 = 120,193
2 Đóng cọc tre gia cố
móng L=3m, đóng
30 cọc/m2
KL trên : 520,837/1,3*30*3/100 = 360,58 360,58 100m KC - 01
KC - 02
KC - 03
3 Vét bùn đầu cọc KL trên : 360,58/0,9*0,1 = 40,06 40,064 m3 KC - 01
4 Cát đen phủ đầu
cọc đầm chặt dày
100
KL trên : 40,064 40,064 m3 KC - 01
KC - 02
KC - 03
5 Bê tông lót móng,
đá 4x6, mác 100
KL trên : 40,064 /0,1*0,2 = 80,129 80,129 m3 KC - 01
KC - 02
6 Bê tông móng, đá
2x4, mác 200
Móng M1 :
9,85*2,0*0,3 = 5,91
9,143*1,167*0,2 = 2,134
8,435*0,335*0,2 = 0,565
149,42 m3 KC - 01
KC - 02
KC - 03
KC - 04
6,22*0,335*0,1 = 0,208
Móng M5 :
7,7*2,2*0,3 = 5,082
14,226*1,268*0,2 = 3,608
20,755*0,335*0,2 = 1,391
20,755*0,335*0,1 = 0,7
11,4*2,2*0,3 = 7,524
20,672*1,268*0,2 = 5,242
29,95*0,335*0,2 = 2,007
29,95*0,335*0,1 = 1,003
Móng M6 :
4,7*1,3*0,2 = 1,222
8,43*0,817*0,2 = 1,377
12,16*0,335*0,2 = 0,815
Móng M7 :
19
3,3*1,5*0,3 = 1,485
6,098* 0,917*0,2 = 1,118
8,895*0,335*0,2 = 0,6
Móng M8 :
3,4*1,3*0,3 = 1,326
6,147*0,817*0,2 = 1,004
8,895*0,335*0,2 = 0,6
Chân cột :
23*0,22*0,22*0,65 = 0,724
13*0,22*0,22*0,75 = 0,472
7 Ván khuôn móng Móng M1 :
9,85*0,3*2/100 = 0,059
8,435*0,2*2/100 = 0,034
6,22*0,1*2/100 = 0,012
20,755*0,2*2/100 = 0,083
20,755*0,1*2/100 = 0,042
11,4*0,3*2/100 = 0,068
29,95*0,2*2/100 = 0,12
21
29,95*0,1*2/100 = 0,06
Móng M6 :
4,7*0,2*2/100 = 0,019
12,16*0,2*2/100 = 0,049
Móng M7 :
3,3*0,3*2/100 = 0,02
8,895*0,2*2/100 = 0,036
Móng M8 :
3,4*0,3*2/100 = 0,02
8,895*0,2*2/100 = 0,036
8 Ván khuôn móng
cột
Chân cột :
23*0,22*4*0,65/100 = 0,132
13*0,22*4*0,75/100 = 0,086
0,218 100m2 KC - 01
KC - 02
9 Sản xuất lắp dựng
cốt thép móng
Móng M1 :
fi6 : (26+10,4)*0,222/1000 = 0,008
fi8 : (81,18+16,4)*0,395/1000 = 0,039
fi14 : (126,75+106,7)*1,21/1000 = 0,282
fi16 : 16,5*1,58/1000 = 0,026
fi22 : (12,6+14,7)*2,99/1000 = 0,082
23
Móng M4 :
fi 6 : (15,6+14,3+23,4)*0,222/1000 = 0,012
fi8 : (101,0+20,4)*0,395/1000 = 0,048
fi14 : (167,7+140,4)*1,21/1000 = 0,373
fi16 : 20,4*1,58/1000 = 0,032
fi22 : 19,8*2,99/1000 = 0,059
fi25 : (61,2+78,4)*3,85/1000 = 0,537
Móng M4A :
fi 6 : (15,6+14,3+23,4)*0,222/1000 = 0,012
fi8 : (101,0+20,4)*0,395/1000 = 0,048
fi14 : (167,7+140,4)*1,21/1000 = 0,373
fi16 : 20,4*1,58/1000 = 0,032
fi22 : 19,8*2,99/1000 = 0,059
fi25 : (61,2+78,4)*3,85/1000 = 0,537
Móng M5 :
fi8 : (332,64+20,0)*0,395/1000 = 0,139
fi14 : (292,5+333,0)*1,21/1000 = 0,757
fi16 : 70,8*1,58/1000 = 0,112
fi25 : 212,4*3,85/1000 = 0,818
Móng M6 :
24
fi8 : (99,0+20,0)*0,395/1000 = 0,047
fi12 : 82,8*0,89/1000 = 0,074
fi14 : 51,75*1,21/1000 = 0,063
fi16 : 28,8*1,58/1000 = 0,046
fi22 : 86,4*2,99/1000 = 0,258
Móng M7 :
fi8 : (99,0+20,4)*0,395/1000 = 0,047
fi12 : 69,3*0,89/1000 = 0,062