GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA NH TMCP VIỆT Á
- Trang 1 -
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT
ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại.
1.1. Khái niệm và đặc trưng của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm
Ngân hàng thương mại là một tổ chức tài chính có vai trò quan trọng trong
việc khơi thơng các nguồn vốn huy động, đáp ứng các nhu cầu đầu tư sinh lợi, góp
phần đảm bảo cho nền kinh tế vận động nhịp nhàng, hữu hiệu. Có nhiều định nghĩa
về ngân hàng thương mại nhưng chúng đều có điểm chung là dựa trên chức năng và
phương thức hoạt động của ngân hàng.
Ở Pháp: Ngân hàng thương mại là một xí nghiệp hay cơ sở mà nghiệp vụ
thường xun là nhận tiền bạc của cơng chúng dưới hình thức ký thác hay dưới hình
thức khác và sử dụng tài ngun đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu,
tín dụng và tài chính.
Ở Mỹ: ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tài chính đa dạng nhất -
đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh tốn – và thực hiện nhiều chức năng
tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.
Ở Ấn Độ: ngân hàng thương mại được coi là cơ sở nhận các khoản ký thác để
cho vay hay tài trợ và đầu tư. Thổ Nhĩ Kỳ cũng có quan niệm tương tự khi xác định
ngân hàng thương mại là hội trách nhiệm hữu hạn được thiết lập nhằm mục đích
nhận tiền ký thác và thực hiện các nghiệp vụ hối đối, nghiệp vụ hối phiếu, chiết
khấu và những hình thức vay muợn hay tín dụng khác.
Tại Việt Nam, theo khoản 2 điều 20 Luật các tổ chức tín dụng: “Ngân hàng là
loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện tồn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt
động kinh doanh khác có liên quan. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại
hình ngân hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư,
ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác”.
Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với
cho sn phNm ngõn hng d b sao chộp. Vỡ vy hu ht sn phNm ca cỏc ngõn
hng u ging nhau v bn cht v tớnh hu ớch. Khi mt ngõn hng to ra c
mt sn phNm a chung, lp tc cú ngõn hng khỏc cung cp sn phNm ú cnh
tranh.
Th t: Chớnh vỡ mc cnh tranh khc lit v ri ro cao nờn ngõn hng
thng mi b qun lý v giỏm sỏt cht ch bi lut phỏp v cỏc quy nh ca Nh
nc. Vỡ s sp ca mt ngõn hng cú th kộo theo s sp ca ton b h
thng ngõn hng t ú gõy nh hng xu n nn kinh t.
Th nm: Hot ng kinh doanh ca ngõn hng thng mi l lnh vc chu
s tỏc ng v ng thi ng dng nhiu tin b khoa hc cụng ngh. Cụng ngh
ngõn hng l ngun lc ni ti ca ngõn hng v t duy kinh doanh, to ra cỏc sn
phNm thớch ng vi th trng.
1.2. Chc nng ca ngõn hng thng mi
1.2.1. Chc nng th qu
Thc hin chc nng ny, ngõn hng thng mi nhn tin gi ca cụng
chỳng, cỏc doanh nghip v cỏc t chc, gi tin cho khỏch hng, ỏp ng nhu cu
rỳt tin v chi tin ca h.
Chc nng ny cú t thi k s khai ca hot ng ngõn hng, xut phỏt t
nhu cu mun m bo an ton ti sn v mong mun tớch lu giỏ tr ca cụng
chỳng v cỏc doanh nghip trong xó hi. Ban u ngõn hng l ngi gi h ti sn
v khỏch hng phi tr cho ngõn hng mt khon phớ. V sau ngõn hng s dng
khon tin gi ca khỏch hng cho vay, v thay cho vic khỏch hng phi tr phớ
cho ngõn hng, ngõn hng li tr li cho khỏch hng li tc tin gi.
Ngy nay, khi nn kinh t phỏt trin, thu nhp ngy cng cao, tớch lu ca
doanh nghip v cỏ nhõn ngy cng ln cng thờm nhu cu bo v ti sn v mong
mun sinh li t khon tin cú c ca cỏc ch th kinh t lm cho chc nng ny
cng c th hin rừ. Nú em li li ớch cho c khỏch hng v ngõn hng:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA NH TMCP VIỆT Á
Chức năng này được hình thành ngay từ khi ngân hàng thương mại xuất hiện.
Đây là chức năng đặc trưng và cơ bản nhất của ngân hàng thương mại, có ý nghĩa
quan trọng trong việc thúc đNy nền kinh tế phát triển.
Ngân hàng thương mại chủ động huy động mọi khoản tiền tệ chưa sử dụng đến
của các chủ thể khác nhau trong xã hội để hình thành nên quỹ cho vay tập trung.
Trên cơ sở nguồn vốn này, ngân hàng thương mại sử dụng để cho vay đáp ứng nhu
cầu vốn bổ sung trong q trình sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng của các chủ thể
kinh tế. Như vậy ngân hàng thương mại vừa là người đi vay, vừa là người cho vay.
Thơng qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đã góp phần
tạo ra lợi ích cho người đi vay (doanh nghiệp), cho nền kinh tế và cho chính bản
thân ngân hàng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA NH TMCP VIỆT Á
- Trang 4 -
Đối với doanh nghiệp để mở rộng sản xuất kinh doanh, vốn là mối quan tâm
hàng đầu. Doanh nghiệp khơng chỉ dựa vào vốn tự có mà còn phải dựa vào các
nguồn vốn khác trong xã hội. Ngân hàng thương mại, nơi tập trung phần lớn nguồn
vốn nhàn rỗi sẽ đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn cho đầu tư phát triển của các doanh
nghiệp, giúp các doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí tìm kiếm nguồn vốn
tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp.
Đối với ngân hàng, đây là chức năng đem lại phần lớn lợi nhuận cho ngân
hàng – là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, đồng thời cũng làm tăng
khả năng tạo tiền của ngân hàng.
Đối với nền kinh tế, chức năng trung gian tín dụng thúc đNy tăng trưởng kinh
tế vì đã đáp ứng được nhu cầu vốn để duy trì liên tục q trình tái sản xuất xã hội
nhờ tận dụng nguồn vốn tạm thời thừa vào q trình cho vay sinh lời.
1.2.4. Các chức năng khác
Ngồi các chức năng nêu trên, ngân hàng thương mại còn có chức năng sau:
Chức năng làm dịch vụ tài chính và các dịch vụ khác.
nước phát triển nhờ loại bỏ được các trở ngại về sự khác nhau trong hệ thống tiền
tệ, luật pháp của từng quốc gia.
Chức năng này cũng giúp cho các ngân hàng trong nước có thể tranh thủ
nguồn vốn trên thị trường quốc tế thơng qua các ngân hàng nước ngồi để đầu tư
phát triển kinh tế đất nước, tiếp cận và học hỏi cơng nghệ ngân hàng tiên tiến, tìm
kiếm thị trường mới và các lĩnh vực kinh doanh mang lại lợi nhuận cao.
Như vậy, chức năng tài trợ ngoại thương, mở rộng nghiệp vụ ngân hàng quốc
tế khơng chỉ thúc đNy q trình thanh tốn giữa các quốc gia diễn ra trơi chảy mà
còn giúp các ngân hàng mở rộng phạm vi hoạt động ra thế giới, góp phần vào sự
tăng trưởng thương mại quốc tế.
1.3. Vai trò của ngân hàng thương mại
Vai trò của ngân hàng thương mại được thể hiện trong việc vận dụng các chức
năng của nó và cụ thể hố trong hoạt động của ngân hàng. Vai trò của ngân hàng
thương mại bao gồm hai vai trò lớn sau:
1.3.1. Thúc đNy sự phát triển của sản xuất và lưu thơng hàng hố
Nhờ có hệ thống ngân hàng mà tiền tiết kiệm của các cá nhân, tổ chức trong
nền kinh tế được huy động vào q trình vận động của nền kinh tế. Nó giúp cho bộ
máy kinh tế hoạt động thơng suốt nhờ việc di chuyển nguồn lực xã hội từ nơi tạm
thời thừa sang nơi đang có nhu cầu để phục vụ cho sản xuất kinh doanh, nâng cao
mức sống xã hội.
Với vai trò là trung gian thanh tốn, ngân hàng thương mại đã thực hiện các
dịch vụ thanh tốn cho nền kinh tế, từ đó thúc đNy nhanh q trình ln chuyển
hàng hố, ln chuyển vốn trong xã hội, tiết kiệm chi phí thanh tốn cho từng cá
nhân, doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả của tồn bộ nền kinh tế. Đồng thời ngân
hàng giám sát được các hoạt động kinh tế góp phần tạo ra một mơi trường kinh
doanh lành mạnh, tạo sự ổn định trong đời sống kinh tế xã hội.
Có thể nói, ngày nay, mọi quan hệ kinh tế đều thực hiện thơng qua quan hệ
tiền tệ và chủ yếu là thơng qua hoạt động của hệ thống ngân hàng bên cạnh các tổ
chức tài chính phi ngân hàng.
1.3.2. Vai trò thực thi chính sách tiền tệ
vai trũ quan trng i vi hot ng ngõn hng.
Vn l iu kin tiờn quyt v bt buc ngõn hng trang tri cỏc chi phớ v
xõy dng c s vt cht ban u, ng thi l iu kin Ngõn hng Nh nc
xem xột cp giy phộp hot ng cho ngõn hng.
Vn (vn t cú) l mt tm m giỳp ngõn hng vt qua nhng giai on khú
khn trong kinh doanh hay nguy c phỏ sn, to iu kin cho nh qun tr ngõn
hng cú thờm thi gian gii quyt, iu hnh a hot ng ngõn hng tr li trng
thỏi kinh doanh n nh.
Vn l iu kin ngõn hng thc hin nghip v cho vay, u t, to li
nhun ngõn hng duy trỡ hot ng v phỏt trin.
Nh cú vn ngõn hng cú th nghiờn cu v phỏt trin cỏc sn phNm ngõn
hng mi, cú th cnh tranh trờn th trng.
Ngun vn th hin nng lc ti chớnh v sc cnh tranh ca ngõn hng. Mt
ngõn hng cú nng lc ti chớnh mnh chng t ngõn hng ú cú kh nng ỏp ng
nhu cu vay vn v thanh toỏn cho khỏch hng. Vỡ vy, vn l c s khỏch hng
cú nim tin gi tin vo ngõn hng.
2.1.2. C cu ngun vn
2.1.2.1. Vn t cú
Vn t cú l nhng giỏ tr tin t do ngõn hng to lp c v thuc s hu
ca ngõn hng. õy l ngun vn m khi s dng ngõn hng khụng phi cam kt
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
GII PHP NNG CAO HIU QU S DNG VN CA NH TMCP VIT
- Trang 7 -
hon tr cho cỏc ch s hu, do vy ngun vn ny cú tớnh n nh cao nht so vi
cỏc b phn ngun vn khỏc. Vn t cú ch chim t trng nh trong tng ngun
vn kinh doanh, thng khụng quỏ 10% trong tng ngun vn nhng nú cú vai trũ
quan trng i vi hot ng kinh doanh ca ngõn hng trong hin ti v kh nng
phỏt trin trong tng lai. Th hin qua cỏc ni dung sau:
Vn t cú úng vai trũ l tm m giỳp chng li ri ro phỏ sn vỡ nú dựng
nh nc) k t ngy c cp phộp.
Ngun vn iu l ch yu c dựng mua sm bt ng sn, ng sn,
trang thit bcho hot ng ngõn hng. Ngoi ra cũn c dựng gúp vn liờn
doanh, cho vay, mua c phn doanh nghip khỏc.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA NH TMCP VIỆT Á
- Trang 8 -
• Các quỹ dự trữ tài chính: được trích từ lợi nhuận ròng hàng năm để bổ sung
vốn tự có như: quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự trữ dự phòng rủi ro… Việc
hình thành các quỹ này làm tăng vốn tự có của ngân hàng đồng thời đảm bảo an
tồn trong kinh doanh.
Theo điều 87, Luật các tổ chức tín dụng (sửa đổi), quỹ dự trữ bổ sung vốn điều
lệ trích hàng năm theo tỷ lệ 5% lợi nhuận sau thuế. Mức tối đa của quỹ này do chính
phủ quy định
• Lợi nhuận chưa chia.
• Các quỹ khác chưa sử dụng có thể coi như vốn tự có: quỹ phát triển nghiệp vụ
ngân hàng, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi.
Vốn cấp 2: bao gồm một số loại nợ thứ cấp như:
• 50% giá trị tăng thêm của tài sản cố định được định giá lại theo quy định của
pháp luật.
• 40% giá trị tăng thêm của chứng khốn đầu tư được định giá lại theo quy định
của pháp luật.
• Các trái phiếu chuyển đổi hoặc các cổ phiếu ưu đãi do tổ chức tín dụng phát
hành.
• Các cơng cụ nợ dài hạn khác.
• Dự phòng chung, giới hạn tối đa bằng 1,25 % tổng tài sản có rủi ro.
2.1.2.2. Vốn huy động
Nguồn vốn huy động còn gọi là tài sản nợ ngân hàng. Vốn huy động là nguồn
vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn hoạt động của ngân hàng. Huy
• Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn
khác.
• Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn
hạn khác.
2.2. Các hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại.
2.2.1. Vai trò nguồn vốn huy động của ngân hàng thương mại
Hoạt động huy động vốn tuy khơng mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng
nhưng nó là hoạt động rất quan trọng. Khơng có hoạt động này xem như khơng có
hoạt động của ngân hàng thương mại. Một ngân hàng thương mại khơng thể chỉ dựa
vào vốn điều lệ để kinh doanh vì nguồn vốn này chỉ đủ để tài trợ cho tài sản cố định
như trụ sở, văn phòng, máy móc thiết bị…cần thiết cho hoạt động chứ khơng đủ để
thực hiện các nghiệp vụ như cấp tín dụng và các dịch vụ ngân hàng khác. Để có vốn
phục vụ cho các hoạt động này, ngân hàng phải huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong
nền kinh tế. Vì vậy, hoạt động huy động vốn khơng chỉ có ý nghĩa với ngân hàng
thương mại mà còn có ý nghĩa đối với khách hàng và nền kinh tế.
2.2.1.1. Đối với ngân hàng
Hoạt động huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng để hoạt
động kinh doanh. Khơng có nguồn vốn này, ngân hàng sẽ khơng có đủ vốn tài trợ
cho hoạt động của mình. Mặt khác, thơng qua hoạt động này, ngân hàng có thể đo
lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng, từ đó
ngân hàng có các biện pháp hồn thiện hoạt động huy động vốn để giữ vững và mở
rộng quan hệ với khách hàng.
2.2.1.2. Đối với khách hàng
Hoạt động này khơng chỉ cung cấp cho họ một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm
làm cho tiền của họ sinh lời mà còn tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng
trong tương lai. Mặt khác, hoạt động huy động vốn cung cấp cho khách hàng một
nơi an tồn để cất trữ, tích luỹ vốn tạm thời nhàn rỗi; và cơ hội tiếp cận các dịch vụ
ngân hàng khác như dịch vụ thanh tốn khơng dùng tiền mặt, dịch vụ tín dụng khi
khách hàng có nhu cầu về vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tiêu dùng...
2.2.1.3. Đối với nền kinh tế
2.2.2.1. Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi bao gồm các hình thức sau:
Tiền gửi khơng kỳ hạn
Là loại tiền mà người gửi có thể rút ra bất kỳ lúc nào. Khách hàng có thể u
cầu ngân hàng trích tiền trên tài khoản để chuyển trả cho người thụ hưởng, hoặc
chuyển số tiền được hưởng vào tài khoản này. Mục đích chính của người gửi tiền là
đảm bảo an tồn về tài sản và thực hiện các khoản thanh tốn qua ngân hàng, do vậy
nó còn được gọi là tiền gửi thanh tốn. Ở nhiều nước phần lớn các giao dịch thanh
tốn thơng qua tài khoản tiền gửi thanh tốn được thực hiện bằng séc, do vậy người
ta cũng có thể gọi đây là tài khoản tiền gửi có thể phát hành séc. Tiền gửi khơng kỳ
hạn có chi phí thấp vì người gửi tiền sẵn lòng bỏ qua một số tiền lãi để có một tài
sản có tính lỏng cao sử dụng trong các hoạt động thanh tốn.
Tiền gửi khơng kỳ hạn thường khơng ổn định, chúng biến động thường xun
nhưng vì chi phí cho loại tiền gửi này thấp nên trong thực tế ngân hàng vẫn sử dụng
vào hoạt động cho vay. Tuy nhiên khi sử dụng tiền gửi thanh tốn làm nguồn vốn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA NH TMCP VIỆT Á
- Trang 11 -
kinh doanh, ngân hàng cần phải dự trữ với một tỷ lệ cao hơn so với các loại tiền gửi
khác, đảm bảo đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng thường xun và đầy đủ.
Để tăng nguồn tiền gửi khơng kỳ hạn ngân hàng phải đa dạng hố và thực hiện
tốt các dịch vụ trung gian, thu hút nhiều khách hàng là cá nhân, doanh nghiệp.
Tiền gửi có kỳ hạn:
Tiền gửi có kỳ hạn là những khoản tiền gửi có kỳ đáo hạn nhất định được thoả
thuận trước, khách hàng gửi tiền có kỳ hạn chỉ có thể rút tồn bộ số tiền đã gửi và
tiền lãi như đã thoả thuận khi đến kỳ hạn đó. Mục đích chính của người gửi tiền là
lợi tức, khơng quan tâm đến những dịch vụ thanh tốn do ngân hàng cung cấp.
Tuy nhiên trong mơi trường cạnh tranh thu hút vốn hiện nay, các ngân hàng có
thể giải quyết cho khách hàng rút trước hạn khi có u cầu, nhưng áp dụng mức lãi
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA NH TMCP VIỆT Á
- Trang 12 -
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là tiền gửi mà người gửi tiền chỉ có thể rút tiền
sau một kỳ hạn gửi nhất định theo thoả thuận với tổ chức nhận tiền gửi. Đặc điểm
của loại tiền gửi này:
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn cao hay thấp phụ thuộc vào kỳ hạn
gửi của khách hàng, kỳ hạn gửi càng dài lãi càng cao.
Ngân hàng có thể dự tính được lượng và thời hạn khách hàng rút tiền.
Thơng thường khách hàng gửi tiền vào tài khoản này với những mục đích cụ
thể trong tương lai như mua nhà ở, hưởng lãi suất cho khoản tiền nhàn rỗi.
2.2.2.2. Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá
Theo điều 46 - Luật các tổ chức tín dụng, ngân hàng được phát hành chứng chỉ
tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và các giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ
chức, cá nhân trong và ngồi nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Ngân hàng chủ động phát hành giấy tờ có giá để huy động vốn nhằm thực hiện
các dự án đầu tư đã định. Giấy tờ có giá là chứng nhận của ngân hàng phát hành,
xác định nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả
lãi và các điều khoản cam kết khác giữa ngân hàng và người mua.
Tóm lại, cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng bao gồm vốn tự có, vốn huy động và
vốn vay. Trong đó, vốn tự có chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng mang tính chất ổn định và
có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Vốn huy động
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, nó là bộ phận chủ yếu
trong nguồn vốn kinh doanh của các ngân hàng thương mại nên các ngân hàng rất
quan tâm, tìm biện pháp thu hút nguồn vốn này để mở rộng phạm vi, quy mơ kinh
doanh tín dụng và tăng cường lợi nhuận. Nguồn vốn vay chỉ là nguồn vốn hỗ trợ
cuối cùng cho hoạt động ngân hàng.
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn của ngân hàng thương mại.
rẻ…Để thu hút khách hàng, ngân hàng cần phải xây dựng phong cách kinh doanh
thơng qua việc thực hiện tốt nhất các dịch vụ tiện ích cho khách hàng.
Những sản phNm của ngân hàng thường tương tự như nhau và khơng có chênh
lệch q lớn về giá cả. Vì vậy để thu hút khách hàng đến với mình, ngân hàng phải
nâng cao những tiện ích phụ cho sản phNm, điều này phụ thuộc chiến lược cải tiến
sản phNm nhằm đa dạng hố chất lượng phục vụ khách hàng.
2.3.1.3. Uy tín ngân hàng và đội ngũ nhân sự.
Việc xác lập niềm tin cho cơng chúng là tiền đề cho hoạt động kinh doanh của
ngân hàng, nhất là trong vấn đề huy động vốn. Một ngân hàng kinh doanh lâu đời,
hoạt động có hiệu quả sẽ tạo được hình ảnh đẹp trong mắt khách hàng, tạo niềm tin
để khách hàng đến gửi tiền. Bên cạnh đó, ngân hàng còn phải có cơ sở vật chất bề
thế, khang trang với trang thiết bị hiện đại cũng sẽ tạo được ấn tượng tốt và sự an
tâm nơi khách hàng, cũng góp phần nâng cao uy tín của ngân hàng.
Nhưng nhân tố quan trọng có thể đem lại thành cơng cho hoạt động kinh
doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng chính là đội
ngũ nhân viên của ngân hàng. Họ là những người trực tiếp tiếp xúc và cung cấp sản
phNm của ngân hàng cho khách hàng. Nhân viên khéo léo, nhiệt tình và niềm nở
trong giao tiếp sẽ làm cho khách hàng cảm thấy thoải mái, được phục vụ chu đáo,
họ sẽ đến với ngân hàng nhiều hơn. Ngồi ra, một đội ngũ nhân viên giỏi về chun
mơn nghiệp vụ cũng sẽ tạo cho khách hàng sự tin tưởng, đồng thời cũng giúp ngân
hàng giảm rủi ro trong kinh doanh.
2.3.1.4. Mạng lưới ngân hàng.
Ngân hàng cần phải xây dựng địa điểm giao dịch ở những nơi thuận tiện cho
việc giao dịch của khách hàng như dễ dàng cho việc đi lại, gần trung tâm mua sắm,
gần khu cơng nghiệp…Địa điểm giao dịch nằm trong khu vực kinh doanh trọng yếu
sẽ góp phần làm tăng doanh số hoạt động và thu hút thêm nhiều khách hàng cho
ngân hàng.
2.3.2. Nhóm nhân tố bên ngồi
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
GII PHP NNG CAO HIU QU S DNG VN CA NH TMCP VIT
nhiu ngi dõn rỳt tin tit kim u t vo chng khoỏn.
u t vn cho ngi thõn i xut khNu lao ng.
u t vo bt ng sn: mua nh , t ai.
Nh vy, hot ng huy ng vn ca ngõn hng chu s tỏc ng ca nhiu
nhõn t, ũi hi ngõn hng phi n lc trong vic ci thin sn phNm dch v, phong
cỏch phc v khỏch hngmi cú th cnh tranh vi cỏc ngõn hng v cỏc nh ch
ti chớnh khỏc trong vic thu hỳt khỏch hng. ng thi, m bo cho ngõn hng cú
mt ngun vn n nh duy trỡ v phỏt trin hot ng kinh doanh.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
GII PHP NNG CAO HIU QU S DNG VN CA NH TMCP VIT
- Trang 15 -
CHNG 2: THC TRNG S DNG VN HUY NG TI NGN
HNG THNG MI C PHN VIT (VAB).
2.1. Gii thiu v ngõn hng Vit
2.1.1. S lc v ngõn hng.
2.1.1.1. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin.
Sau ngy thng nht t nc, nn kinh t Vit Nam vn hnh theo c ch k
hoch húa, tp trung bao cp, trong ú lnh vc ti chớnh - ngõn hng hon ton do
Nh nc nm gi. Ti i hi ng ton quc ln th 6, ng Cng Sn Vit Nam
ch trng ng li nn kinh t theo c ch th trng, cỏc thnh phn kinh t cú
th tham gia vo cỏc ngnh sn xut, kinh doanh v dch v trong ú bao gm c
lnh vc ti chớnh - ngõn hng.
Trong bi cnh ú, nm 1991 Cụng ty Vng Bc ỏ Quý TPHCM-SJC l
sỏng lp viờn thnh lp hai t chc tớn dng ti hai thnh ph ln l: Ngõn Hng
Thng Mi C Phn Nụng Thụn Nng ti Thnh ph Nng v Cụng y Ti
2.1.1.2. S t chc ca ngõn hng Vit
2.1.2. Kt qu hot ng kinh doanh.
Tng thu nhp VAB nm 2006 l 379 t ng, t 109% k hoch nm 2006
v tng 79,4% so vi nm 2005. Tng chi phớ l 308 t ng, t 113,5 % k hoch
2006 v tng 82% so vi nm 2005.
T l thu ngoi tớn dng trờn tng thu nhp l 27,5 % t 125 % k hoch.
T l thu dch v trờn tng thu nhp l 2,93 %, t 146 % k hoch.
Li nhun trc thu thc hin l 71.403 triu ng, tng 69,33 % so vi
nm 2005.
S vn huy ng khụng ngng tng lờn qua cỏc nm vi tc tng trng
cao. C th nm 2005 tng 36,12 % so vi nm 2004, nm 2006 tng 68,23 % so
vi nm 2005.
2.1.3. Mc tiờu hot ng ca ngõn hng trong thi gian ti.
Duy trỡ hot ng n nh.
Phỏt trin vng chc cú hiu qu trờn nn tng hot ng a dng. Tp trung
vo cỏc nghip v chớnh ca ngõn hng: huy ng vn, cho vay v u t.
Tng cỏc dch v tin ớch cho khỏch hng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA NH TMCP VIỆT Á
- Trang 17 -
Xác định đối tượng chính của ngân hàng Việt Á là các doanh nghiệp vừa và
nhỏ, các hộ gia đình trên địa bàn cả nước.
2.1.4. Nội dung hoạt động:
Về hoạt động kinh doanh nội tệ:
Huy động vốn:
Ngân hàng được phép huy động vốn dưới các hình thức sau:
chức tín dụng khác.
Dịch vụ thanh tốn và ngân quỹ:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA NH TMCP VIỆT Á
- Trang 18 -
Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước (Sở giao dịch hoặc chi nhánh
Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố) nơi Ngân hàng đặt trụ sở chính và duy trì tại
đó số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định; mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng
khác trong nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Mở tài khoản cho khách hàng trong nước và ngồi nước.
Cung ứng các phương tiện thanh tốn
Thực hiện các dịch vụ thanh tốn trong nước cho khách hàng.
Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ.
Thực hiện các dịch vụ thanh tốn khác theo quy định của NHNN
Thực hịên dịch vụ thanh tốn quốc tế.
Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng
Tổ chức hệ thống thanh tốn nội bộ và tham gia hệ thống thanh tốn liên
ngân hàng trong nước.
Các hoạt động khác:
Dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp
và của các tổ chức tín dụng khác trong nước theo quy định của pháp luật. Mức góp
vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại trong một doanh nghiệp, tổng mức
góp vốn, mua cổ phần tối của ngân hàng thương mại trong tất cả các doanh nghiệp
khơng được vượt q mức tối đa theo quy định của NHNN.
Được góp vốn với các tổ chức tín dụng nước ngồi để thành lập tổ chức tín
hiện các dịch vụ thu phát ngoại tệ tiền mặt cho khách hàng. Tiếp nhận vốn ủy thác
đầu tư bằng ngoại tệ từ các tổ chức, cá nhân nước ngồi. Bảo lãnh cho các khoản
vay trong nước và nước ngồi bằng ngoại tệ. Phát hành hoặc làm đại lý phát hành
các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ. Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và
các giấy tờ có giá khác bằng ngoại tệ. Cung ứng các dịch vụ tư vấn cho khách hàng
về ngoại hối.
Trong bối cảnh rất nhiều ngân hàng hoạt động và cạnh tranh gay gắt trên thị
trường như hiện nay mà VAB mới đi vào hoạt động gần 4 năm nên thương hiệu
VAB còn khá mới mẻ với khách hàng. Tuy nhiên với phương châm hoạt động: “ Sự
thịnh vượng của khách hàng là thành đạt của Ngân hàng Việt Á”, VAB đã nổ
lực tối ưu hóa các dịch vụ ngân hàng và khơng ngừng mở rộng mạng lưới chi nhánh
trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành trên cả nước. Hiện nay VAB
có 9 chi nhánh, 15 phòng giao dịch ở tại các địa phương là các trung tâm kinh tế lớn
của đất nước (Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Quảng Nam, Cần Thơ). Cùng
với việc hồn thiện các dịch vụ như: E-banking, Phone-Bankinh, thẻ ATM,….
2.2. Thực trạng huy động vốn tại Việt Á
2.2.1. Huy động vốn thường xun.
Đế có thể đánh giá hiệu quả huy động vốn của VAB giai đoạn từ 2004-2006,
khố luận sẽ phân tích quy mơ và cơ cấu tiền gửi.
2.2.1.1. Quy mơ tiền gửi.
Quy mơ nguồn vốn là một trong những chỉ tiêu quan trọng cho thấy khả năng
hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Vì vậy trong những năm qua, ngân hàng Việt
Á đã nỗ lực trong việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi của xã hội để đáp ứng nhu cầu
đầu tư, phát triển kinh tế. Trong đó, nguồn vốn tiền gửi chiếm vị trí quan trọng,
quyết định, tập trung sự quan tâm lớn nhất của ban lãnh đạo ngân hàng Việt Á.
Dù mới thành lập từ năm 2003, nhưng kết quả huy động vốn của ngân hàng
Việt Á rất khả quan.
qua các năm với tỷ lệ năm sau cao hơn với năm trước. Điều này chứng tỏ hoạt động
huy động vốn của ngân hàng ngày càng hiệu quả, thị phần và sức cạnh tranh của
ngân hàng trên thị trường ngày càng mở rộng.
Bảng 2.1: HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG
Đơn vị tính: Tỷ đồng
So sánh năm 2005/2004 So sánh năm 2006/2005
Ngân hàng 2004 2005 2006
Số
tiền
Tốc độ tăng
trưởng (%)
Số
tiền
Tốc độ tăng
trưởng (%)
Ngân hàng Phương
Nam
3928 5578 7392 1650 42.01 1814 32.52
Ngân hàng cổ phần
Sài Gòn
2072 3568 8875 1496 72.20 5307 148.74
Ngân hàng Việt Á 1459 1986 3341 527 36.12 1355 68.23
Nguồn: Báo cáo tài chính của các ngân hàng.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA NH TMCP VIỆT Á
- Trang 21 -
Từ bảng số liệu trên ta thấy, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động tại VAB
khá nhanh nhưng nếu so sánh về số dư tiền gửi huy động với các ngân hàng khác thì
vẫn còn thấp. Nguyên nhân là do ngân hàng Việt Á chỉ mới thành lập, thương hiệu
(%)
Số
tiền
Tăng
trưởng
(%)
Số
tiền
Tăng
trưởng
(%)
Tổng
tiền
gửi
1459 100.0 1986 100.0 3341 100.0 527 36.1 1355 68.2
Huy
động
bằng
VND
1007 69.0 1271 64.0 1938 58 264 26.3 667 52.5
Huy
động
bằng
ngoại
tệ
93 6.4 68 3.4 134 4 -26 -27.7 66 97.9
Huy
động
bằng
vàng
• Huy động vàng năm 2006 là 1270 tỷ đồng, tăng 622 tỷ và tốc độ tăng là 96.1
% so với năm 2005. Chiếm tỷ trọng 38 % tổng vốn huy động.
Nhìn chung hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng Việt Á qua
các năm tăng trưởng khá, trong đó chủ yếu là huy động bằng Việt Nam đồng và
vàng. Đặc biệt, huy động vàng có tỷ lệ tăng trưởng rất nhanh, đây cũng là thế mạnh
của ngân hàng Việt Á.
Tuy nhiên giá vàng trong năm 2007 có nhiều biến động, vì vậy ngân hàng
cần tăng thêm những tiện ích cho sản phNm tiết kiệm huy động vàng để thu hút
khách hàng như áp dụng mức lãi suất cao đối với khách hàng có số dư lớn và gửi
trong thời gian dài, khuyến mãi tặng quà, mở các chương trình dự thưởng…có như
vậy, huy động vốn bằng vàng mới tiếp tục tăng trưởng trong thời gian tới.
Huy động bằng ngoại tệ có sự tăng trưởng mạnh trong năm 2006 là do lãi
suất huy động vốn bằng ngoại tệ tăng.
Nguyên nhân chủ yếu khiến cho hoạt động huy động vốn của ngân hàng
trong thời gian qua tăng trưởng nhanh là do nền kinh tế tăng trưởng cao, thu nhập
người dân được cải thiện, hoạt động kinh doanh của ngân hàng hiệu quả và uy tín
của ngân hàng trong thời gian qua được nâng cao. Hơn thế nữa, mạng lưới ngân
hàng phát triển, dịch vụ ngân hàng đa dạng và tiện ích, mức bảo hiểm tiền gửi tăng
nên đông đảo người dân tin tưởng gửi tiền vào ngân hàng.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
GII PHP NNG CAO HIU QU S DNG VN CA NH TMCP VIT
- Trang 23 -
C cu tin gi theo thnh phn kinh t
Bng 2.3: C CU S D NGUN VN TIN GI PHN THEO THNH
PHN KINH T
n v tớnh: t ng.
So sỏnh 2005/2004 So sỏnh 2006/2005
CH TIấU 2004 2005 2006
S
thanh toỏn. S tng trng ca loi tin gi ny trong thi gian qua chng t dch
v thanh toỏn ca ngõn hng ang ngy mt tt lờn, ỏp ng c nhu cu thanh
toỏn ca khỏch hng.
Vỡ ngun vn huy ng t t chc kinh t v dõn c, tin gi ca cỏc t chc
tớn dng khỏc tng nhanh qua cỏc nm nờn tng ngun vn huy ng ca ngõn hng
Vit cng tng. Tng ngun vn huy ng nm 2004 l 1459 t; nm 2005 l
1986 t, tng 527 t v tc tng l 36,1 % so vi nm 2004; nm 2006 l 3341
t, tng 1355 t v tc tng l 68,2 % so vi nm 2005.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA NH TMCP VIỆT Á
- Trang 24 -
Số dư tiền gửi huy động gia tăng đều đặn qua các năm, chứng tỏ thị phần
hoạt động của ngân hàng ngày càng mở rộng, uy tín của ngân hàng được nâng cao
nên ngân hàng khơng chỉ thu hút nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế và dân
cư mà còn của các tổ chức tín dụng khác. Điều này chứng tỏ khả năng huy động của
ngân hàng Việt Á còn có thể tiếp tục được mở rộng.
Cơ cấu tiền gửi phân theo kỳ hạn:
Bảng 2.4: CƠ CẤU SỐ DƯ NGUỒN VỐN TIỀN GỬI PHÂN THEO KỲ HẠN
Đơn vị tính: tỷ đồng.
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
So sánh
2005/2004
So sánh
2006/2005
Chỉ
tiêu
Số
tiền
Tỷ
846 58 1237 62.3 2272 68 391 46.2 1035 83.7
Kỳ hạn
từ 12
tháng
trở lên
568 38.9 681 34.3 919 27.5 113 19.9 238 34.9
Nguồn: Ngân hàng Việt Á
NHẬN XÉT:
Tiền gửi khơng kỳ hạn năm 2004 đạt 45 tỷ, chiếm 3,1% tổng tiền gửi. Năm
2005 đạt 68 tỷ đồng, tăng 51.1% (23 tỷ) so với năm 2004, chiếm 3,4 % tổng tiền
gửi. Năm 2006 đạt 150 tỷ đồng, tăng 120.6 % (82 tỷ) so với năm 2005, và chiếm
4,5 % tổng nguồn tiền gửi.
Như vậy tiền gửi khơng kỳ hạn của ngân hàng đã có sự tăng trưởng rất tốt.
Điều này đồng thời cũng cho thấy, ngân hàng Việt Á đã ngày càng hồn thiện chất
lượng dịch vụ, ngày càng tạo được niềm tin để khách hàng sử dụng các dịch vụ
thanh tốn qua ngân hàng.
Tiền gửi ngắn hạn năm 2004 đạt 846 tỷ đồng, chiếm 58% tổng nguồn vốn
ngân hàng huy động được. Năm 2005 là 1237 tỷ đồng, tăng 46,2% (tăng 391 tỷ
đồng) so với năm 2004, chiếm 62,3 % tổng tiền gửi. Năm 2006 là 2272 tỷ đồng,
tăng 83,7% (1035 tỷ đồng) so với năm 2005, chiếm 68 % trong tổng tiền gửi.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
GII PHP NNG CAO HIU QU S DNG VN CA NH TMCP VIT
- Trang 25 -
Tin gi trung v di hn nm 2004 l 568 t ng, chim 38,9 % tng tin
gi ngõn hng huy ng c. Nm 2005 l 681 t ng, tng 19,9 % (113 t ng)
so vi nm 2004, chim 34,3% tng tin gi. Nm 2006, tin gi trung v di hn
tip tc tng trng khỏ, chim 27,5 % tng tin gi (919 t ng); so vi nm
2004 thỡ tin gi trung v di hn tng 34,9 % (238 t ng).
Nh vy, trong tng tin gi ngõn hng huy ng c, tin gi ngn hn l THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN