mở đầu
1. Tính cấp thiết của luận văn
Giải quyết việc làm là một trong các chỉ tiêu kinh tế xã hội quan
trọng đã có đợc thành tựu rất ấn tợng sau hơn 20 năm đổi mới của Việt Nam.
Từ năm 2000 trở lại đây, bình quân mỗi năm nớc ta giải quyết việc làm cho
khoảng 1,6 triệu lao động trong đó có khoảng 7% là việc làm ngoài nớc. Tuy
nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau nh: dân số vào độ tuổi lao động hàng
năm tăng thêm khoảng 1,2 triệu ngời, tỷ lệ thất nghiệp thành thị cao, lao động
mất việc làm do chuyển đổi mục đích sử dụng đất, sắp xếp lại doanh nghiệp
nhà nớc, do điều chỉnh quy hoạch một số ngành và vùng sản xuất, , bình
quân khoảng trên 20% lực lợng lao động nông nghiệp nông thôn thiếu việc
làm cho nên vấn đề giải quyết việc làm vẫn là một bức xúc lớn với toàn xã hội.
Tạo việc làm cho ngời lao động là thực hiện đúng đắn đờng lối của
Đảng và Nhà nớc vì sự nghiệp dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,
văn minh. Một trong những giải pháp đợc đánh giá là hết sức quan trọng trong
thời gian qua là việc thành lập Quỹ quốc gia về việc làm theo Nghị quyết
120/NQ-HĐBT ngày 11/4/1992 của Hội đồng Bộ trởng (nay là Chính phủ).
Qua hơn 15 năm hoạt động (từ 1992 đến nay) ngân sách Nhà nớc đã
dành cho Quỹ khoảng 2.500 tỷ đồng, thực hiện cho vay 297.975 dự án, hỗ trợ
tạo việc làm cho 5.685.278 ngời, góp phần xoá đói giảm nghèo, tăng thu nhập
cho ngời lao động.
Bên cạnh những kết quả to lớn không thể phủ nhận thì hiệu quả của việc
sử dụng vốn của Quỹ quốc gia về việc làm cha cao, cũng nh trớc sức ép ngày
một tăng của vấn đề giải quyết việc làm, cải cách hành chính, nâng cao hiệu
quả sử dụng nguồn ngân sách nhà nớc hiện nay, tác giả chọn nghiên cứu
"Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Quỹ quốc gia về việc làm ở
Việt Nam" làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học.
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn
1
Luận văn nhằm các mục đích sau:
Hệ thống hoá những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về Quỹ quốc gia
hiệu quả sử dụng vốn của Quỹ quốc gia về việc làm góp phần tạo việc làm cho
ngời lao động Việt Nam trong những năm tới.
5. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn gồm 3 chơng:
Chơng 1: Một số vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn của Quỹ quốc
gia về việc làm.
Chơng 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Quỹ quốc gia về việc làm.
Chơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Quỹ quốc gia về
việc làm.
3
Chơng 1
Một số vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng
nguồn vốn quỹ quốc gia về việc làm
1.1. Chủ trơng, đờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớc trong
lĩnh vực đầu t hỗ trợ việc làm cho ngời lao động
Giải quyết việc làm là một trong các chỉ tiêu kinh tế xã hội quan
trọng luôn đợc Chính phủ, ngời dân, các nhà tài trợ quốc tế, quan tâm một
cách đặc biệt. Chỉ tiêu này phần nào chỉ rõ sức khoẻ của nền kinh tế hay giải
đáp cho câu hỏi các chính sách vĩ mô về kinh tế của nhà nớc có thực sự thành
công hay không.
Nhận thức rõ vấn đề nay, trong tất cả các văn kiện, chính sách quan
trọng nhất của đất nớc vấn đề giải quyết việc làm cho ngời lao động luôn đợc
thể hiện là một trong những chủ trơng hàng đầu. Cụ thể:
Một là, đổi mới t duy, nhận thức đúng đắn về giải quyết việc làm.
- Việc làm là một nhu cầu chính đáng của con ngời ở độ tuổi lao động,
có khả năng lao động. Bởi vì, có qua lao động con ngời mới có thể tồn tại và
phát triển đợc. Giải quyết việc làm là một trong những nội dung của thực hiện
công bằng xã hội trong chế độ xã hội ta, nó không chỉ là động lực phát triển
kinh tế mà nó còn bao hàm chính sách quan tâm của Đảng và Nhà nớc đối với
quyền và nghĩa vụ của mình vì đặc trng cơ bản của việc làm là đem lại thu
nhập. Trong cuộc sống con ngời cần có thu nhập để phục vụ nhu cầu của mình
để tái sản xuất giản đơn và mở rộng sức lao động. Có việc làm hay thu nhập là
điều kiện cơ bản để con ngời tồn tại, từ đó có điều kiện thực hiện các công
việc khác của mình và trên giác độ Nhà nớc thì đó là quyền và nghĩa vụ của
công dân.
5
- Giải quyết việc làm cho ngời lao động là giải pháp quan trọng nhằm
nâng cao hiệu quả của nền kinh tế quốc dân, bởi nó khai thác và sử dụng một
cách triệt để hơn tiềm năng nhân lực của đất nớc, phát huy nội lực cho phát
triển xã hội.
- Tạo việc làm cho ngời lao động là biện pháp quan trọng nhằm phân phối
thu nhập quốc dân một cách công bằng, bảo đảm cho sự phát triển nhân tố con ng-
ời, nguồn gốc của sự ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Mức gia tăng về
lao động làm căng thẳng thêm tình trạng thiếu việc làm trên phạm vi cả nớc, dẫn
tới lao động có hành vi tiêu cực gây nên các tệ nạn xã hội, tác động xấu tới nền
kinh tế. Để giải quyết một hành vi tiêu cực chắc chắn sẽ tốn kém hơn nhiều so với
ngăn chặn hành vi đó thông qua sự hỗ trợ tạo công ăn việc làm.
Ba là, để giải quyết tốt mục tiêu tạo việc làm, Đảng và Nhà nớc ta đã
chỉ đạo thực hiện theo hớng: Hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo môi trờng để
phát triển kinh tế lành mạnh. Tập trung phát triển khu công nghiệp tập trung,
các vùng kinh tế trọng điểm. Chú trọng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ với
công nghệ sử dụng nhiều lao động. Phát triển toàn diện kinh tế-xã hội nông
thôn, nông nghiệp để thu hút nhiều lao động. Thực hiện nghiêm ngặt chế độ
xây dựng và kiểm soát chỉ tiêu sử dụng lao động, chỉ tiêu tạo việc làm mới đối
với các đơn vị sử dụng lao động. Kết hợp hài hoà giữa tăng trởng kinh tế với
giải quyết việc làm. Khuyến khích tăng sản lợng tức là mở rộng nông công th-
ơng nghiệp, thu hút thêm nhân lực làm tăng thêm sản phẩm và dịch vụ cho xã
hội.
Trong công cuộc cải cách ở Việt nam, đổi mới cơ chế quản lý kinh tế là
việc làm, đợc quản lý thống nhất từ trung ơng đến địa phơng.
7
* Đối tợng đợc vay vốn
- Hộ kinh doanh cá thể; tổ hợp sản xuất; hợp tác xã hoạt động theo Luật
Hợp tác xã; cơ sở sản xuất kinh doanh của ngời tàn tật; doanh nghiệp nhỏ và
vừa hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; chủ trang trại; Trung tâm Giáo dục
Lao động - Xã hội (sau đây gọi chung là cơ sở sản xuất, kinh doanh).
- Hộ gia đình.
* Điều kiện đợc vay vốn
- Đối với các đối tợng là cơ sở sản xuất, kinh doanh:
+ Phải có dự án vay vốn khả thi, phù hợp với ngành nghề sản xuất kinh
doanh, tạo việc làm mới, thu hút thêm lao động vào làm việc ổn định;
+ Dự án phải có xác nhận của chính quyền địa phơng nơi thực hiện dự án;
+ Có tài sản thế chấp, cầm cố theo quy định của pháp luật.
- Đối tợng vay vốn là Hộ gia đình:
+ Phải có hộ khẩu thờng trú tại địa phơng nơi vay vốn thực hiện dự án;
+ Phải đảm bảo tạo thêm tối thiểu 01 chỗ làm việc mới;
+ Dự án phải có xác nhận của chính quyền địa phơng nơi thực hiện dự án.
* Vốn vay đợc sử dụng vào các việc sau
- Mua sắm vật t, máy móc, thiết bị, mở rộng nhà xởng; phơng tiện vận
tải, phơng tiện đánh bắt thuỷ hải sản, nhằm mở rộng, nâng cao năng lực sản
xuất - kinh doanh.
- Mua sắm nguyên liệu, giống cây trồng, vật nuôi, thanh toán các dịch vụ
phục vụ sản xuất, kinh doanh.
8
* Mức vốn, thời hạn và lãi suất vay
- Mức vốn vay:
+ Đối với các đối tợng nêu tại khoản 1 Điều 5, mức vay tối đa không quá
500 triệu đồng/dự án;
+ Đối với đối tợng nêu tại khoản 2 Điều 5, mức vay tối đa không
ơng binh và Xã hội hoặc tổ chức thực hiện chơng trình ở địa phơng.
- Thẩm định dự án:
Cơ quan Lao động - Thơng binh và Xã hội hoặc tổ chức thực hiện chơng
trình ở địa phơng theo sự phân cấp của cấp trên, chủ trì, phối hợp với Chi nhánh
Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã
hội (sau đây gọi chung là Ngân hàng Chính sách xã hội địa phơng) tổ chức
thẩm định, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án.
- Thẩm quyền phê duyệt dự án:
+ Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh và Thủ trởng cơ quan thực hiện Chơng
trình các cấp ra quyết định phê duyệt các dự án vay vốn từ Quỹ.
+ ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan trung ơng thực hiện Chơng trình, thực
hiện phân cấp cho cơ quan cấp dới ra quyết định phê duyệt các dự án, bảo đảm
nhanh chóng, thuận lợi cho các đối tợng vay vốn.
10
Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội chủ trì cùng Bộ Tài chính và Bộ Kế
hoạch và Đầu t (sau đây gọi chung là liên Bộ) chịu trách nhiệm hớng dẫn việc
xây dựng dự án, phân cấp thẩm định và phê duyệt dự án; quy định rõ thời hạn
các cơ quan thẩm định, phê duyệt dự án phải hoàn thành công việc và trả lời
đối tợng vay vốn.
* Tổ chức chuyển vốn và giải ngân
- Hàng quý, căn cứ dự toán nguồn vốn mới đợc bổ sung cho Quỹ và đề
nghị chuyển vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội, Bộ Tài chính làm thủ tục
cấp vốn cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định hiện hành. Ngân
hàng Chính sách xã hội chuyển vốn về Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã
hội địa phơng để tổ chức giải ngân kịp thời theo dự án đã đợc duyệt.
- Đối với các dự án đã đợc phê duyệt cho vay nhng không giải ngân đợc,
Ngân hàng Chính sách xã hội địa phơng phải báo cáo rõ lý do và hớng xử lý
với cơ quan ra quyết định phê duyệt dự án xem xét, giải quyết.
* Thu hồi và sử dụng vốn thu hồi
- Ngân hàng Chính sách xã hội địa phơng xây dựng kế hoạch thu nợ và
Trong bối cảnh hiện nay nền kinh tế của chúng ta đang trong giai đoạn
chuyển đổi, xuất phát từ một nền kinh tế lạc hậu, chủ yếu là sản xuất nông
nghiệp, trình độ dân trí thấp, dẫn tới năng lực và trình độ chuyên môn thấp.
Nhận thức của ngời dân về việc sử dụng nguồn vốn hiệu quả cha cao, chủ yếu
là tích trữ chứ cha chú trọng tới vấn đề đa vào lu thông, quay vòng vốn để có
12
mức sinh lời cao và đóng góp nhiều hơn vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã
hội của đất nớc. Theo nh công bố của Tổng Cục Thống kê, nguồn vốn nhàn
dỗi trong dân là rất lớn và cha đợc sử dụng, phát huy đúng mức để giải quyết
những vấn đề chung của đất nớc và làm lợi cho chính ngời dân chủ sở hữu
nguồn vốn. Từ trớc đến nay, Nhà nớc đã có nhiều chính sách thu hút các
nguồn vốn đầu t trong dân, nhng vẫn cha thực sự khuyến khích dân bỏ vốn
tham gia hoạt động với Nhà nớc. Quỹ quốc gia về việc làm không chỉ là một
giải pháp cơ bản mang tính đột phá trong lĩnh vực giải quyết việc làm, mà còn
là một chính sách xã hội lớn đã có tác dụng thiết thực khuyến khích phát huy
tiềm năng vốn trong dân. Thực tế cho thấy Nhà nớc đầu t 1 phần, dân tự
nguyện đóng góp 2 đến 3 phần đầu t trong dự án. Để Quỹ hoạt động ngày
càng hiệu quả hơn, trong tơng lai cần đợc huy động bổ sung thêm nguồn lực
đủ mạnh để có thể tham gia hoạt động trong nền kinh tế nh một công cụ hữu
hiệu giải quyết việc làm và trở thành động lực chính trong các chơng trình
phát triển kinh tế - xã hội đất nớc.
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Quỹ này là hết sức quan trọng
và cần thiết một mặt nó tạo nhiều cơ hội giải quyết việc làm cho đối tợng xã
hội, mặt khác nó tạo ra lợng hàng hoá tham gia thị trờng hàng hoá đa dạng của
nền kinh tế, đặc biệt nó đợc coi là chính sách xã hội căn bản của chế độ
XHCN gắn phát triển kinh tế với công bằng xã hội qua một công cụ kinh tế -
xã hội.
* Vai trò nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Quỹ quốc gia về việc làm
đối với vấn đề giải quyết việc làm
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Quỹ quốc gia về việc làm có những
với phát triển kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân.
14
Để giải quyết vấn đề việc làm, cần phải có những điều kiện nhất định,
trong đó vốn bằng tiền là một trong những điều kiện quan trọng nhất. Bởi vì, ở
những nớc kinh tế kém phát triển nguồn lao động dồi dào, trong khi đó, vốn
đáp ứng cho nhu cầu sản xuất thờng thiếu do năng suất lao động thấp, khả
năng tích luỹ kém. Trong điều kiện nguồn vốn hạn hẹp, nhu cầu vốn cho phát
triển kinh tế và giải quyết việc làm lớn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đã trở
thành nhu cầu cấp thiết.
Việt Nam là nớc có quy mô dân số lớn, tốc độ tăng dân số cao, trình độ
kinh tế kém phát triển là một trong những nguyên nhân làm cho những vấn đề
dân số và việc làm ở Việt Nam có những mâu thuẫn và thử thách lớn. Đó là lý
do chủ yếu của việc ra đời Nghị quyết 120/HĐBT nhằm xây dựng chủ trơng,
phơng hớng và biện pháp giải quyết việc làm cho lao động xã hội, làm tiền đề
cho quá trình thành lập Quỹ quốc gia về việc làm.
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Quỹ quốc gia về
việc làm
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Quỹ quốc gia về việc
làm đợc xác định dựa trên quan điểm và phơng pháp sau:
- Quỹ quốc gia về việc làm là giải pháp mang tính kinh tế - xã hội,
trong đó nhấn mạnh khía cạnh xã hội, tác động trực tiếp tới đời sống kinh tế
xã hội của ngời lao động trong phạm vi rộng lớn của cả nớc. Bộ máy tham gia
quản lý điều hành Quỹ vừa mang tính hành chính vừa mang tính xã hội, tự
nguyện, kết hợp giữa quản lý Nhà nớc về mặt kinh tế-xã hội, quản lý nhân lực,
nguồn lực trong từng phạm vi, đối tợng cụ thể, do đó cần phải có quan điểm
đánh giá vừa mang tính khái quát vừa mang tính cụ thể.
- Tính khái quát thể hiện ở chỗ phải xem xét hiệu quả sử dụng vốn
trong tổng thể hoạt động nền kinh tế, trong đó tác động trực tiếp tới một bộ
phận yếu thế trong xã hội, có khả năng lao động nhng lại không có cơ hội tìm
15
làm ở giai đoạn sau.
- Đánh giá hiệu quả của Quỹ quốc gia về việc làm là đánh giá về mặt
định lợng đối với các chỉ tiêu về vốn, về lao động, về thu nhập của ngời lao
động, đánh giá về mặt định tính đối với các chỉ tiêu xã hội nh tăng cờng năng
lực hợp tác của các thành phần kinh tế, khuyến khích nhân dân tham gia bỏ
vốn đầu t, khuyến khích các đơn vị cá nhân cùng tham gia giải quyết việc làm
cho lao động, tạo ra một hiệu ứng kép giữa phát triển kinh tế gắn với giải
quyết việc làm, tiến tới xã hội hoá về giải quyết việc làm, trong đó nguồn lực
Nhà nớc chỉ đóng vai trò điều hành và giám sát.
Từ phơng pháp và quan điểm đã nêu, hiệu quả của Quỹ đợc đánh giá
dựa vào 2 nhóm chỉ tiêu cơ bản sau:
a) Chỉ tiêu định tính (Nhóm chỉ tiêu xã hội)
- Các chỉ tiêu phản ánh nhận thức của nhân dân trong lĩnh vực giải quyết
việc làm.
- Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động của các tổ chức đoàn thể
quần chúng trong lĩnh vực giải quyết việc làm.
- Các chỉ tiêu phản ánh tác động của giải quyết việc làm tới chuyển dịch
cơ cấu lao động ở nông thôn.
- Các chỉ tiêu phản ánh tác động của giải quyết việc làm tới giảm tỷ lệ
thất nghiệp khu vực thành thị, tăng tỷ lệ thời gian sử dụng lao động ở nông
thôn.
b) Chỉ tiêu định lợng (Nhóm chỉ tiêu kinh tế)
- Doanh số cho vay vốn và d nợ cho vay, chỉ tiêu này tác động trực tiếp
tới chỉ tiêu thu hút lao động, tạo việc làm trong các dự án. Doanh số cho vay
hàng năm đợc thực hiện trên cơ sở vốn thu hồi đến hạn và nguồn vốn bổ sung
17
mới. Doanh số cho vay là tổng nguồn vốn đợc thực hiện trong 1 khoảng thời
gian nhất định, doanh số cho vay trong quý, trong năm, trong giai đoạn 3 năm
hoặc 5 năm. Đây là chỉ tiêu tổng hợp thể hiện kết quả hoạt động của cả một
quá trình từ tổ chức xây dựng dự án, thẩm định, xét duyệt, giải ngân. Doanh số
sánh phần thu nhập nhận đợc trớc và sau khi đợc vay vốn sẽ thể hiện rõ nhất
hiệu quả về mặt kinh tế của đồng vốn vay đợc. Bình thờng, đây sẽ là chỉ tiêu
quan trọng nhất đối với các hoạt động tín dụng, tuy nhiên với bản chất chủ
yếu hớng về vấn đề tạo mở việc làm, các chỉ tiêu về số lao động tăng thêm đợc
tập trung phân tích nhiều hơn trong phạm vi bản luận văn này.
1.4. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của Quỹ
1.4.1. Nhân tố chủ quan
- Cơ chế chính sách liên quan đến việc vay vốn của quỹ quốc gia về
việc làm. Cơ chế cho vay là những quy định cụ thể về cách thức quản lý, tổ
chức thực hiện và các nội dung liên quan đến việc sử dụng vốn, lãi suất cho
vay, thời hạn vay, đối tợng vay, quy trình thủ tục thẩm định, phê duyệt và cấp
phát tiền vay (giải ngân vốn). Bất cứ một sự khiếm khuyết nào trong cơ chế
cũng ảnh hớng đến toàn bộ quá trình hoạt động cho vay, làm giảm đáng kể
hiệu quả sử dụng nguồn vốn.
Thực tiễn trong thời gian qua đã chỉ ra rằng, cuộc sống luôn biến động
phong phú, đa dạng đòi hỏi cơ chế chính sách phải hết sức năng động và phù
hợp, không có một cơ chế khuôn mẫu, cứng nhắc cho một loại hình hoạt động
quản lý nào, nhất là cơ chế quản lý cho vay có đối tợng rộng lớn trong toàn xã
hội với những nhu cầu, đòi hỏi hết sức phức tạp.
- Số lợng và trình độ cán bộ thực thi công tác quản lý và điều hành
quỹ quốc gia về việc làm ở các cấp. Yếu tố con ngời luôn là yếu tố hàng đầu,
19
có ảnh hởng to lớn đến việc thành công của bất kỳ chủ trơng, chính sách nào.
Việc khai thác tốt yếu tố này sẽ góp phần nâng cao đáng kể hiệu quả sử dụng
vốn của Quỹ quốc gia về việc làm. Với khối lợng dự án có nhu cầu vay vốn,
quy trình xét duyệt, thẩm định và giải ngân vốn quỹ quốc gia về việc làm nh
hiện nay, đòi hỏi phải có một số lợng tơng đối lớn cán bộ ở các cấp từ trung -
ơng đến địa phơng tham gia một cách tích cực để có thể thực hiện hiệu quả
chức năng cho vay của Quỹ. Mặt khác, ở mộ số nơi, cán bộ tham gia quy trình
xét duyệt và giải ngân vốn còn rất yếu và thiếu, thờng là làm kiêm nhiệm. ở
kinh doanh đợc hiệu quả, tạo mở việc làm đợc nhiều và ổn định; tăng doanh
thu và thu nhập một cách hợp lý.
Thực tế cho thấy, thiếu đồng bộ trong việc ban hành các chính sách đã
gây lãng phí các nguồn lực của xã hội, cản trở việc thành công khi áp dụng
các chính sách cụ thể vào thực tế đời sống. Đây là vấn đề chung của toàn bộ
nền kinh tế thị trờng non trẻ của Việt Nam.
- Trình độ sản xuất kinh doanh của ngời vay vốn: hay còn gọi là trình
độ tổ chức sản xuất kinh doanh đợc hiểu là khả năng kết hợp các nguồn lực
hiện có một cách tối u để kết quả sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất.
Thực tế cho thấy, đa số các đối tợng đợc vay vốn từ nguồn quỹ quốc gia
về việc làm có trình độ sản xuất kinh doanh không cao. Cá biệt, là các hộ kinh
doanh cá thể, hộ gia đình ở khu vực nông thôn có trình độ sản xuất kinh doanh
rất thấp. Theo thống kê của Tổng Cục Thống kê, im yu ln nht ca cỏc c
s ny l quy mụ nh bộ v sn xut manh mỳn. Mc dự s lng khỏ ụng
nhng quy mụ bỡnh quõn ca mi c s khỏ nh, s dng khong 1,7 lao
ng/c s, bỡnh quõn mi c s ch cú 43,7 triu ng vn v 31,1 triu
21
ng ti sn c nh. Bờn cnh ú, trỡnh lao ng thp, vi hn 92% tng
s lao ng cha qua o to, t l ny gn nh khụng ci thin trong sut
thi gian di. iu ny ó nh hng khụng nh n hot ng kinh doanh
ca cỏc c s.
gii quyt nhng hn ch ny rt cn cú s h tr ca Nh nc v
cụng tỏc o to tay ngh, h tr tỡm kim th trng v õy cng l nhng
gii phỏp giỏn tip giỳp cho vic s dng vn vay cú hiu qu hn.
- Khả năng áp dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ mới vào quá trình
sản xuất. Cỏc c s sn xut kinh doanh l n v kinh t t ch, sn xut
kinh doanh li n l chu. Do vy mun tn ti v phỏt trin thỡ phi ỏp ng
c nhng yờu cu mi. Trong thi i cỏch mng khoa hc k thut phỏt
trin nh v bóo ũi hi cỏc c s sn xut kinh doanh phi khụng ngng tỡm
tũi, hc hi nõng cao trỡnh cụng ngh trong cỏc sn phm u ra ca mỡnh.
ngoài gặp khó khăn hoặc phá sản. Do đó một trong các yếu tố u tiên hàng đầu
của các chính phủ là ổn định các yếu tố địa chính trị, các yếu tố vị mô đảm
bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định và đúng hớng. Chính phủ Việt Nam đã
và đang làm tốt vai trò của một ngời thuyền trởng khi đợc công đồng thế giới
đánh giá rất cao về khả năng chống chịu và phục hồi nhanh của nền kinh tế,
giữ vững ổn định chính trị và kinh tế, dẫn dắt đất nớc từng bớc đi ra khỏi cuộc
khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế trầm trọng trên phạm vi toàn cầu
hiện nay.
- Tình hình thiên tai, dịch bệnh. Đây là nhân tố tác động đợc liệt vào
các nhân tố bất khả kháng và thờng tác động trực tiếp vào các đơn vị sản xuất
kinh doanh trong các ngành nông, lâm, ng nghiệp. Khi xảy ra thiên tai và dịch
23
bệnh các đối tọng vay vốn từ quỹ quốc gia về việc làm sẽ đợc hỗ trợ dới các
hình thức gia hạn khoản vay, cho vay tiếp khoản vay mới hoặc xoá nợ tuỳ từng
trờng hợp và tuỳ từng đối tợng cụ thể.
24
Chơng 2
Thực trạng Hiệu quả sử dụng vốn
Quỹ quốc gia về việc làm
2.1. Khái quát về quỹ quốc gia về việc làm
2.1.1 Giải pháp cho vay tạo việc làm và việc thành lập Quỹ quốc gia về việc
làm
Từ những chủ trơng, phơng hớng giải quyết việc làm đúng đắn, kết hợp
với thực tiễn cuộc sống, Nhà nớc đã thành lập Quỹ quốc gia về việc làm, xây
dựng một hệ thống chính sách, cơ chế quản lý nguồn vốn, nguyên tắc, thủ tục
xét duyệt, thẩm định cho vay vốn theo dự án nhỏ giải quyết việc làm với
những đặc thù xã hội- kinh tế riêng của Chơng trình.
Trong những năm đầu thập kỷ 90, do tác động xấu của nền kinh tế đình
trệ lạm phát, kém phát triển, khủng hoảng trầm trọng, lao động- việc làm ở n-
ớc ta đã trở thành vấn đề kinh tế - chính trị - xã hội bức xúc. Nó ảnh hởng tới