công tác kế toán các phần hành tại công ty tnhh thương mại và dịch vụ tuấn long - Pdf 22

Báo Cáo Tổng Quan Các Phần Hành Kế Toán
PHẦN 1
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH TM & DV Tuấn Long là một doanh nghiệp tư nhân được thành
lập từ năm 2004 với :
- Tên gọi : Công ty TNHH TM & DV Tuấn Long
- Tên giao dịch : TUẤN LONG SERVICE AND TRADING COMPANY
LIMITED
- Địa chỉ : Số 516 Tôn Đức Thắng – An Dương –Hải Phòng
- Điện thoại : 031.3712905 Fax : 031.3712905
Vị trí này thuộc sự quản lý của UBNDTP Hải Phòng nằm ngay trên trục đường
Tôn Đức Thắng. Đây là vị trí khá thuận lợi trong công tác giao thông hàng hóa, đáp ứng
kịp thời trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Công ty TNHH TM & DV Tuấn Long là một doanh nghiệp tư nhân có quyền tự
chủ về tài chính, ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động với chủ doanh
nghiệp. Công ty hoạt động theo đúng cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước
Vượt qua bao khó khăn của buổi ban đầu, qua 5 năm hình thành phát triển với đội
ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ, năng lực, kinh nghiệm quản lý điều hành, có
tinh thần trách nhiệm cao với công việc, công ty TNHH TM & DV Tuấn Long đã tạo
được niềm tin đối với người tiêu dùng bằng các sản phẩm chất lượng của mình.
1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh
1.Hình thức sở hữu vốn : Công ty TNHH
2.Lĩnh vực kinh doanh : Kinh doanh thương mại và dịch vụ
3.Ngành nghề kinh doanh : Công ty TNHH TM & DV Tuấn Long chuyên kinh
doanh xuất nhập khẩu sắt thép, các sản phẩm khí gas hóa lỏng, các sản phẩm đồ gia
dụng ( như đồ gia dụng của hãng Zenka, đồ gia dụng của hãng Supor, Sunhouse và một
số hãng khác ) ngoài ra còn là nhà phân phối về đồ gia dụng lớn tại Việt Nam.
Đặng Thị Thùy Dương – KT7A Trang - 1 -
Báo Cáo Tổng Quan Các Phần Hành Kế Toán
PHẦN 2

cố định,
nguyên vật
liệu, công cụ
dụng cụ
Kế toán
kho
Kế toán
thanh
toán
Báo Cáo Tổng Quan Các Phần Hành Kế Toán
- Kế toán kho : Làm nhiệm vụ theo dõi số lượng vật tư hiện đang đưa vào sử dụng
và số còn đến cuối kỳ hạch toán.
- Kế toán thanh toán : Có nhiệm vụ thanh toán toàn bộ các khoản thu, chi bằng tiền
mặt, thanh toán toàn bộ tình hình nhập xuất nguyên vật liệu, các khoản tạm ứng.
- Thủ quỹ : Là người trực tiếp quản lý tiền mặt tại công ty, chịu trách nhiệm thu
chi tiền mặt, lập báo cáo quỹ hàng ngày phản ánh tình hình thu chi tại công ty.
2.2. Đặc điểm chế độ và hình thức sổ sách kế toán tại công ty
-Chế độ kế toán áp dụng :Chế độ kế toán theo quyết định QĐ 48/2006 – QĐ/BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính
Niên độ kế toán : năm dương lịch tính từ ngày 01/01- 31/12
-Đơn vị tiền tệ sử dụng : Việt Nam Đồng
-Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Kê khai thường xuyên
-Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng : Phương pháp khấu trừ
-Phương pháp khấu hao TSCĐ : Phương pháp đường thẳng
-Hình thức kế toán : Hình thức Nhật ký chung
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung :
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, định khoản kế toán ghi vào Nhật ký chung
theo trình tự thời gian và theo mối quan hệ đối ứng tài khoản kế toán . Sau đó số liệu
trên Nhật ký chung sẽ được ghi vào các Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.Các
chứng từ gốc liên quan các đối tượng kế toán chi tiết được ghi vào các Sổ, thẻ kế toán

PHẦN 3
CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH TẠI CÔNG TY
TNHH TM & DV TUẤN LONG
3.1. Kế toán vốn bằng tiền
3.1.1. Các chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng
*Chứng từ tiền mặt
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Biên lai thu tiền
-Giấy đề nghị tạm ứng
-Giấy thanh toán tiền tạm ứng
-Chứng từ khác
*Chứng từ tiền gửi
- Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng
- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
-Chứng từ khác
*Sổ sách
-Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng
-Sổ cái TK 111, 112
3.1.2. TK sử dụng
*Tiền mặt : Được mở chi tiết cấp 2 theo tiền mặt VNĐ và tiền mặt ngoại tệ
-TK 1111 : Tiền mặt VNĐ
-TK 1112 : Tiền mặt ngoại tệ
*Tiền gửi : Được mở chi tiết cấp 2 theo tiền gửi VNĐ và tiền gửi ngoại tệ, được
mở chi tiết cấp 3 theo ngân hàng giao dịch
-TK 1121 : Tiền gửi VNĐ
TK 11211 : Tiền gửi VNĐ tại ngân hàng Techcombank
TK 11212 : Tiền gửi VNĐ tại ngân hàng Công Thương Ngô Quyền
Đặng Thị Thùy Dương – KT7A Trang - 5 -
Báo Cáo Tổng Quan Các Phần Hành Kế Toán

Đặng Thị Thùy Dương – KT7A Trang - 6 -
Báo Cáo Tổng Quan Các Phần Hành Kế Toán
3.1.4. Nghiệp vụ
( 1 ) Ngày 11/12/2009 Thu tiền hàng của Công ty Quốc tế Samnec số tiền
11.83.000 đồng. Kế toán lập Phiếu Thu :
Biểu số 01 Số 126
PHIẾU THU Quyển số :……….
Số : 126
Ngày 11 tháng 12 năm 2009
Nợ 111 : 11.83.000 đồng
Có 33311 : 1.053.000 đồng
Có 511 : 10.530.000 đồng
Họ tên người nộp tiền : Công ty CP Quốc tế Samnec
Địa chỉ :Khu đô thị mới Quán Toan Hồng Bàng Hải Phòng
Lý do thu : Thu tiền hàng
Số tiền : 11.583.000đồng
Viết bằng chữ : Mười một triệu năm trăm tám mươi ba ngàn đồng
Chứng từ kèm theo : Chứng từ gốc

Ngày 11 tháng 12 năm 2009

Giám đốc Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nộp tiền Thủ quỹ
(Ký,họ tên, (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
đóng dấu
Đặng Thị Thùy Dương – KT7A Trang - 7 -
Mẫu số : 01- TT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC

Báo Cáo Tổng Quan Các Phần Hành Kế Toán
Biếu số 03
SỔ QUỸ TIỀN MẶT
111 –Tiền Mặt
Kỳ phát sinh : Tháng 12 năm 2009
Ngày
tháng ghi
sổ
Ngày
tháng
chứng từ
Số hiệu
chứng từ
Diễn giải
Số tiền
Thu Chi Thu Chi Tồn
A B C D E 1 2 3
11/12 11/12 126
Thu tiền hàng 1.053.000
11/12 11/12 126
Thu tiền hàng 10.530.000
15/12 15/12 14
Chi thanh toán
tiền hàng
5.102.240
Cộng số phát sinh trong kỳ 11.583.000 5.102.240
Sổ này có 1 trang đánh số từ 01 đến trang 01
Ngày mở sổ
Ngày 31 tháng 12 năm 2009


Phiếu nhập kho phải có đầy đủ chữ ký của Kế toán trưởng, Thủ kho, Người giao
hàng, Người lập phiếu
-Phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho do bộ phận kho lập và được lập làm 3 liên bằng cách đặt giấy viết
than 1 lần. Liên 1 lưu, liên 2 thủ kho giữ để ghi thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán để
ghi vào sổ kế toán, liên 3 do người nhận hàng hóa giữ để theo dõi ở bộ phận sử dụng.
Phiếu xuất kho phải có đầy đủ chữ ký của Giám đốc,Kế toán trưởng, Thủ kho,
Người nhận hàng, Người lập phiếu.
Đặng Thị Thùy Dương – KT7A Trang - 10 -
Báo Cáo Tổng Quan Các Phần Hành Kế Toán
3.2.4. Nghiệp vụ
( 1 ) Căn cứ hóa đơn GTGT KY/2010B ngày 01/12/2009 Công ty Tuấn Long
mua hàng công ty Đồng Đạt .Kế toán tiến hành lập phiếu nhập kho số 01
Biểu số 04
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 1 tháng 12 năm 2009 Nợ 156
Số : 01 Có 331
Họ và tên người giao : Công ty TNHH TM Đồng Đạt
Địa chỉ : km 90 Hùng Vương Hải Phòng Của: Công ty TNHH TM Đồng Đạt
Nhập tại kho : k1
Diễn giải : Nhập hàng công ty Đồng Đạt
STT
Tên,nhãn hiệu,quy
cách phẩm chất vật
tư,dụng cụ sản
phẩm,hàng hóa

số
Đơn vị
tính

PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 2 tháng 12 năm 2009 Nợ 131
Số : 01 Có 511
Họ và tên người nhận hàng : Công ty CP Thép Miền Bắc
Địa chỉ : km 89 Hùng Vương Hải Phòng
Xuất tại kho (ngăn lô ) : k1 Địa điểm : Số 160 Lê Lai Hải Phòng
Diễn giải : Xuất bán công ty CP Thép Miền Bắc
Tên, nhãn hiệu,quy
cách,phẩm chất vật
Số lượng
Yêu cầu Thực xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Thép ống các loại 02 kg 2.596 2.596
13.80
9
35.848.164
2 Thuế GTGT 1.792.408
Tổng cộng 37.640.572
Bằng chữ : Ba mưoi bảy triệu sáu trăm bốn mươi ngàn năm trăm bảy mươi hai đồng
Số chứng từ gốc kèm theo
Ngày 02 tháng 12 năm 2009
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Đặng Thị Thùy Dương – KT7A Trang - 12 -
Cty TNHH TM & DV Tuấn Long
Số 516 Tôn Đức Thắng-HP
Mẫu số : 02- VT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14 /09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Báo Cáo Tổng Quan Các Phần Hành Kế Toán

Thép Miền Bắc
02/12 2.596
Cộng cuối kỳ 4.100 2.596
Sổ này có 1 trang , đánh số từ trang 1 tới trang 1
Ngày mở sổ:
Ngày……… tháng………năm
Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Đặng Thị Thùy Dương – KT7A Trang - 13 -
Cty TNHH TM & DV Tuấn Long
Số 516 Tôn Đức Thắng-HP
Mẫu số : S09- DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14 /09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Báo Cáo Tổng Quan Các Phần Hành Kế Toán
Biểu số 07 SỔ CÁI (Trích)
Năm : 2009
Tài khoản 156 - Hàng hóa
Từ ngày 01/12/2009 đến ngày 31/12/2009
Ngày
tháng ghi
Chứng từ Số tiền
Số
Hiệu
Ngày
Tháng
Nợ Có

TK 2114 : Thiết bị dụng cụ quản lý
-TK 213 : Tài sản cố định vô hình
-TK 214 : Hao mòn tài sản cố định
3.3.3. Quy trình lập và sử dụng chứng từ
Khi có TSCĐ mới đưa vào sử dụng tại công ty, hoặc điều tài sản cho đơn vị khác,
công ty lập Hội đồng bàn giao, bao gồm đại diện bên giao, đại diện bên nhận và 1 số
ủy viên để nghiệm thu, kiểm nhận TSCĐ.
Biên bản giao nhận được lập thành 2 bản, mỗi bên giao, nhận giữ 1 bản, có đầy
đủ chữ ký của các thành viên trong hội đồng giao nhận, sau đó chuyển cho phòng kế
toán làm căn cứ tổ chức kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết TSCĐ.
Định kỳ theo quy định, kế toán tiến hành đánh giá lại TSCĐ và lập Biên bản đánh
giá lại TSCĐ.
3.3.4. Nghiệp vụ
Ngày 15/12/2009 Công ty mua 01 xe nâng Thụy Điển phục vụ công tác bốc dỡ
vận chuyển hàng hóa của công ty
Đặng Thị Thùy Dương – KT7A Trang - 15 -
Báo Cáo Tổng Quan Các Phần Hành Kế Toán
Biểu số 08
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số :01
Ngày 15 tháng 12 năm 2009 Nợ :211
Có : 331
Căn cứ Quyết định số : 15 ngày 15 tháng 12 năm 2009 của giám đốc công ty
Về việc bàn giao TSCĐ
Bản giao nhận TSCĐ gồm :
-Ông Bùi Minh Thắng Đại diện bên giao
-Ông Đỗ Thanh Tùng Đại diện bên nhận
Địa điểm giao nhận :
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau


CP chạy thử Nguyên giá
TSCĐ
Tài liệu kỹ
thuật kèm
theo
A B C D 1 2 3 4 5
6
7 E
1
Xe nâng
Thụy
Điển
XN01
Thụy
Điển
2008 2009 138.692.640 1.000.000 139.692.640
Cộng 139.692.640
Báo Cáo Tổng Quan Các Phần Hành Kế Toán
Biểu số 09
SỔ CÁI (Trích)
Năm : 2009
Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình
Từ ngày 01/12/2009 đến ngày 31/12/2009
Ngày
tháng
Chứng từ Số tiền
Số Hiệu
Ngày
Tháng
Nợ

toán trưởng soát xét , sau đó trình cho giám đốc hoặc người được uỷ quyền ký duyệt,
chuyển cho kế toán lập phiếu chi và phát lương. Bảng thanh toán tiền lương được lưu
lại phòng kế toán của công ty.
Mỗi lần lĩnh lương, người lao động phải ký trực tiếp vào cột “ ký nhận” hoặc
người nhận hộ ký thay
3.4.5. Nghiệp vụ
Tính lương phải trả cho cán bộ công nhân viên tháng 12/2009
Bảng tính lương được kế toán lập gồm các cột sau :
- Số thứ tự - Lương chính và phụ cấp
- Họ và tên - Cộng
- Chức vụ - Ký nhận
Đặng Thị Thùy Dương – KT7A Trang - 19 -
Báo Cáo Tổng Quan Các Phần Hành Kế Toán
Biểu số 10
CÔNG TY TNHH TM&DV TUẤN LONG
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THÁNG 12 NĂM 2009
ST
T
HỌ VÀ TÊN CHỨC VỤ LƯƠNG CƠ BẢN
Lương
chính
Phụ cấp
1 Phạm Tùng Dương Giám đốc 5.100.000 400.000 5.500.000
2 Đỗ Thị Tố Quyên Phó giám đốc 4.700.000 300.000 5.000.000
3 Nguyễn Văn Hảo Lái xe con 3.800.000 3.800.000
4 Bùi Thị Dương Thủ quỹ 3.300.000 3.300.000
5 Đào Thị Phượng NV giao nhận 3.500.000 3.500.000
6 Lê Ngọc Hà NV giao nhận 3.500.000 3.500.000
7 Đỗ Thanh Tùng NV giao nhận 3.500.000 3.500.000
8 Bùi Thị Nguyệt NV giao nhận 3.500.000 3.500.000

Kế toán giá vốn hàng bán sử dụng TK 632- giá vốn hàng bán và các sổ chi tiết TK
632, sổ tổng hợp 632
Quy trình nhập số liệu tính giá vốn
Hàng ngày khi nhận được hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho, kế toán tiến hành
nhập số liệu vào kho, chương trình sẽ thông báo số lượng hàng hóa tồn kho ở mỗi kho
có đủ xuất hay không và tính ra giá vốn để điền vào bút toán tự động, đồng thời kế toán
phản ánh vào 1 dòng trên trang sổ chi tiết giá vốn hàng bán TK 632 theo trình tự thời
gian phát sinh
Và cuối tháng kế toán khai thác được sổ chi tiết 632, sổ cái TK, sổ nhật ký chung.
Kế toán xác định được tổng gía trị hàng xuất bán trong kỳ
Nợ 632
Có 156
Cuối tháng sau khi đã tổng hợp hết số liệu kế toán xác định được tổng số phát
sinh Nợ 632, kế toán tiến hành kết chuyển tổng giá vốn hàng xuất bán phát sinh bên Nợ
632 sang Nợ 911 để xác định kết quả kinh doanh theo định khoản
Nợ 911
Có 632
Đặng Thị Thùy Dương – KT7A Trang - 21 -
Giá thực tế của
hàng xuất bán
Báo Cáo Tổng Quan Các Phần Hành Kế Toán
3.6. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
3.6.1. Kế toán bán hàng
a. Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng
-Hóa đơn giá trị gia tăng
-Sổ chi tiết bán hàng
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số sổ sách và chứng từ khác : Sổ chi tiết thanh
toán với người mua, Sổ chi phí sản xuất kinh doanh, Chứng từ hàng hóa dịch vụ bán
ra…
b. TK sử dụng

Xuất tại kho (ngăn lô ) : k1 Địa điểm : Số 160 Lê Lai Hải Phòng
Diễn giải : Xuất bán Cửa hàng Mai Hưng
Tên, nhãn hiệu,quy
cách,phẩm chất vật
Số lượng
Yêu cầu Thực xuất
A B C D 1 2 3 4
1
Bộ nồi nhôm
Sunhouse
15 Bộ 20 20
350.00
0
7.000.000
2 Thuế GTGT 700.000
Tổng cộng 7.700.000
Bằng chữ : Bảy triệu bảy trăm ngàn đồng
Số chứng từ gốc kèm theo
Ngày 20 tháng 12 năm 2009
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Biểu số 12
Đặng Thị Thùy Dương – KT7A Trang - 23 -
Cty TNHH TM & DV Tuấn Long
Số 516 Tôn Đức Thắng-HP
Mẫu số : S03b - DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14 /09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Báo Cáo Tổng Quan Các Phần Hành Kế Toán
Mẫu số 01GTKT-3LL

a. Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng
Đặng Thị Thùy Dương – KT7A Trang - 24 -
Báo Cáo Tổng Quan Các Phần Hành Kế Toán
-Sổ chi tiết các TK
-Sổ cái các TK
-Chứng từ khác có liên quan
b. TK sử dụng
-TK 515 :Doanh thu hoạt động tài chính
-TK 635 : Chi phí tài chính
-TK 711 : Thu nhập khác
-TK 811 : Chi phí khác
-TK 911 : Xác định kêt quả kinh doanh
-Tk 421 : Lợi nhuận chưa phân phối
-TK 821 : Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
c. Quy trình kế toán
Kết quả hoạt động kinh doanh chính là số lỗ hay lãi từ hoạt động kinh doanh
được tạo thành bởi số lỗ hay lãi từ hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư
tài chính.
Để xác định được kết quả kinh doanh, cuối kỳ kế toán phải tiến hành kết chuyển
doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dich vụ phát sinh bên Có TK 511 sang bên Có
TK 911, kết chuyển giá vốn phát sinh bên Nợ TK 632 sang bên Nợ TK 911, kết chuyển
chi phí bán hàng phát sinh bên Nợ TK 641 sang bên Nợ TK 911, kết chuyển chi phí
quản lý doanh nghiệp phát sinh bên Nợ TK 642 sang bên Nợ TK 911 để xác định số lỗ
hay lãi từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết chuyển doanh thu thuần từ hoạt động tài
chính phát sinh bên Có TK 515 sang bên Có TK 911 và kết chuyển chi phí hoạt động
tài chính phát sinh bên Nợ TK 635 sang bên Nợ TK 911 để xác định lãi hay lỗ từ kết
quả hoạt động tài chính
= +
Đặng Thị Thùy Dương – KT7A Trang - 25 -
Lãi (hay lỗ) từ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status