BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC DÂN LẬP QUỐC TẾ HỒNG BÀNG
************
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI :
PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN VÀ TÌM GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Ở QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
CHÁNH HƯNG QUẬN 8
GVHD : THẠC SĨ NGUYỄN CHI MAI
SVTT : NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LINH
LỚP : 07C-QT4
MSSV : 07364202
KHÓA : 2007-2010
THÁNG 5-2010
Nhận xét của cơ quan thực tập
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
1.1 Phân tích kết cấu vốn và tình hình biến động vốn
1.1.1 Phân tích kết cấu vốn
1.1.2 Phân tích tình hình biến động vốn
+ Đánh giá các chỉ tiêu:
Mặt tốt đã đạt được
Hạn chế
Kiến nghị
1.2 Phân tích kết cấu nguồn vốn và tình hình biến động nguồn vốn
1.2.1 Phân tích kết cấu nguồn vốn
1.2.2 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn
2. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính qua báo cáo kết quả
kinh doanh
2.1 – Kết quả hoạt động
2.2 – Doanh số cho vay
2.3. Phân tích tình hình biến động doanh thu
2.4. Phân tích tình hình biến động chi phí
2.5. Phân tích và đánh giá tình hình lợi nhuận
2.5.1. Phân tích theo năm
3. phân tích và đánh giá tình hình tài chính ở QTD Nhân Dân
Chánh Hưng Quận 8 qua chỉ số tài chính
3.1 hiệu quả cơ chế
3.2 Tỷ số hiệu quả tài chính :
3.3. Tỷ số hiệu quả hoạt động
4.Nhận xét tổng quát tình hình tài chính :
+Thành tựu
+Tồn tại
+Nguyên nhân
Phần III : Một số biện pháp nâng cao hiệu quả tài chính tại Quỹ
tín dụng nhân dân Chánh Hưng
1. Mục tiêu phương hướng nghiên cứu và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử
Dụng Nhân Dân Chánh Hưng được thành lập năm 2006 đã hoạt động có hiệu
quả trong những năm qua , góp phần giúp người nghèo những người kinh doanh
nhỏ có cơ hội hoặc thêm điều kiện tự tạo việc làm và ổn định đời sống.Sự đóng
góp của QTD Nhân Dân Chánh Hưng còn nhỏ bé trước nhu cầu của đông đảo
nhân dân lao động nghèo, song vẫn là khởi diểm cho một phương pháp giải
quyết cho tình trạng thất nghiệp có triển vọng gia tăng ở một thành phố đông
người nghèo có tay nghề như TP HCM .Nhưng vấn đề hoàn trả vốn doni961 với
người nghèo thường gặp khó khăn do họ thường không có thu nhập ổn định và
chưa có kinh nghiệm trong việc tự sản xuất dịch vụ… Khi có một vốn trong tay
.Do đó nếu không có phương pháp quản lý phù hợp thì các tổ chức tín dụng dễ
dẫn đến tình trạng không bảo tồn nguồn vốn của mình , hoạt động trì trệ kém
hiệu quả do thiếu kinh nghiệm ền knih tế thị trường .
Để tồn tại trong sự cạnh tranh quyết liệt đó, đòi hỏi các doanh nghiệp
phải nắm vững tình hình tài chính của mình , vì hoạt động tài chính có mối
quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh và ngược lại, mặc khác có
rất nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính doanh nghiệp như nhà đầu
tư , nhà cho vay và nhà cung cấp khách hàng…Mỗối tượng quan tâm đến tình
hình tài chính dưới nhiều góc độ khác nhau song nhìn chung họ đều quan tâm
đến khả năng sinh lợi, khả năng thanh toán , mức rủi ro , sự lưu chuyển tiền
tệ,… Vì vậy ,công thức tài chính sẽ đem lại những thông số cần thiết cho các
đối tượng cần quan tâm đến doanh nghiệp để có các quyết định đầu tư cho Vay
vốn ,giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định tốt nhất cho doanh nghiệp.
SVTT Nguyễn Thị Phương Linh GVHD Nguyễn Chi Mai
CHƯƠNG I
KHÁI QUÁT VỀ QUỸ TÍN DỤNG CHÁNH HƯNG
I.Quá trình hình thành và phát triển.
1.Quá trình hình thành:
Giải quyết việc làm , cải thiện đời sống và nâng cao trình độ dân trí luôn
là mối quan tâm hàng đầu của xã hội. Quận 8 trong quá trình đô thị hóa, thu hút
lượng dân cư tăng khá nhanh , trong khi đó cơ sở hạ tầng chưa được phát triển
- Cung cấp tài trợ vốn cho các cá nhân ,hộ gia đình là giúp họ có điều kiện
tổ chức sản xuất kinh doanh, buôn bán … giúp họ tăng thêm thu nhập đồng
nghĩa với việc đã góp phần giảm một phần tỉ lệ thất nghiệp.
II. Đối tượng phục vụ.
- Khách hàng là thành viên của Quỹ tín dụng Chánh Hưng (QTD Chánh
Hưng).
- Khách hàng có tiền gửi tại QTD Chánh Hưng, vay vốn dưới hình thức
đảm bảo bằng sổ gửi tiền do QTD Chánh Hưng phát hành.
- Khách hàng là hộ nghèo cư trú trên địa bàn hoạt động của QTD Chánh
Hưng có đủ điều kiện theo quy định.
- Khách hàng là người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
Trong đó QTD Chánh Hưng đưa ra các điều kiện khi khách hàng vay như sau :
+ Khách hàng là thành viên phải có đủ các điều kiện :
Nếu là cá nhân phải sống trên địa bàn hoạt động của Quỹ dưới hình thức tạm trú
hoặc thường trú; tiểu thương kinh doanh đường phố (có địa điểm ổn định), các
chợ trên địa bàn hoạt động của Quỹ tín dụng; Cán bộ nhân viên đang công tác
trên địa bàn hoạt động của Quỹ. Nếu là tổ chức phải đang SXKD trên địa bàn
hoạt động của Quỹ.
Người vay là cán bộ nhân viên phải được lãnh đạo đơn vị xác nhận, người vay là
nhân dân phải được UBND Phường xác nhận (món vay nhỏ). Tổ chức cá nhân
vay vốn phải có tài sản thế chấp hoặc được người thứ ba có tài sản thế chấp bảo
lãnh (đối với món vay lớn).
+ Khách hàng có tiền gửi taị QTD Chánh Hưng được vay có bảo đảm bằng số
tiền gửi do QTD Chánh Hưng phát hành.
+ Khách hàng là hộ nghèo phải có tên trong danh sách hộ nghèo, được UBND
Phường xét duyệt đồng ý và tổ chức chính trị xã hội bảo lãnh bằng tín chấp.
+ Khách hàng là lao động đi làm việc nước ngoài, QTD cho vay thông qua đại
diện hộ gia đình( hộ gia đình đang là thành viên của Quỹ tín dụng).
III. Tổ chức bộ máy quản lý tại Quỹ tín dụng Chánh Hưng.
Trang 2
- Quyết định cơ cấu tổ chức các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ của Quỹ tín
dụng.
- Kiểm tra đánh giá công việc của Giám đốc và Phó giám đốc QTDND
Chánh Hưng theo các quyết định của HDQT.
- Xây dựng phương án về mức lương, phụ cấp và mức trả thù lao công vụ
cho chủ tịch HDQT và các thành viên trong HDQT, trưởng ban kiểm soát
và các thành viên khác trong ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám đốc và
các nhân viên khác làm tại QTDND Chánh Hưng.
- Tổ chức thực hiện nghị quyết của đại hội thành viên.
- Tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ cua QTDND Chánh Hưng theo
quy định của pháp luật.
- Chuẩn bị chương trình nghị sự của đại hội thành viên và triệu tập đại hội
thành viên.
- Chuẩn bị báo cáo về kế hoạch hoạt động kinh doanh và phân phối lãi của
QTDND,báo cáo hoạt động của HDQT trình đại hội thành viên.
- Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của QTDND Chánh Hưng, duyệt
báo cáo quyết toán tài chính trình đại hội thành viên.
- Xử lý các khoản cho vay không có khả năng thu hồi và những tổn thất
khác theo quy định pháp luật.
- Xem xét và quyết định các trường hợp xin chuyển nhượng cấp góp vốn.
- Quyết định điều chỉnh các mức lãi suất tiền gửi, tiền vay trong từng thời
điểm.
- Kiến nghị hoặc sửa đổi hoặc bổ sung Điều lệ của QTDND Chánh Hưng.
- Quyết định mua sắm trang thiết bị, tài sản có giá trị trên 10 triệu đồng.
- Ủy nhiệm ban tín dụng ( gồm Chủ tịch HDQT, Giám đốc, Phó giám đốc,
Kế toán hoặc cán bộ tín dụng trong đó Chủ tịch HDQT là Trưởng ban tín
dụng )
Trang 4
SVTT Nguyễn Thị Phương Linh GVHD Nguyễn Chi Mai
xét duyệt các món vay từ 30 triệu đồng trở lên.
- Chỉ đạo cán bộ nghiệp vụ thực hiện việc báo cáo định kỳ, đột suất đảm
bảo
Trang 5
SVTT Nguyễn Thị Phương Linh GVHD Nguyễn Chi Mai
chính xác, kịp thời cho các cơ quan theo quy định.
- Hằng ngày cùng trưởng ban kiểm soát, kế toán trưởng, thủ quỹ kiểm kê
tiền mặt.
- Đề nghị với HĐQT về phương án bố trí cơ cấu tổ chức QTD Chánh Hưng.
- Đề nghị với HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh Phó giám đốc, kế
toán trưởng.
- Khen thưởng,kỷ luật, tuyển dụng, cho thôi việc, lưu giữ quản lý hồ sơ cá
nhân làm việc tại quỹ và chịu trách nhiệm về công tác nhân sự theo ủy
quyền của HĐQT QTD Chánh Hưng.
- Từng bước đề xuất với HĐQT những chế độ nhằm nâng cao đời sống vật
chất ,tinh thần của cán bộ nhân viên phù hợp với điều kiện hoạt động của
Qủy.
- Thường xuyên kiểm tra , giám sát các khoản chi nội bộ đảm bảo hợp lý ,
tiết kiệm.
- Chịu trách nhiệm trước HĐQT về công việc được giao.
2.3. Nhiệm vụ và quyền hạn của phó giám đốc:
- Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công ủy thác của Giám đốc.
- Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của thành viên QTDND Chánh Hưng.
- Chỉ đạo kiểm tra bộ phận kế toán, ngân quỹ thường xuyên kiểm tra công
tác nghiệp vụ, chấp hành các nguyên tắc chế độ quy định; mở sổ sách lập
chứng từ, ghi chép tài khoản, báo cáo, lưu trữ chứng từ chính xác đủ yếu
tố pháp lý.
- Tham mưu cùng giám đốc trong việc đề xuất mức lãi suất, huy động vốn
và sử dụng vốn có hiệu quả nhất.
- Chủ động tìm kiếm khách hàng đảm bảo đủ điều kiện theo quy định để
phát triển thành viên vay vốn nhằm tăng doanh số cho vay .
trường hợp sau :
+Khi HĐQT, Giám đốc, Phó giám độc, Kế toán trưởng, các nhân viên
chuyên môn nghiệp vụ và các thành viên có hành vi vi phạm pháp luật, điệu
lệ và nghị quyết của đại hội thành viên, ban kiểm soát đã yêu cầu mà HĐQT
không thực hiện hoặc thực hiên không có kết quả biện pháp ngăn chặn.
+Trong trường hợp có ít nhất 1/3 tổng số thành viên cùng có đơn yêu cầu
triệu tập Đại hội thành viên gửi đến HĐQT hoặc ban kiểm soát trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ đơn, HĐQT phải triệu tập Đại hội thành
viên bất thường, nếu quá thời hạn này mà HĐQT không triệu tập Đại hội thì
ban kiểm soát phải triệu tập Đại hội thành viên bất thường để giả quyết các
vấn đề nêu trong đơn .
+Thông báo cho HĐQT, báo cáo trước Đại hội thành viên và Ngân hàng
Nhà nước về kết quả kiểm soát; kiến nghị với HĐQT, Giám đốc khắc phục
những yếu kém, vi phạm trong hoạt của Quỹ tín dụng Chánh Hưng .
Trang 7
SVTT Nguyễn Thị Phương Linh GVHD Nguyễn Chi Mai
2.5 Cán bộ tín dụng :
- Là bộ phận trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tín dụng, chịu trách nhiệm đối với
các khoản vay. Người trực tiếp tu hồi nợ, lãi suất và các vấn đề khi nợ quá
hạn xảy ra .
-
IV. Hoạt động của Quỹ tín dụng Chánh Hưng :
1. Công tác tổ chức và đào tạo huấn luyện :
Về mặt tổ chức nhân sự được ổn định với số lượng cán bộ chuyên trách hiện
nay là 11 người với trình độ Đại học và Cao đẳng .
Trong năm qua có 4 cán bộ tham dự lớp học bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên
môn về Tín dụng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức .
2. Hoạt động tín dụng :
Với chủ trương nâng cao lợi ích xã hội thông qua hoạt động cho vay và
xuất phát từ tính đặc thù đốii tượng thành viên của Quỹ tín dụng Chánh Hưng
viên nâng cao hiệu quả về mặt Xã hội, sẽ phấn đấu hoàn thành tốt mục tiêu đề ra
.
CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ PHÂN TÍCH VÀ
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH QUỸ TÍN DỤNG
NHÂN DÂN CHÁNH HƯNG QUẬN 8 NĂM 2008-2009
Phân tích tình hình tài chính là đánh giá về sự biến động cuối năm so với
đầu năm về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp, đồng thời xem xét mối quan
hệ cân đối của tài sản và nguồn vốn nhằm rút ra nhận xét ban đầu về tình hình
tài chính của Qũy.
Để đánh giá tình hình tài chính của Qũy tín dụng quận 8, phải dựa vào
các báo cáo kế toán, trong đó chủ yếu là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh .
1.Phân tích và đánh giá tình hình tài chính ở Qũy Tín Dụng qua bảng
cân đối kế toán.
Bảng cân đối kế toán phản ánh vốn và nguồn vốn của QTD ở tại một
thời
Trang 9
SVTT Nguyễn Thị Phương Linh GVHD Nguyễn Chi Mai
điểm nhất định, vào cuối kỳ kế toán. Do đó, ta có thể đánh giá tình hình biến
động quy mô, cơ cấu vốn, mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh với trình độ
sử dụng vốn và triển vọng kinh tế tài chính của Qũy.
Để thấy được một cách rõ hơn thực trạng tài chính của Qũy, phân tích
báo cáo tài chính cần phải đi sâu vào xem xét sự phân bổ về tỷ trọng của tài sản,
nguồn vốn cũng như sự biến động của từng khoản mục trong bảng cân đối kế
toán để đánh giá sự phân bổ tài sản, nguồn vốn có hợp lý hay không và xu
hướng biến động của
nó như thế nào.
1.1 Phân tích và đánh giá kết cấu nguồn vốn và tình hình biến động vốn.
Để thấy rõ mối quan hệ giữa các khoản mục trong tổng tài sản hay trong
chưa phân
phối
12,156,535 0.12 375,436,195 3.03 363,279,660 3088.3
Tống cộng 10,044,359,166 100 12,411,145,690 100 2,366,786,530 123.56
Trang 10
SVTT Nguyễn Thị Phương Linh GVHD Nguyễn Chi Mai
Qua bảng phân tích trên cho thấy :
Tổng nguồn vốn tăng so với năm 2008
Trong đó , chủ yếu là do các nhân tố sau :.
+ Vốn điều lệ tăng 1,776,950,000 ở năm 2008 lên 2,580,400,000 ở năm
2009 tăng 803,450,000 là do bổ sung nguồn vốn từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều
lệ.
+ Huy động tiết kiệm tăng 27.13% ở năm 2009 so với năm 2008
+ Các quỹ tăng 0.08% năm 2009 so với năm 2008. Sự tăng trưởng các
quỹ này cho thấy lợi nhuận của QTD ngày càng tăng ( lợi nhuận được trích lập
triết vào các quỹ).
+ Trong khi đó lợi nhuận chưa phân phối trong năm 2009 tăng 2988.5 %
so với năm 2008 và trong cơ cấu nguồn vốn, lợi nhuận năm 2009 tăng 3,03 %
cho thấy rõ Quỹ đã tận dụng triệt để các nguồn tiền bao gồm lợi nhuận chưa
phân phối để đầu tư vào hoạt động tín dụng góp phần tích cực vào việc trợ vốn
cho người nghèo trên địa bàn quận 8 đã có một kết quả tốt .
1.1.2. Phân tích kết cấu nguồn vốn.
Với số liệu trên bảng cân đối kế toán của Quỹ ta lập bảng phân tích kết cấu
nguồn vốn như sau :
Trang 11
SVTT Nguyễn Thị Phương Linh GVHD Nguyễn Chi Mai
Đơn vị tính : Đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
Số tiền
6. mua
sắm
TSCĐ
127,650,000 1.27 176,344,301 1.42 48,694,301 138.15
7 Hao
mòn
TSCĐ
-29,400,800 -0.25 57,892,700 -0.47 87,383,500 196.91
8. Hùn
vốn LK
10,000,000 0.01 10,000,000 0.08 0 100.00
Tổng
cộng
10,044,359,16
6
100 12,411,145,69
0
100 2,366,786,530 123.56Trang 12
SVTT Nguyễn Thị Phương Linh GVHD Nguyễn Chi Mai
*Đánh giá một số chỉ tiêu
Năm 2008
Hạn chế tín dụng :không phát sinh
Giới hạn góp vốn mua cổ phần
- số vốn đã góp vào QTDTW là :10.000.000đ .đúng luật quy định
- vốn góp của một thành viên cao nhất là 280.000.000 đ, chiếm tỷ lệ
15,76% trong tổng số vốn điều lệ (theo quy định =< 30%)
+ Tổng dư nợ cho vay tín chấp cao nhất với một khách hàng trong năm là:
+ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu :theo quy định phải>=8%. Thực tế tại Qũy
2.574.472.440đ = 23.09%
11.151.293.535 đ
+ tỷ lệ về khả năng chi trả trong ngày làm việc kế tiếp :10.80 lần
+ tỷ lệ về khả năng chi trả trong 7 ngày làm việc kế tiếp :2.24 lần
* Nhận xét và kiến nghị
1. Nhận xét:
Mặt tốt :
- Trong quá trình hoạt động HĐQT chủ động , nhạy bén , luôn bám sát
tình hình biến động thị trường , đề ra nghị quyết sát hp75 tình hình,
tranh thủ sự ủng hộ của lãnh đạo địa phương và Quận ,Ban điều hành
luôn chấp hành theo Điều lệ, Quy chế , Nghị quyết, trong năm Qũy tín
dụng đã đạt được thành tích đáng kể , góp phần hạn chế tình trạng cho
vay nặng lãi trên địa bàn hoạt động ,thực hiện chỉ tiêu nhiệm vụ kinh
tế của Quận , tạo được uy tín, lòng tin của nhân dân trong và ngoài địa
bàn.
- Hoạt động có nhiều tiến bộ trong công tác quản lý và điều hành.
- Tăng dần nguồn vốn hoạt động , thực hiện tốt việc điều hòa vốn, sử
dụng vốn đạt hiệu quả cao bình quân trong năm trên 92%.
- Nợ quá hạn duy trì dưới 1%.
Hạn chế:
- Vận động tiền gửi tiết kiệm có tăng đáng kể nhưng tỷ lệ còn thấp so
với tổng nguồn vốn , nguồn vốn vay chiếm cao nên ảnh hưởng đến
hiệu quả hoạt động của đơn vị.
Trang 14
SVTT Nguyễn Thị Phương Linh GVHD Nguyễn Chi Mai
- Tỷ lệ cho vay tín chấp chiếm cao.
- Nguồn vốn hoạt động chư đáp ứng đủ nhu cầu thực tế hoạt động của
Qũy Tín Dụng.
do Quỹ mở rộng quy mô và địa bàn hoạt động, trong khi nguồn vốn chủ sở
hữu không đủ đáp ứng. Về mặt này, việc phát triển các khoản nợ phải trả là
hợp lý.
Ngoài ra nguồn vốn tăng còn do nguồn vốn chủ sở hữu tăng. Số tăng này
tuy không nhiều nhưng cho thấy tình hình tài chính của Quỹ biến động theo
xu hướng tốt, tích lũy từ nội bộ tăng thông qua việc bổ sung từ lợi nhuận và
các quỹ.
Nhận xét chung :
Sau khi phân tích tình hình tài chính của Quỹ qua bảng cân đối kế toán
năm 2008 - 2009ta có nhận xét sau :
Việc phân bổ vốn đối với Quỹ tương đối hợp lý. Tài sản cố định chỉ chiếm %
trên tổng nguồn vốn cho thấy rõ Quỹ đã tận dụng triệt để các nguồn tiền bao
gồm các quỹ và kể cả lợi nhuận chưa phân phối để đầu tư vào hoạt động tín
dụng góp phần tích cực vào việc trợ vốn cho người nghèo trên địa bàn quận
8.
2. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính qua báo cáo kết quả kinh
doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của một đơn vị là chỉ tiêu phản ánh hiệu
quả của toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh chịu tác động bởi nhiều yếu
tố. Doanh nghiệp có doanh thu chưa hẳn đã có lợi nhuận. Muốn biết có lợi
nhuận hay không ta phải so sánh doanh thu với các khoản chi phí.
Căn cứ vào số liệu Quỹ, ta có kết quả kinh doanh như sau :
2.1 – Kết quả hoạt động từ năm 2008 -2009
2.1.1 – Số thành viên vay :
-2009 : 2361
2.1.2 – Số lượt thành viên vay :
- 2008 :2.840
- 2009 : 2955
Tổng cộng :5.795 lượt người vay
Trang 16
( nguồn vốn hoạt động gồm : vốn tự có, coi như tự có, vốn huy động tiết
kiệm và vốn đi vay tại LĐLĐ + nguồn vốn điều chuyển từ QTD Thành phố)
Trang 17
SVTT Nguyễn Thị Phương Linh GVHD Nguyễn Chi Mai
Năm 2008
=
26.781.000.000 đ
11.601.016.400 đ
= 3,2 vòng /năm
Năm 2009
= 30.037.000.000 đ
12.100.994.560đ
= 2,5 vòng/năm
Phân tích tình hình biến động doanh thu :
Căn cứ vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh ta tính được các số sau :
Tổng doanh thu = DT thuần + TN tài chính + TN bất thường
Đơn vị tính :
Đồng
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
Số tiền Số tiền Số tiền
Tỷ
Trọng
%
1.Doanh thu
thuần
25,034,313,720 30,028,536,523 4,994,222,800 119.9%
2 thu nhập tài
264,834,288 321,798,916 56,964,628 121.5%
3)chi phí hành
chính
530,028,852 864,286,113 334,257,261 163.06%
4) chi phí dự
phòng nợ khó
đòi
77,218,850 6,012,595 -71,206,255 7.78%
TỔNG CỘNG 1,683,998,337 2,041,191,173 357,192.83
6
121.2%
,
Chênh lệch doanh thu qua hai năm có liên hệ với chi phí sau :
TDT =TDT
năm 2009
– TDT
năm 2008
x TCP
2009
TCP
2008
= 30,028,536,523 – 25,034,313,720 x 2,041,191,173
1,683,998,337
= 6,053,547,246 đ