Phân tích tình hình khai thác tàu chuyến của công ty cổ phần vận tải biển việt nam - Pdf 13

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Phần I: Khái quát về Công ty cổ phần vận tải biển Việt Nam (Vosco)
1.1. Lịch sử hình thành Công ty.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động
1.3. Cơ cấu tổ chức. 11
1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty. 13
1.5. Thuận lợi, khó khăn của Công ty. 16
Phần II: Phân tích tình hình khai thác tàu chuyến của Công ty cổ
phần vận tải biển Việt Nam. 18
2.1. Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 18
2.1.1. Mục đích, ý nghĩa 17
2.1.2. Phân tích 19
a, Đánh giá nhóm chỉ tiêu sản lượng 21
b, Đánh giá nhóm chỉ tiêu lao động tiền lương. 22
c, Đánh giá nhóm chỉ tiêu tài chính. 23
d, Đánh giá nhóm chỉ tiêu quan hệ với ngân sách. 23
2.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động khai thác tàu chuyến của Công ty. 25
Trang 1
2.2.1. Quy trình nghiệp vụ khai thác tàu chuyến 25
2.2.2. Phân tích sản lượng vận chuyển theo tàu. 33
2.2.2.1. Bảng tổng hợp kết quả thực hiện hợp đồng theo tàu 33
2.2.2.2. Bảng đánh giá sản lượng vận chuyển theo tàu 35
2.2.2.3. Bảng đánh giá doanh thu của các tàu vận chuyển 42
Phần III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác
tàu chuyến tại công ty. 45
3.1. Kết quả - hạn chế của hoạt động khai thác tàu chuyến 45
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác tàu chuyến
48
KẾT LUẬN 50
LỜI MỞ ĐẦU

Tên giao dịch đối ngoại:
Trang 3
VIETNAM OCEAN SHIPPING JOINT STOCK COMPANY
Tên giao dịch viết tắt: VOSCO
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0200106490 do Sở Kế hoạch
Đầu tư Hải Phòng cấp lần đầu ngày 01 tháng 01 năm 2008, đăng ký thay đổi lần
thứ 10: ngày 08 tháng 10 năm 2012
Vốn điều lệ: 1.400.000.000.000 đồng (Một nghìn bốn trăm tỷ đồng)
Địa chỉ: Số 215 phố Lạch Tray, phường Đằng Giang, Quậm Ngô Quyền,
thành phố Hải Phòng.
Điện thoại: (84-31) 3731 090
Fax: (84-31) 3731 007
Website: www.vosco.vn
Mã cổ phiếu: VOS
1.1.2, Quá trình hình thành và phát triển
Công ty vận tải biển Việt Nam, tiền thân của công ty cổ phần Vận tải
biển Việt Nam được thành lập ngày 01/7/1970 theo quyết định của Bộ Giao
thông Vận tải.
Năm 1974, Vosco là doanh nghiệp đầu tiên của ngành Hàng hải Việt
Nam thực hiện phương thức vay mua tàu để phát triển đội tàu: mua 3 tàu Sông
Hương, Đồng Nai và Hải Phòng. Cho đến nay, Công ty đã quản lý và khai thác
gần 100 lượt tàu biển hiện đại. Tính bình quân sau 6 đến 7 năm, Công ty hoàn
thành trả nợ vốn và lãi mua tàu
Tháng 7/1997, Vosco là Công ty vận tải biển đầu tiên của Việt Nam triển
khai áp dụng Bộ luật Quảnlý An toàn Quốc tế (ISM Code) trước khi Bộ luật này
chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/1998.
Năm 2002, Vosco là Công ty vận tải biển đầu tiên của Việt Nam áp dụng
Hệ thống Quản lý Chất lượng ISO9001-2000.
Trang 4
Năm 2004, Vosco là Công ty vận tải biển đầu tiên của Việt Nam áp dụng

Mã chứng khoán: VOS
Mệnh giá: 10.000 đồng
Tổng số lượng niêm yết: 140.000.000 cổ phần
Tổng giá trị niêm yết: 1.400.000.000.000 đồng
Giá trị cổ phiếu đang lưu hành: 138.110.000 cổ phiếu phổ thông.
Số lượng cổ phiếu quỹ: 1.890.000 cổ phiếu.
1.2, Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động
1.2.1, Chức năng nhiệm vụ các phòng ban.
a. Phòng khai thác – thương vụ.
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Tổng giám đốc quản lý khai thác đội
tàu có hiệu quả nhất, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó tổng giám đốc khai thác.
Phòng có chức năng nhiệm vụ chủ yếu sau:
Tổ chức kinh doanh khai thác đội tàu hàng khô của công ty, chỉ đạo đôn
đốc hệ thống đại lý trong và ngoài nước thực hiện kế hoạch sản xuất.
Khai thác nguồn hàng, tham mưu ký kết hợp đồng vận tải và tổ chức thực
hiện hợp đồng.
Tổ chức đánh giá, phân tích hoạt động kinh tế của đội tàu hàng khô.
Xây dựng kế hoạch hoạt động sản xuất, báo cáo thống kê sản lượng vận
tải, doanh thu theo định kỳ, kế hoạch trung và dài hạn về kinh doanh khai thác
vận tải.
Điều hành toàn bộ hoạt động của các tàu theo hợp đồng, chỉ đạo lựa chọn
quyết định phương án quản lý tàu.
Trang 6
Điều động tàu theo kế hoạch sản xuất và hợp đồng vận tải đã ký kết. Đề
xuất phương án thưởng giải phóng tàu nhanh, thưởng các tàu các đơn vị kinh
doanh có đóng góp hợp tác, hỗ trợ tàu hoặc công ty có hiệu quả.
b. Phòng vận tải dầu khí.
Là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp cho Tổng giám đốc quản lý khai thác
đội tàu dầu kinh doanh hiệu quả nhất, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó tổng
giám đốc khai thác. Phòng có nhiệm vụ chủ yếu là đàm phán, ký kết các hợp

f. Phòng tài chính kế toán.
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Tổng giám đốc về quản lý hoạt động
tài chính, hạch toán kinh tế và hạch toán kế toán trong toàn công ty, kiểm soát
các thủ tục thanh toán, đề xuất các biện pháp giúp cho công ty thực hiện các chỉ
tiêu tài chính. Phòng có nhiệm vụ chủ yếu sau:
Tổng hợp các số liệu, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình
hình sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn đảm bảo quyền chủ động trong kinh doanh
và tự chủ về tài chính. Phân tích đánh giá hoạt động tài chính trong khai thác
đội tàu để tìm ra biện pháp nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
Đề nghị các biện pháp điều chỉnh, xử lý kịp thời những sai lệch trong
hoạt động kinh doanh và quản lý tài chính, có quyền tham gia tổ chức kiểm tra
việc thực hiện chế độ kế toán tài chính trong phạm vi toàn công ty.
Trung tâm thuyền viên và trung tâm huấn luyện thuyền viên.
Là trung tâm chức năng chịu trách nhiệm quản lý thuyền viên về tất cả
các mặt đời sống của thuyền viên, chịu trách nhiệm bổ sung thuyền viên cho đội
tàu. Thường xuyên có lớp đào tạo và đào tạo lại tay nghề, nâng cao trình độ cho
đội ngũ thuyền viên, sẵn sàng thuyền viên dự trữ để bổ sung và thay thế thuyền
viên cho các tàu bất kỳ khi nào.
Trang 8
g. Phòng hàng hải
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác pháp chế,
an toàn hàng hải của tàu, theo dõi về các vấn đề pháp lý của công ty. Phòng có
nhiệm vụ chủ yếu sau:
Quản lý hướng dẫn thực hiện công tác pháp chế hàng hải. Tổ chức thanh
tra việc thực hiện các quy định của công ty, luật pháp quốc tế và Việt Nam trên
tàu. Quản lý, hướng dẫn việc thực hiện về công tác an toàn hàng hải, an toàn lao
động trong sản xuất và hoạt động khai thác vận tải trong toàn công ty.
Thực hiện nghiệp vụ bảo hiểm trong công ty.
Yêu cầu các phòng ban, các tàu, các đơn vị trong công ty cung cấp số
liệu, chứng từ, hồ sơ liên quan đến hoạt động khai thác kinh doanh vận tải, khai

lệnh về dân quân tự vệ, quản lý trang thiết bị tự vệ trong công ty.
Tổ chức chỉ đạo hướng dẫn về chống cướp biển, chống khủng bố trên
biển.
k. Ban quản lý an toàn và chất lượng.
Chịu trách nhiệm về hệ thống quản lý an toàn (IMS Code) vầ hệ thống
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
1.2.2, Lĩnh vực hoạt động.
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là Vận tải biển và viễn dương.
Bên cạnh đó, Công ty đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ hàng hải khác
như: Đại lý tàu biển , Logistics, Huấn luyện - đào tạo, cung ứng xuất khẩu
thuyền viên, Đại lý sơn, Đại lý dầu nhờn và vòng bi, Sửa chữa tàu biển, Khai
thác bãi container, Đại lý bán vé máy bay… Tuy nhiên kinh doanh vận tải biển
là hoạt động chính của công ty, chiếm trên 90% doanh thu.
Đội tàu Vosco hoạt động trên phạm vi toàn thế giới, tuy nhiên có một số
khu vực khai thác thường xuyên như: Đông Nam Á, Đông Bắc Á, Tây Phi, Úc,
Trang 10
Nam Mỹ… Riêng 02 con tàu container hoạt động vận tải nội địa chuyên tuyến
Hải Phòng - TP.HCM - Hải Phòng.
1.3, Cơ cấu tổ chức của công ty.
1.3.1, Mô hình quản trị.
Công ty thực hiện việc quản trị doanh nghiệp theo mô hình Công ty cổ
phần quy định tại Luật doanh nghiệp năm 2005. Theo đó, Đại hội đồng cổ đông
là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty. ĐHĐCĐ bầu Hội đồng quản trị và
Ban Kiểm soát. Hội đồng quản trị sẽ bổ nhiệm Ban điều hành.
1.3.2, Cơ cấu tổ chức của công ty.
Trang 11
Trang 12
1.4, Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty.
Công ty Cổ phần vận tải biển Việt Nam có trụ sở làm việc khang trang
được trang bị đầy đủ thiết bị văn phòng cần thiết, có đội tàu viễn dương lớn nhất

Năm
đóng Nơi đóng
Đăng
kiểm DWT GRT NRT
1
SÔNG
NGÂN
Việt
Nam 1999 Nhật Bản NK-VR 6205 4726 2085
2
VĨNH
THUẬN
Việt
Nam 2000 Việt Nam NK-VR 6500 4143 2504
3 VĨNH AN
Việt
Nam 2001 Việt Nam NK-VR 6500 4089 2448
4
VĨNH
HƯNG
Việt
Nam 2002 Việt Nam NK-VR 6500 4089 2448
5 TIÊN YÊN
Việt
Nam 1989 Nhật Bản VR 7060 4565 2829
6 VĨNH HÒA
Việt
Nam 1989 Nhật Bản VR 7371 5506 2273
7
VĨNH

13
BLUE
STAR
Việt
Nam 2010 Việt Nam NK-VR 22704
1485
1 7158
14
NEPTUNE
STAR
Việt
Nam 1996 Nhật Bản NK-VR 25398
1507
3 8964
15
DIAMOND
STAR
Việt
Nam 1990 Nhật Bản NK-VR 27000
1713
0 9499
16
VOSCO
STAR
Việt
Nam 1999 Nhật Bản NK-VR 46671
2700
3 15619
17
VOSCO

Đội tàu container
Vận chuyển container theo lịch trình 2 chuyến một tuần (tuyến vận tải
liner) nối liền Hải Phòng và TP. Hồ Chí Minh được thực hiện bởi 2 chiếc tàu
hiện đại có năng lực vận chuyển 560 TEUs/chiếc.
T
T
Tên tàu
Quốc
tịch
Năm
đón
g
Nơi
đóng
Đăn
g
kiểm
DW
T
Sức chở
24
FORTUNE
NAVIGATOR
Việt
Nam
199
8
Nhật
Bản VR 8515
560

doanh nghiệp phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
1.5.2, Khó khăn.
Hoạt động vận tải biển chịu rất nhiều tác động từ môi trường kinh tế vĩ
mô và các biến động chính trị trên thế giới. Điển hình là giai đoạn 2008 - 2013
vừa qua với xuất phát điểm từ cuộc khủng hoảng tài chính dẫn đến suy thoái
kinh tế toàn cầu, đến khủng hoảng nợ công nghiêm trọng tại khu vực đồng tiền
chung Châu Âu (Eurozone). Bên cạnh đó là các tác động tiêu cực từ chính trị
thế giới diễn biến rất phức tạp càng làm cho nền kinh tế thế giới suy thoái. Điều
này đã ảnh hưởng lớn tới quan hệ thương mại giữa các quốc gia, các khu vực và
toàn cầu, làm giảm sản lượng xuất khẩu hàng hóa toàn thế giới, làm ảnh hưởng
nghiêm trọng tới ngành vận tải biển.
Giá nhiên liệu liên tục tăng khiến làm giảm hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty.
Việc áp dụng và thực thi nhiều công ước quốc tế mới về hàng hải dẫn tới
yêu cầu về quản lý, về tình trạng kỹ thuật tàu, về chất lượng sỹ quan thuyền
Trang 16
viên, về quyền lợi người lao động đều phải nâng cao làm tăng chi phí trong hoạt
động kinh doanh.
Nguồn hàng khan hiếm làm cho việc tìm nguồn hàng của công ty trở lên
khó khăn khiến hoạt động vận tải của công ty diễn ra không liên tục.
Trong khi giá dầu liên tục tăng thì giá cước vận tải trên thị trường lại
giảm mạnh do cung vượt quá cầu, điều này khiến cho doanh thu từ vận tải của
doanh nghiệp thường không bù đắp được hết chi phí bỏ ra
Trang 17
Phần II: Phân tích tình hình khai thác tàu chuyến của Công ty cổ
phần vận tải biển Việt Nam.
2.1. Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
2.1.1, Mục đích, ý nghĩa.
Hiện nay hầu hết các doanh nghiệp đều thực hiện chế độ hạch toán kinh
tế tự chịu trách nhiệm về quá trình và kết quả sản xuất kinh doanh của mình và

quan tâm, có hứng thú cũng như có cơ sở để tiếp cận cũng như tiếp thu các nội
dung phân tích tiếp theo.
Việc phân tích này cho ta thấy khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp thông qua đánh giá các chỉ tiêu của doanh nghiệp.
Nhìn nhận dưới nhiều góc độ có thể thấy được đầy đủ, đúng đắn, cụ thể
về tình hình sản xuất của doanh nghiệp, từ đó xác định nguyên nhân làm thay
đổi các chỉ tiêu đó.
Đề xuất các biện pháp về kỹ thuật, tổ chức để khai thác tốt nhất những
tiềm năng của doanh nghiệp để áp dụng trong thời gian tới nhằm phát triển sản
xuất nâng cao hiệu quả, đảm bảo các lợi ích cho doanh nghiệp, Nhà nước và
người lao động.
Làm cơ sở cho những kế hoạch chiến lược về phát triển của doanh nghiệp
trong tương lai.
Trang 19
Tóm lại, có thể nói mục đích của việc đánh giá chung tình hình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp là xác định tình trạng hiện tại của doanh nghiệp
và đề xuất những biện pháp nhằm đẩy mạnh sản xuất.
2.1.1.2, Ý nghĩa.
Do đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chung tình hình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp nên việc phân tích nó hết sức quan trọng.
Việc phân tích này giúp cho chúng ta nhận ra những mặt tích cực, tồn tại
mà từ đó có những cách khai thác tốt nhất các mặt tốt và hạn chế những mặt tiêu
cực giúp cho doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh cao hơn trong tương
lai.
2.1.2. Phân tích.
Bảng đánh giá tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu của công
ty cổ phần vận tải biển Việt Nam
Trang 20
Bảng đánh giá tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu của công ty cổ phần vận tải biển Việt Nam
TT CHỈ TIÊU Đơn vị Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch So sánh (%)

6
đ 2.490.337 2.618.472 128.135 105,15
3 Lợi nhuận 10
6
đ -31.905 -187.123 -155.218 586,50
IV Quan hệ với ngân sách
1 Thuế GTGT 10
3
đ 3.264.038 4.121.973 857.935 126,28
2 Thuế TNDN 10
3
đ 0 0 - -
3 Thuế thu nhập cá nhân 10
3
đ 10.289.299 9.666.403 -622.896 93,95
4 Nộp BHXH, BHYT 10
3
đ 11.177.032 11.888.264 711.232 106,36
Trang 21
5 Thuế và các khoản phải nộp khác 10
3
đ 3.595.623 3.249.902 -345.721 90,38
Trang 22
Nhận xét chung
Qua bảng số liệu tổng thể về Công ty cổ phần vận tải biển Việt Nam
(VOSCO) thực hiện trong 2 năm 2012 và 2013, ta có thể thấy:
Trong tất cả các chỉ tiêu, có một số chỉ tiêu tăng và một số chỉ tiêu giảm.
Trong đó chỉ tiêu tăng mạnh nhất là chỉ tiêu VAT, năm 2013 đã tăng 26,28% so
với năm 2012, tương ứng với 857.935 (10
3

số cán bộ công nhân viên trong công ty là 1236 người, giảm 81 người so với năm
2012 tương ứng đạt 93,85%.
Số lượng cán bộ công nhân viên trong công ty giảm là do trong năm là do
trong năm 2013, một số lao động đã đến tuổi nghỉ hưu và đã nghỉ theo chế độ hưu
trí, đồng thời trong năm công ty cũng chấm dứt hợp đồng lao động với một số lao
động theo hợp đồng.
Năng suất lao động trong năm 2013 là 23,65 (10
6
TKm/ người) tăng so với
năm 2012 là 2,36 (10
6
TKm/ người) tương đương tăng 11,09%.
Tổng quỹ lương năm 2013 là 205.120.481,29 (10
3
đ) giảm so với năm 2012
là 4.189.167,10 (10
3
đ) tương ứng đạt 98,00%. Nguyên nhân dẫn đến sự giảm của
tổng quỹ lương so với năm 2012 là do số lượng công nhân viên trong năm 2013
giảm.
Tiền lương bình quân tăng từ 13.244 (10
3
đ/người/tháng) năm 2012 lên
13.830 (10
3
đ/người/tháng) vào năm 2013, tăng 586 (10
3
đ/người/tháng) tương
đương tăng 4,42%. Nguyên nhân của tiền lương bình quân tăng là do trong năm số
lượng lao động làm việc theo hợp đồng giảm, mà đây là những người có mức

doanh nghiệp lỗ 31.905 (10
6
đ), nhưng năm 2013 doanh nghiệp lỗ 187.123 (10
6
đ),
điều này là do trong khi tổng thu của doanh nghiệp giảm thì tổng chi của doanh
nghiệp trong năm 2013 lại tăng mạnh.
d) Đánh giá nhóm chỉ tiêu quan hệ với ngân sách.
Mặc dù tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2012 và
năm 2013 gặp rất nhiều khó khăn nhưng doanh nghiệp vẫn hoàn thành tốt nghĩa vụ
với Nhà nước.
Thuế giá trị gia tăng phải nộp (VAT) năm 2013 của doanh nghiệp là
4.121.973 (10
3
đ) tăng so với năm 2012 là 857.935 (10
3
đ) tương đương tăng
26,28%. Việc tăng VAT phải nộp của doanh nghiệp là do trong năm 2013 doanh
Trang 25

Trích đoạn Những hạn chế trong công tác khai thác tàu chuyến của công ty.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status