BÁO CÁO THỰC TÂP TỐT NGHIỆP
LỜI MỞ ĐẦU
Giao thông vận tải là một trong những ngành kinh tế quan trọng, tuy nó
không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội nhưng nó đảm nhận
khâu vận chuyển từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, có tác dụng thúc dẩy sản
xuất phát triển, trở thành một trong những bộ phận quan trọng nhất của lực
lượng sản xuất trong nền kinh tế quốc dân.
Trong đó vận tải biển là một dạng vận tải kinh tế nhất và được thể hiện
ở hai khía cạnh sau: vốn đầu tư cho xây dựng, bảo quản, khai thác là thấp nhất,
chi phí nhiên liệu cho phương tiện là nhỏ nhất. Hơn nữa sức chở của phương
tiện là lớn nhất, có thể chuyên chở được những loại hàng có kích thước, trọng
lượng lớn (loại siêu trường, siêu trọng). Phạm vi hoạt động của vận tải biển
rộng khắp, mang tính toàn cầu. Để có thể phát huy tối đa vai trò cũng như tiềm
năng của ngành vận tải biển, không thể thiếu công tác quản lý và khai thác đội
tàu, nó đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu của
các công ty vận tải, đó là: lợi nhuận cao nhất với chi phí bỏ ra là nhỏ nhất,
tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và hạ giá thành vận tải. Từ đó đặt ra yêu
cầu cho các nhà quản lý là phải lập kế hoạch khai thác đội tàu sao cho hợp lý
và đạt kết quả tối ưu.
Trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần VTB Trường Minh, em đã
có cơ hội tìm hiểu rõ hơn về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ, các lĩnh vực
hoạt động cũng như quá trình quản lý và khai thác đội tàu của công ty. Qua
đó, em đã hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp với đề tài: “ Tìm hiểu quy
trình khai thác tàu chuyến của công ty Cổ phần Vận Tải Biển Trường
Minh trong quý I năm 2014 ”
Báo cáo của em gồm 3 chương:
Chương 1: Tìm hiểu chung về công ty cổ phần vận tải biển Trường Minh
Chương 2: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm 2012-2013
Chương 3: Tìm hiểu nghiệp vụ khai thác tàu chuyến của công ty
Sinh viên : Vũ Thị Ngân
MSV : 40498
- Mã số thuế: 02.006.639.81
Người đại diện theo pháp luật của Công ty
Ông: Cù Anh Tú Giới tính: Nam
Chức danh: Giám đốc
Sinh ngày: 24/5/1976 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam
Chứng minh nhân dân số: 031242252
Ngày cấp: 03/01/2000 Nơi cấp: Công an Hải
Phòng
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 01 Lê Lai, phường Lạc Viên, quận Ngô
Quyền, TP. Hải Phòng.
Chỗ ở hiện tại: Số 01 Lê Lai, phường Lạc Viên, quận Ngô Quyền, TP. Hải
Phòng.
Điện thoại: 0943687977
2. Mục đích thành lập
Thành phố Hải Phòng, một thành phố nổi tiếng cả nước với cụm cảng biển
tổng hợp cấp quốc gia, lớn thứ hai ở Việt Nam và lớn nhất miền Bắc, là cửa
ngõ quốc tế của Việt Nam trong việc giao lưu, buôn bán thương mại với các
nước khác trên thế giới. Cùng với sự phát triển nền kinh tế của cả nước, thành
phố Hải Phòng có thế mạnh trong các lĩnh vực như ngành công nghiệp nặng
đóng tàu, vận tải biển, hoạt động xuất nhập khẩu, du lịch… Nhận thức được sự
thuận lợi về vị trí địa lý và tiềm năng kinh tế, công ty đã được thành lập để
tiến hành khai thác đội tàu nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa hàng
Sinh viên : Vũ Thị Ngân
MSV : 40498
33
BÁO CÁO THỰC TÂP TỐT NGHIỆP
năm qua khu vực đồng thời tìm kiếm lợi nhuận nhằm tạo công ăn việc làm cho
một số bộ phận người dân của thành phố.
3. Lịch sử hình thành và phát triển
Trải qua gần 10 năm hình thành và phát triển, bản chất là một doanh
nhập cho các thuyền viên và bộ phận quản lýcủa công ty.
Sang giai doạn 2010, tuy kinh tế thế giới vẫn chưa phục hồi được qua
cơn khủng hoảng toàn cầu nhưng sự tăng trưởng của một số nền kinh tế trẻ
như Singapore, Hàn Quốc… đã làm cho tình hình kinh tế khu vực Đông Á và
Đông Nam Á khởi sắc hơn, dẫn đến nhu cầu vận tải biển tăng theo. Bên cạnh
đó, do chịu ảnh hưởng trong thời gian trước đó nên một số hãng tàu trong
nước gặp khó khăn và không có khả năng duy trì tàu nên phải bán một số tàu
nên giá trên thị trường mua bán tàu không quá cao. Nhận thấy tình hình tài
chính của công ty cũng như tiềm năng khai thác trong tương lai, ban lãnh đạo
công ty đã tiến hành thu mua thêm tàu TRƯỜNG MINH VICTORYA để
thành lập đội tàu của công ty. Vì thế số lượng tàu thuộc sở hữu của công ty đã
tăng lên 2 chiếc.
Đến đầu năm 2014, kinh tế thế giới đang trong giai đoạn phục hồi, thị
trường vận tải không còn ảm đạm như thời gian trước đó. Công ty có quyết
định đầu tư thêm 1 tàu mới có tên TRƯỜNG MINH GLORY nâng số tàu
thuộc sở hữu của công ty lên 3 chiếc. Nâng cao năng lực vận chuyển của công
ty.
“Tình hình kinh tế thế giới sẽ có những khởi sắc trong năm 2014, tăng
trưởng toàn cầu về cơ bản đang trên đà phục hồi.” - Bài phát biểu của TS.
Nguyễn Đức Hưởng, Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng Quản trị
LienVietPostBank, tại Hội thảo “CEO và bài học đắt giá trong tiến trình phát
triển Doanh nghiệp” tại Hà Nội ngày 6/12/2013. Qua đây có thể thấy được
Sinh viên : Vũ Thị Ngân
MSV : 40498
55
Ban giám đốc
Phòng tài chính – kế toán Phòng kỹ thuật – vật tưPhòng khai thác tàuPhòng thuyền viên
Các tàu
Hội đồng quản trị
BÁO CÁO THỰC TÂP TỐT NGHIỆP
BÁO CÁO THỰC TÂP TỐT NGHIỆP
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng, Quyết định bổ nhiệm, mễn
nhiệm, cách chức, ký và chấm dứt hợp đồng với Giám đốc và các chức danh
lãnh đạo khác.
- Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch, Giám đốc và
các chức danh lãnh đạo khác.
- Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi
nhuận hoặc phương án xử lí lãi lỗ của Công ty.
- Quyết định cơ cấu tổ chức quản lí của Công ty.
- Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty.
- Quyết định tổ chức lại Công ty.
- Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản Công ty.
- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Ban giám đốc
Ban giám đốc điều hành gồm 2 người:
• Giám đốc : Cù Anh Tú
• Chức năng và nhiệm vụ chính của Giám đốc:
- Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty.
- Tổ chức thực hiện các quyết định.
- Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công
ty.
- Phụ trách nhân sự.
- Quyết định lương, phụ cấp đối với người lao động trong Công ty.
Sinh viên : Vũ Thị Ngân
MSV : 40498
88
BÁO CÁO THỰC TÂP TỐT NGHIỆP
• Phó giám đốc : Nguyễn Tuấn Anh
• Chức năng và nhiệm vụ chính của phó giám đốc:
- Kiểm tra, theo dõi định kì về tình trạng kĩ thuật của đội tàu, tham mưu cho
Ban giám đốc trong lĩnh vực kĩ thuật, cung cấp vật tư, nhiên liệu, sửa chữa cho
đội tàu.
- Mua sắm và cấp phát vật tư cho đội tàu.
c. Phòng khai thác tàu
• Trưởng phòng : Trần Văn Hoàng
• Chức năng và nhiệm vụ chính:
- Xây dựng kế hoạch và phương án sản xuất kinh doanh cho đội tàu của Công
ty
- Khai thác hàng hóa cho đội tàu
- Tìm kiếm khách hàng, thị trường, tham mưu cho Ban giám đốc trong lĩnh
vực hoạt động đại lý và môi giới hàng hải
- Triển khai nghiệp vụ chuyên môn theo sự phân công của Ban giám đốc
- Nghiên cứu xây dựng các hợp đồng vận chuyển hàng hóa, hợp đồng thuê tàu
trong và ngoài nước
- Triển khai việc thực hiện hợp đồng sau khi đã kí kết
- Hướng dẫn tàu thực hiện an toàn, hiệu quả cho chuyến đi
- Cung cấp nguyên, nhiên liệu cho tàu, thu cước từ chủ hàng
- Giải quyết tranh chấp phát sinh từ chủ hàng
- Là đầu mối giao dịch của Công ty – đối tác trong và ngoài nước cũng như
nhận thông tin khác cho các đối tác, cho các phòng ban khác trong Công ty
- Triển khai và duy trì việc thực hiện hiệu quả an toàn cho cả Công ty và đội
tàu
- Hỗ trợ an toàn kĩ thuật trong hàng hải, hỗ trợ khai thác
d.Phòng thuyền viên
• Trưởng phòng: Cù Anh Tú
Sinh viên : Vũ Thị Ngân
MSV : 40498
1010
BÁO CÁO THỰC TÂP TỐT NGHIỆP
Hàng hoặc huy động thêm vốn góp của các thành viên để đủ vốn cho hoạt
động kinh doanh.
Công ty không phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào.
Bảng tổng hợp cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty cổ phần vận tải
biển Trường Minh năm 2012, 2013
Đơn vị: VNĐ
Nă
m
Tên tài sản
Nhà cửa, vật
kiến trúc
Trang thiết
bị quản lý
Máy móc,
phương tiện
2012
Đầu
năm
Nguyên giá 12.056.465.500
120.327.46
8
37.468.572.98
0
Giá trị còn
lại
10.436.278.432 45.326.422
25.468.572.60
0
Cuối
năm
+ Về lực lượng lao động trực tiếp ( lực lượng thuyền viên):
Sinh viên : Vũ Thị Ngân
MSV : 40498
1212
BÁO CÁO THỰC TÂP TỐT NGHIỆP
Đội ngũ thuyền viên làm việc trên các tàu của Công ty đều tuyển dụng
thông qua các hợp đồng thuê thuyền viên giữa Công ty và Trường Đai học
Hàng hải, các trường cao đẳng dạy nghề hay các trung tâm đào tạo thuyền
viên trong khu vực thành phố Hải Phòng. Cho đến nay, đội ngũ thuyền viên kí
hợp đồng chính thức của Công ty đã lên tới con số hơn 35 người.
Trong đó:
- Tàu An Bình: 17 thuyền viên
- Tàu Trường Minh Victorya: 18 thuyền viên
Hơn nữa, công ty đang tiến hành tìm kiếm và ký hợp đồng lao động với
các thuyền viên cho tàu Trường Minh Glory ( số lượng lên tới 20 người)
+ Về lực lượng lao động gián tiếp ( nhân viên quản lí):
Tổng số nhân viên quản lí toàn Công ty là 12 người, mỗi nhân viên trong
Công ty có thể làm việc ở các phòng ban khác nhau, có thể làm các công việc
khác nhau.
3.Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty
Hiện nay, Công ty cổ phần vận tải biển Trường Minh đang sở hữu một đội
tàu có kết cấu trẻ và hiện đại và đều là các tàu tổng hợp (General Cargo Ship ).
Đó là các tàu Trường Minh Victorya, tàu An Bình, tàu Trường Minh Glory.
Ngoài ra công ty còn có các cơ sở vật chất kỹ thuật khác phục vụ cho hoạt
động kinh doanh như:
- Máy móc phục vụ cho quá trình làm việc: máy tính, máy in…
- Một số phương tiện vận tải phục vụ cho công tác hành chính như xe ôtô…
- Số lượng xe đầu kéo, rơ-mooc phục vụ cho nghiệp vụ giao nhận hàng hóa.
4. Các lĩnh vực hoạt động của công ty
- Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương :
tổng hợp
2 Quốc
tịch
_ Việt Nam Việt Nam
3 Cảng
đăng ký
_ Hải Phòng Hải Phòng
4 Năm
đóng
N
ăm
2008 1991
5 Nơi đóng _ Hải Phòng,
VN
JAPAN
6 Số IMO _ 9490284 8118243
7 Hô hiệu _ 3 WVR 3 WAI
8 DWT T 5732 4747
9 GRT R
T
2551 2608
1
0
NRT R
T
1497 1606
1 LOA m 90,74 90,30
Sinh viên : Vũ Thị Ngân
MSV : 40498
1414
2 2
1
7
Tầng
boong
T
ầng
1 1
1
8
Thiết bị
làm hàng
C
hiếc
2 x 10T 3 x 8T
Sinh viên : Vũ Thị Ngân
MSV : 40498
1515
BÁO CÁO THỰC TÂP TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 2
TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN VẬN TẢI BIỂN TRƯỜNG MINH TRONG 2 NĂM
2012-2013
I/ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH
Công ty cổ phần vận tải biển Trường Minh được thành lập để huy động và
sử dụng nguồn vốn có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất kinh doanh trong
lĩnh vực vận tải, dịch vụ hàng hải và các lĩnh vực khác nhằm mục tiêu tối đa
hóa lợi nhuận, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, đóng góp cho
ngân sách Nhà nước và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh.
Công ty hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh dịch vụ vận tải hàng
5
Lợi nhuận trước
thuế
Tỷ đồng 1,39 1,34 96,40 -0,05
6
Lợi nhuận sau
thuế
Triệu
đồng
805,46 787,5 97,77 -17,96
Nhận xét:
Nhìn chung các chỉ tiêu của công ty trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của năm 2013 đều giảm so với năm 2012, nó được thể hiện trên các
phương diện:
Chỉ tiêu sản lượng
• Khối lượng hàng hóa vận chuyển:
Chỉ tiêu sản lượng hay giá trị sản lượng của doanh nghiệp phản ánh kết
quả công tác hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó nói lên khối
lượng và kết quả các công tác mà doanh nghiệp đã thực hiện được trong kỳ.
Qua đó phản ánh năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Khối lượng hàng hóa vận chuyển của năm 2013 giảm so với năm 2012.
Năm 2012 khối lượng hàng hóa công ty vận chuyển được là 432.033 T, sang
năm 2013 khối lượng hàng hóa vận chuyển được là 385.460 T, giảm 46.573 T.
Khối lượng hàng hóa luân chuyển năm 2012 là 524.403 T, năm 2013 là
468.921 T. Giảm 55.482 T tương ứng giảm 10,58%. Nguyên nhân của việc
giảm khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển giảm là:
Sinh viên : Vũ Thị Ngân
MSV : 40498
1717
dốc đột biến đặc biệt là giá cước của các mặt hàng vận chuyển chủ yếu như
gạo, giày da, nông sản vì vậy mà nguồn thu về cho đội tàu của doanh nghiệp
cũng giảm đi.
Sinh viên : Vũ Thị Ngân
MSV : 40498
1818
BO CO THC TP TT NGHIP
Li nhun
Do tc gim ca tng doanh thu ln hn tc gim ca chi phớ nờn
ó lm cho li nhun trc thu ca cụng ty gim so vi k hoch t ra. C
th l k thc hin li nhun trc thu t l : 1,34 t ng gim 0,05 t so
vi k hoch tng ng l 96,4 %
II/ Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, THCH THC V RI RO
Cể TH GP PHI
1. Điểm mạnh:
- Cụng ty c ph n v n t i bi n Tr ng Minh tuy th nh l p ch a lõu nhng cú
i ng qu n lý v khai thỏc tr v n ng ng. õy l y u tood quy t nh
n kh n ng m r ng v phỏt tri n c a cụng ty trong t ng lai.
- Cụng ty ó t o d ng c m i quan h l m n cựng m t s khỏch h ng quen
thu c nờn v n duy trỡ ho t ng s n xu t kinh doanh trong giai o n khú
khn
2. Điểm yếu:
- Kinh doanh vận tải biển là một ngành nhạy cảm với tình hình chính trị kinh tế
thế giới.
- Kinh doanh vận tải biển là một ngành đòi hỏi đầu t lớn nên công ty thờng
xuyên phải vay vốn từ các ngân hàng thơng mại, chịu áp lực lớn về lãi ngân
hàng.
- Trong kinh doanh vận tải biển, chi phí nhiên liệu chiếm khoảng 25 30% giá
thành. Với giá dầu leo thang nh hiện nay, hiệu quả sản xuất kinh doanh của
công ty gặp rất nhiều khó khăn. Ngoài ra, giá tàu, giá vật t, vật liệu và các loại
những quy chế quản trị doanh nghiệp phù hợp cơ chế thị trờng nếu không sẽ
tụt hậu.
5. Cỏc r i ro cú th g p ph i
a. Rủi ro biến động kinh tế.
Tốc độ tăng trởng kinh tế của Việt Nam trong những năm vừa qua luôn
ổn định ở mức cao, với chính sách và quyết tâm cải cách nền kinh tế của Chính
phủ, các chuyên gia kinh tế thế giới đánh giá tốc độ tăng trởng kinh tế trong
những năm tới của Việt Nam có thể vẫn sẽ đợc duy trì ổn định ở mức cao. Tuy
nhiên, cùng với việc Việt Nam đã chính thức gia nhập WTO vào năm 2006,
Công ty đứng trớc nhiều cơ hội kinh doanh và thách thức với yêu cầu phải cải
tổ và mở rộng sản xuất, tầm nhìn để có thể đứng vững trong quá trình hội nhập.
Do vậy rủi ro kinh tế cũng là một yếu tố ảnh hởng đến hoạt động SXKD của
Công ty .
b. Rủi ro pháp luật.
Hệ thống pháp luật của nớc ta hiện nay cha thật sự hoàn chỉnh và khả
năng thực thi cha cao. Thêm vào đó vẫn còn tồn tại nhiều quy định phức tạp
chồng chéo trong lĩnh vực hành chính nhất là những quy định về thủ tục hải
quan và các hoạt động liên quan đến xuất nhập khẩu. Điều này làm ảnh hởng
không nhỏ đến hoạt động kinh doanh dịch vụ hàng hải của Công ty.
c. Rủi ro về cạnh tranh.
Sinh viờn : V Th Ngõn
MSV : 40498
2020
BO CO THC TP TT NGHIP
Trong môi trờng hội nhập kinh tế và mở rộng quan hệ thơng mại với các
quốc gia trên thế giới , các doanh nghiệp nói chung và hoạt động của
Công ty C phn Vận tải Biển Trng Minh nói riêng sẽ chịu nhiều áp
lực cạnh tranh. Với giá cớc vận tải giảm trong khi giá nhiên liệu tăng và
chi phí sửa chữa bảo dỡng tăng hơn nhiều. Trong khi đó các qui định
của tổ chức Hàng hải thế giới ( IMO ) và các qui định về An ninh, An
- An bình
II/ NGHIỆP VỤ KHAI THÁC TÀU CHUYẾN CỦA PHÒNG KHAI THÁC
TÀU
1.Quá trình kí kết hợp đồng
a. Chào tàu (tunnage offer) và tiếp nhận các yêu cầu vận chuyển (Đơn
chào hàng-Cargo offers)
- Để quảng bá dich vụ của mình, bộ phận khai thác của công ty sẽ gửi đơn
chào tàu (thông tin các tàu) cho các nhà môi giới, đại lý, chủ hàng thân thiết
( Send Tunnage offer to Brokers/Charterers)… có khả năng có hàng phù hợp
với tàu của công ty thông qua Mail, fax…
- Nội dung chủ yếu của 1 đơn chào tàu gồm:
+ Tên tàu, quốc tịch, năm đóng, số hiệu đăng ký, nơi dăng kiểm
+ Các thông số kỹ thuật của tàu như: trọng lượng, chiều dài , chiều
rộng, chiều cao, mớn nước, … , cầu tàu và laycan .
+ Tổ chức bảo hiểm
Ví dụ: 1 bản chào tàu của công ty được đại diện gửi tới khách hàng qua
Gmail.
08th Sept 2010
To: Mr Dung
Good day,
Kindly propose suitable cargo for below tonnage :
Sinh viên : Vũ Thị Ngân
MSV : 40498
2222
BÁO CÁO THỰC TÂP TỐT NGHIỆP
M/V AN BINH, DWT: 4,747 MT, ON 6.45M S.DRAFT, BUILT: 1981,
VIETNAM FLAG, SINGLE DECK, GRT: 2,608 / NRT: 1,606 ; CLASS: VR
+ Cảng xếp, cảng dỡ
+ Giá cước ( được tính trên 1 đơn vị hàng hóa hay Lumpsum )
+ Điều kiện chi phí xếp dỡ, mức hoa hồng môi giới
Ví dụ: 1 đơn chào hàng được gửi đến công ty qua Gmail.
To : Chartering Desk
Good day to you.
Sinh viên : Vũ Thị Ngân
MSV : 40498
2323
BÁO CÁO THỰC TÂP TỐT NGHIỆP
Please propose your good vessel for our cargo as below :
5,000 MTS 10% MOLCO OF UREA IN BAGS (50 KGS) – S/F ABT 1.54
WOG (CAN TRY 3000 MTS).
PALEMBANG, INDONESIA/QUYNHON OR HOCHIMINH, VIETNAM
AT CHOPT.
LAYCAN : END OF FEB – EARLY OF MAR, 2014.
L/D RATE : CQD BENDS
FRT : INVITE OWNS BEST OFFER IN FIOST BSS 1/1.
CHRTS AGENT BENDS.
DUNNAGE/MATERIALS, IF ANY, TBF OWNS ACCT.
SHORE CRANE, IF ANY, TBF OWNS ACCT BENDS. LOADING BY
CONVEYOR IF HAVE NO PORT CONGESTION.
COMM : 2.5% ADD COMM HERE.
Plsd to hear you ASAP
Best Regards
Dadang Suhendar
+62-811932477 / +62-81510534514
PT. INDOBULK MARITIME INTERNATIONAL
Marketing / Operation Office :
Trong đó: T
TD
:Thời điểm tự do của tàu
T
KH
C
: Thời gian tàu chạy không hàng từ cảng tự do đến cảng i
T
LC
: Thời hạn cuối cùng của LAYCAN
T
KH
C
=L
KH
/(24 x V
KH
)
L
KH
: Khoảng cách giữa cảng tự do đến cảng xếp hàng (Hải lý)
V
KH
: Vận tốc chạy không hàng của tàu (Hải lý/giờ)
Xác định điều kiện thỏa mãn trọng tải của tàu
• Trọng tải thực chở của tàu:
D
T
= DWT – Q
DT
U
t
= W
t
/D
t
(m
3
/tấn)
Trong đó: W
t
: Dung tích tịnh của tàu (m
3
)
Tính lượng hàng ký kết
Sinh viên : Vũ Thị Ngân
MSV : 40498
2525