Lời cảm ơn !
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Viện Khoa học giáo dục Việt
Nam đã tham gia quản lý và giảng dạy tác giả trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu đề tài.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo - Tiến sỹ
Nguyễn Anh Dũng - Phó viện trưởng Viện Khoa học giáo dục Việt Nam, là người
đã trực tiếp tham gia hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu,
thực hiện và hoàn thành bảo vệ luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng
Yên, các đồng chí cán bộ, chuyên viên các phòng ban Sở, các đồng chí cán bộ quản
lý trường Trung học phổ thông trong tỉnh, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã
tạo điều kiện, động viên và giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn.
Mặc dù tác giả đã hết sức cố gắng, song bài luận văn không tránh khỏi thiếu
sót, kính mong sự tham gia góp ý chân tình của các thầy cô giáo, các bạn đồng
nghiệp để luận văn được hoàn thiện và thực hiện có hiệu quả trong các trường
trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2008
Tác giả Luận văn
1
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CBQL
CNH- HĐH
GD
GV
GD-ĐT
HS
HT
KT-XH
NQĐH
2
Lời cảm ơn …………………………………………………………. 1
Danh mục ký hiệu, chữ viết tắt……………………………………… 2
Mục lục……………………………………………………………… 3
Danh mục các sơ đồ, biểu bảng…………………………………… 7
MỞ ĐẦU ………………………………………………………………… 8
1. Lý do chọn đề tài và lịch sử nghiên cứu vấn đề…………………… 8
1.1.Lý do chọn đề tài…………………………………………………. 8
1.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ………………………………………. 11
2. Mục tiêu nghiên cứu ………………………………………………. 12
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ……………………………… 12
4. Nhiệm vụ nghiên cứu …………………………………………… 12
5. Phương pháp nghiên cứu ………………………………………… 13
6. Phạm vi nghiên cứu ……………………………………………… 13
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỔI MỚI CÔNG TÁC PHÁT
TRIỂN ĐỘI NGŨ CBQL TRƯỜNG THPT
14
1.1. Một số khái niệm ……………………………………………… 14
I.1.1. Quản lý ………………………………………………………… 14
1.1.2. Quản lý giáo dục ……………………………………………… 18
1.1.3. Quản lý nhà trường …………………………………………… 20
1.1.4. CBQL trường phổ thông ……………………………………… 23
1.1.5. Chuẩn hoá đội ngũ CBQL trường ……………………………… 25
1.1.6. Công tác phát triển đội ngũ CBQL …………………………… 28
I 1.7. Đổi mới công tác phát triển đội ngũ CBQL ……………………. 30
1.2. Đổi mới giáo dục trung học phổ thông 31
I 2.1. Khái quát Giáo dục THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân 31
1.2.2. Đổi mới giáo dục THPT ……………………………………… 33
1.2.3. Đổi mới về tư duy và cơ chế QL giáo dục …………………… 35
1.3. Những yêu cầu mới về công tác phát triển đội ngũ CBQL
2.3.5. Cơ chế quản lý phát triển đội ngũ CBQL ………………………. 60
2.3.6. Đầu tư phương tiện, thiết bị - kỹ thuật phát triển hoạt động QL 61
2.3.7. Công tác kiểm tra, đánh giá phát triển đội ngũ CBQL …………. 62
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI
NGŨ CBQL TRƯỜNG THPT TỈNH HƯNG YÊN ……………………. 64
3.1. Nguyên tắc đề ra giải pháp Đổi mới công tác phát triển đội
ngũ CBQL trường THPT tỉnh Hưng Yên
64
4
3.2. Định hướng đổi mới công tác phát triển đội ngũ CBQL trường
THPT tỉnh Hưng Yên 2007 – 2015 ………………………………….
3.2.1. Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước …………………… 64
3.2.2. Phương hướng phát triển đội ngũ CBQL trường THPT tỉnh
Hưng Yên đến năm 2010, định hướng đến năm 2015 …………………
66
3.3. Giải pháp đổi mới công tác phát triển đội ngũ CBQL trường
THPT tỉnh Hưng Yên ………………………………………………
68
3.3.1. Đổi mới công tác quy hoạch tuyển chọn đội ngũ CBQL……… 68
3.3.2. Đổi mới công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân
chuyển đội ngũ CBQL……………………………………………………
72
3.3.3. Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng phát triển đội ngũ
CBQL………………………………………………………………………
.
78
3.3.4. Hoàn thiện cơ chế chính sách phát triển đội ngũ CBQL…… 82
3.3.5 . Đổi mới cơ chế quản lý phát triển đội ngũ CBQL …………… 85
3.3.6. Đầu tư phương tiện, thiết bị - kỹ thuật phục vụ hoạt động QL. 88
Biểu 2.6 Cơ cấu trình độ đào tạo đội ngũ CBQL trường THPT Hưng Yên 49
Biểu 2.7 Cơ cấu giới tính đội ngũ CBQL trường THPT Hưng Yên 50
Biểu 2.8 Cơ cấu độ tuổi đội ngũ CBQL trường THPT Hưng Yên 51
Biểu 2.9 Đánh giá về PCCT, ĐĐNN đội ngũ CBQL trường THPT 52
Biểu 2.10 Đánh giá về năng lực nghiệp vụ quản lý 53
Biểu 2.11 Đánh giá năng lực chuyên môn, sư phạm đội ngũ CBQL 54
Biểu 2.12
Thống kê chất lượng công tác bổ nhiệm CBQL 2000 - 2006
55
Biểu 2.13 Thống kê chất lượng đào tạo, bồi dưỡng CBQL năm 2000 - 2006 57
6
Biểu 2.14 Thống kê cơ sở vật chất đầu tư cho hoạt động quản lý 58
Biểu 2.15 Thống kê cơ sở vật chất phục vụ hoạt động quản lý 61
Biểu 3.16 Bảng tổng hợp, đánh giá về tính cấp thiết và tính khả thi của những
giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THPT
94
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI VÀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1.1. Lý do chọn đề tài
Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định mục tiêu tổng quát
của Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 2001-2010 là: “Đưa đất nước ta ra khỏi
tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của
nhân dân, tạo nền tảng đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công
nghiệp theo hướng hiện đại hoá”. Để đạt được những mục tiêu đó giáo dục có vai
trò quyết định, phát triển giáo dục là một vấn đề cấp thiết. Đảng ta khẳng định:
“Muốn tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển mạnh mẽ
giáo dục, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và
vững bền”. Đảng đã đề ra định hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2010
là: “Tiếp tục quán triệt quan điểm giáo dục là quốc sách hàng đầu và tạo sự chuyển
biến cơ bản, toàn diện trong phát triển giáo dục và đào tạo”.
CBQL được rèn luyện, thử thách qua quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc, xây
dựng đất nước, có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với sự nghiệp cách
mạng, tận tuỵ với nghề, góp phần quyết định thành công của sự nghiệp đổi mới giáo
dục trong giai đoạn vừa qua. Tuy nhiên, các nhà quản lý giáo dục còn nhiều yếu
kém, bất cập về số lượng, chất lượng, cơ cấu, về đạo đức, kỷ cương, năng lực
Nguyên nhân của những yếu kém, bất cập đó là do trình độ quản lý giáo dục chưa
theo kịp với thực tiễn và nhu cầu phát triển của nền kinh tế đang chuyển từ kế
hoạch hoá tập trung sang thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Quản lý nhà nước
về giáo dục còn nặng tính quan liêu, bao cấp, còn ôm đồm, sự vụ. Chưa phối hợp
tốt và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, chậm đổi mới cả tư duy và phương thức
quản lý, năng lực của CBQL các cấp chưa được chú trọng nâng cao. Công tác quy
hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển cán bộ còn nhiều bất cập, thiên về bằng
cấp, chưa chú ý đúng mức đến năng lực, hiệu quả quản lý. Cơ chế chính sách chưa
phù hợp, nhưng chậm sửa đổi, bổ sung. Phương tiện quản lý chưa được nâng cấp,
còn mang tính thủ công. Công tác chỉ đạo, điều hành còn nhiều yếu kém, bất cập,
chậm đưa ra những quyết sách đồng bộ ở tầm vĩ mô. Việc phân công, phân cấp,
phân quyền chưa rõ rệt, chồng chéo, chưa phát huy mạnh mẽ vai trò chủ động, sáng
tạo trong hoạt động quản lý. Công tác kiểm tra - đánh giá còn bất cập, kém hiệu
quả, chưa khách quan, công bằng, dân chủ, nặng về “bệnh thành tích”. Để khắc
8
phục những yếu kém, bất cập nêu trên, Nghị quyết Đại hội Đảng IX khẳng định:
“Giải pháp then chốt là đổi mới và nâng cao quản lý nhà nước trong giáo dục và
đào tạo”.
Nghị quyết 40/2000/QH10 của Quốc hội và Chỉ thị số 14/2001/CT-TTg của
Thủ tướng Chính Phủ đã thể chế hoá việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
Thực hiện chương trình và sách giáo khoa mới bắt đầu từ năm 2002-2003 ở bậc học
Tiểu học và Trung học cơ sở, bước đầu đã đạt được những kết quả đáng khích lệ
trong việc nâng cao chất lượng toàn diện, đổi mới phương pháp dạy và học, phát
huy tư duy sáng tạo và năng lực tự học của học sinh. Giáo dục THPT là bậc học có
vị trí quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân. Đảng và nhà nước định hướng
giáo dục THPT tỉnh Hưng Yên cũng mang những đặc điểm chung của nền giáo
dục Việt Nam.
Thực hiện chủ trương đổi mới giáo dục và đào tạo tỉnh Hưng Yên giai đoạn
2001 – 2010 và định hướng phát triển giáo dục đến năm 2015, Sở Giáo dục & Đào
tạo tỉnh Hưng Yên đã đề một số giải pháp để xây dựng, nâng cao chất lượng đội
ngũ CBQL giáo dục, đặc biệt là đội ngũ CBQL trường THPT. Nhưng trong thực
tiễn, những biện pháp đó tính khả thi chưa cao, chưa đồng bộ, chưa đổi mới cho
phù hợp, dẫn đến hiệu quả thấp, yếu kém trong hoạt động quản lý ở cơ sở giáo dục.
Cho đến nay, vẫn chưa có một công trình nghiên cứu nào, chưa có một tác giả nào
công bố kết quả nghiên cứu về thực trạng và đưa ra những giải pháp hữu ích nhằm
nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT tỉnh Hưng Yên.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên đã chứng tỏ rằng, công tác
phát triển đội ngũ CBQL trường THPT tỉnh Hưng Yên là cấp thiết và quan trọng.
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới quản lý giáo dục, đồng thời đáp ứng nhu cầu phát triển
giáo dục - đào tạo và phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh nhà, tác giả quyết định lựa
chọn nghiên cứu đề tài: “Giải pháp đổi mới công tác phát triển đội ngũ CBQL
trường THPT tỉnh Hưng Yên”
1.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trong những năm gần đây, các cấp lãnh đạo từ trung ương đến địa phương
các nhà quản lý, nhà nghiên cứu chuyên ngành đã bàn nhiều về vấn đề xây dựng
nâng cao chất lương đội ngũ CBQL giáo dục nhằm đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ của
giáo dục trong giai đoạn mới.
Tháng 11/1998, Hội thảo khao học “Chiến lược xây dựng đội ngũ CBQL
giáo dục phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” đã khởi đầu
10
công trình nghiên cứu việc xây dựng, phát triển đội ngũ CBQL có chất lượng đáp
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục - đào tạo.
Các nhà nghiên cứu giáo dục, các chuyên gia đầu ngành đã có nhiều công
trình nghiên cứu về vai trò của các CBQL nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
THPT như: Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức, Đặng Quốc Bảo, Hoàng Tâm Sơn,
đề chính sau đây:
4.1. Xác định một số vấn đề lý luận về công tác phát triển đội ngũ CBQ
trường THPT.
4.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL và công tác phát triển
đội ngũ CBQL trường THPT tỉnh Hưng Yên
4.3. Đề xuất giải pháp đổi mới công tác phát triển đội ngũ CBQL trường
THPT tỉnh Hưng Yên nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai
đoạn hiện nay.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá các tài liệu để tổng quan cơ sở
lý luận cho đề tài nghiên cứu.
5.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
5.2.1. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn
Thông qua báo cáo tổng kết về công tác giáo dục - đào tạo hàng năm
của Sở Giáo dục & Đào tạo tỉnh Hưng Yên.
5.2.1. Phương pháp điều tra, khảo sát
Thu thập thông tin thông qua phiếu hỏi CBQL, giáo viên, học sinh trường
THPT tỉnh Hưng Yên. Thiết kế bảng hỏi, nội dung bảng hỏi phù hợp với đối tượng,
nói rõ cách làm, dùng để trả lời, phân tích được các câu hỏi mà nội dung đề tài đặt
ra (số lượng, cơ cấu, trình độ, phẩm chất, năng lực, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng,
kiểm tra, đánh giá, chính sách đãi ngộ, phương tiện hoạt động…).
5.2.3. Phương pháp chuyên gia
Tổ chức hội thảo để lấy ý kiến đóng góp của các chuyên gia về những giải
pháp đổi mới công tác phát triển đội ngũ CBQL trường THPT tỉnh Hưng Yên.
6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
6.1. Đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL và công tác phát triển đội ngũ
CBQL trường THPT tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2000 – 2006
12
6.2. Đề ra giải pháp đổi mới công tác phát triển đội ngũ CBQL trường THPT
động đến đối tượng quản lý một cách có chủ đích, có tổ chức, dựa trên các nguồn
lực và những điều kiện có thể có, nhằm đạt được mục đích đã xác định”.
Xét về chiến lược quản lý, lý thuyết hệ thống khái niệm quản lý có lẽ được
coi là hợp lý hơn cả, có thể sử dụng trong hoạt động QLGD: “Quản lý là quá trình
lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc
một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục
đích đã định”.
Mỗi hệ thống hoạt động quản lý gồm bốn nội dung lớn: Lập kế hoạch; tổ
chức, lãnh đạo việc thực hiện kế hoạch và kiểm tra các hoạt động và việc thực hiện
các mục tiêu đề ra. Trong những điều kiện cần thiết có thể điều chỉnh từng nội dung
cho phù hợp. Mỗi nội dung, tuỳ theo tầm quan trọng và cấu trúc của hệ thống quản
lý được chia ra ba cấp độ khác nhau: cấp quản lý chiến lược (quản lý cấp cao), cấp
quản lý chiến thuật (quản lý bậc trung) và cấp quản lý tác nghiệp (quản lý cơ sở).
* Cấu trúc quản lý
+ Quản lý bao gồm hai yếu tố chủ thể và khách thể quản lý.
+ Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ
thống thông tin của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý.
+ Quản lý tồn tại với tư các là một hệ thống. Nó có cấu trúc và vận hành
trong môi trường xác định
14
Sơ đồ 1: Cấu trúc của hệ thống quản lý
* Bản chất quản lý
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thể quản
đến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung, bằng một hệ thống luật lệ, các
chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp, biện pháp cụ thể nhằm tạo ra một môi
trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng.
+ Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức.
+ Khách thể quản lý là những người cụ thể và sự hình thành tự nhiên các
mối quan hệ giữa những con người, giữa những nhóm người, sự vật, sự việc.
+ Công cụ quản lý là phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới khách thể
tiêu của tổ chức nhằm tìm ra những ưu điểm và hạn chế để điều chỉnh việc lập kế
hoạch, tổ chức và lãnh đạo.
Các chức năng quản lý có mối quan hệ chặt chẽ, tác động ảnh hưởng lẫn
nhau, khi thực hiện mỗi chức năng đều có mặt của các chức năng khác ở các mức
độ khác nhau. Mối quan hệ giữa các chức năng cơ bản của quản lý có thể mô tả
qua sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 2: Các chức năng quản lý
16
Lập kế hoạch Tổ chức thực hiện
Kiểm tra, đánh giá Lãnh đạo, chỉ đạo
1.1.2. Quản lý giáo dục
* Khái niệm quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý
trong lĩnh vực hoạt động, công tác giáo dục. Hiểu một cách đầy đủ hơn, quản lý
giáo dục là hệ thống những tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý một
cách có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật, đưa hoạt động sư phạm của hệ thống
giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí,
đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối
hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển
của xã hội.
Cho đến nay có nhiều nhà nghiên cứu định nghĩa về QLGD, nhưng chung
quy lại những định nghĩa đó đều thống nhất về mặt bản chất.
Tác giả F.G.Panatrin: “Quản lý giáo dục là tác động một cách có hệ thống,
có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau
đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự phát triển toàn diện
ở thế hệ trẻ”.
Tác giả Nguyễn Minh Sáng: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động
có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận
hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất
của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy
tượng quản lý giáo dục là cán bộ, giáo viên và học sinh trong hệ thống giáo dục địa
phương.
Xét trong phạm vi nhà trường, chủ thể quản lý giáo dục là cán bộ quản lý
của trường (hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng); đối tượng QLGD là đội ngũ cán bộ,
giáo viên và học sinh trong nhà trường.
* Đặc trưng về quản lý giáo dục
Hệ thống giáo dục là một hệ thống xã hội. Quản lý giáo dục cũng chịu sự
sự chi phối của các quy luật xã hội và tác động của quản lý xã hội. Quản lý giáo dục
có những đặc trưng chủ yếu sau đây:
18
+ Sản phẩm giáo dục là nhân cách, là sản phẩm có tính đặc thù nên quản lý
giáo dục phải ngăn ngừa sự dập khuôn máy móc trong việc tạo ra sản phẩm và
không được phép tạo ra phế phẩm.
+ Quản lý giáo dục phải chú ý đến sự khác biệt giữa đặc điểm lao động sư
phạm so với lao động xã hội nói chung.
+ Trong quản lý giáo dục, các hoạt động quản lý hành chính nhà nước và
quản lý sự nghiệp chuyên môn đan xen vào nhau, thâm nhập lẫn nhau không thể
tách rời, tạo thành hoạt động quản lý giáo dục thống nhất.
+ Quản lý giáo dục đòi hỏi những yêu cầu cao về thính toàn diện, tính thống
nhất, tính liên tục, tính kế thừa, tính phát triển…
+ Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng, cho nên quản lý giáo dục phải quán
triệt quan điểm quần chúng.
* Bản chất quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các hoạt động xã hội
nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội. Quản
lý giáo dục là quản lý một loại hình kinh tế xã hội đặc biệt, nhằm thực hiện đồng bộ
hài hoà sự phân hoá xã hội và xã hội hoá để tái sản xuất lao động có kỹ thuật, phục
vụ các yêu cầu của kinh tế xã hội.
Quản lý giáo dục là một phạm trù phương pháp, đòi hỏi người quản lý phải
biết tư duy, năng động, sáng tạo, luôn đổi mới, cải tiến phương pháp, tìm ra phương
hướng đích của chủ thể quản lý lên tất cả các mặt của đời sống nhà trường để đảm
bảo sự vận hành tối ưu xã hội – kinh tế, tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và
giáo dục thế hệ đang lớn lên”.
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý nhà trường là hoạt động của cơ
quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và
các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để
nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường”.
Như vậy, nói một cách tổng quát: Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động
dạy học và giáo dục, làm cho hoạt động đó biến đổi từ trạng thái này sang trạng
thái khác để tiến tới mục tiêu giáo dục đã xác định. Thực chất của quản lý dạy
học và giáo dục là: tổ chức, chỉ đạo, điều hành hoạt động dạy của thày và hoạt
động học của trò, quản lý những điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, thiết bị, nằm
đạt được mục tiêu giáo dục- đào tạo.
Mục đính của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang có,
tiến lên một trạng thái phát triển mới. Bằng phương thức xây dựng và phát triển
20
mạnh mẽ các nguồn lực giáo dục và hướng các nguồn lực đó vào phục vụ cho việc
tăng cường chất lượng giáo dục. Mục đích cuối cùng của quản lý giáo dục là tổ
chức quá trình giáo dục có hiệu quả để đào tạo lớp thanh niên thông minh, sáng tạo,
năng động, tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và của xã hội.
Quá trình giáo dục - đào tạo trong nhà trường được coi là một hệ thống gồm
các thành tố: mục tiêu, nội dung, phương pháp, người dạy (thầy), người học (trò),
cơ sở vật chất, môi trườngnhà trường, môi trường sư phạm, môi trường xã hội, các
mối quan hệ, thông tin giáo dục Quá trình này được vận hành đồng bộ trong mối
kết hợp chặt chẽ giữa các thành tố diễn ra trong môi trường nhà trường và môi
trường xã hội. Sơ đồ dưới đây mô tả mối quan hệ giữa các thành tố đó:
Sơ đồ 3: Hệ thống đối tượng quản lý nhà trường
- Mục tiêu (MT) - mối quan hệ (MQH)
- Thầy, trò (T, Tr) - Môi trường sư phạm (MTSP)
- Nội dung giáo dục (ND) - Thông tin (TT)
cán bộ quản lý giáo dục là rất quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các
hoạt động giáo dục. Người cán bộ quản lý phải không ngừng học tập, rèn luyện,
nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm
cá nhân. Nhà nước phải có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ quản lý giáo dục nhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo
dục, bảo đảm phát triển sự nghiệp giáo dục.
Cán bộ quản lý trường phổ thông thực chất là cán bộ quản lý giáo dục cấp
cơ sở, trực tiếp quản lý, tổ chức, điều hành các hoạt động giáo dục và đào tạo thế hệ
trẻ và hoạt động chủ yếu là dạy và học của thày và trò nhằm đạt mục tiêu giáo dục
đề ra.
Cán bộ quản lý trường phổ thông gồm có hiệu trưởng và các phó hiệu
trưởng. Trong nhà trường, hiệu trưởng là con chim đầu đàn, vai trò của người hiệu
trưởng vô cùng quan trọng. Hiệu trưởng trường phổ thông là người lãnh đạo cấp cơ
sở giáo dục, được nhà nước bổ nhiệm, có trách nhiệm và thẩm quyền cao nhất về
22
mặt quản lý hành chính và hoạt động chuyên môn của nhà trường. Hiệu trưởng là
người chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của nhà trường, đồng thời chịu trách
nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về tổ chức, chỉ đạo, điều hành toàn bộ các
hoạt động của nhà trường để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu giáo dục đặt ra.
Điều lệ trường phổ thông tại điều 16 quy định: “Hiệu trưởng và các phó hiệu
trưởng phải là giáo viên đạt trình độ chuẩn quy định, đã dạy học ít nhất 5 năm ở
bậc trung học hoặc bậc học cao hơn, có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có
trình độ chuyên môn vững vàng, có năng lực quản lý được bồi dưỡng lý luận và
nghiệp vụ quản lý giáo dục, có sức khoẻ, được tập thể giáo viên tín nhiệm”.
Hiệu trưởng trường phổ thông phải là một nhà giáo hết lòng yêu nghề, mẫu
mực về lối sống, đạo đức, tác phong, sẵn sàng cống hiến tài năng, trí tuệ, sức lực
của mình cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo.
Xukhomlinxki cho rằng: “Phẩm chất quan trọng nhất, chủ yếu nhất, nếu
không có nó thì nhà giáo dục không thể là một hiệu trưởng được, cũng như không
phải mọi người đều có thể là một nhà giáo dục được, đó là lòng yếu mến sâu sắc
giải pháp thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.Tổ chức bộ máy của
Ban giám hiệu nhà trường phải đồng thuận về lập trường, quan điểm chỉ đạo, tạo
thành khối đoàn kết cao, không những nâng cao trìng độ học vấn, thường xuyên
cập nhật thông tin theo hướng chuyên môn hoá, hiện đại hoá tạo đà cho hoạt động
quản lý vận hành phát triển theo đúng quỹ đạo.
1.1.5. Chuẩn hoá đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
* Chuẩn
Theo bách khoa toàn thư về giáo dục quốc tế: Chuẩn là mức độ ưu việt cần
phải có để đạt được những mục đích đặc biệt; là cái đo xem điều gì phù hợp; là
trình độ thực hiện mong muốn trên thực tế hoặc mang tính xã hội.
Theo từ điển Tiếng Việt, chuẩn được hiểu:
- Là cái được chọn làm mốc để dọi vào, để đối chiếu mà làm cho đúng.
- Là cái được chọn để làm mẫu đo lường đánh giá.
- Là cái được xem là đúng vơía quy định, với thói quen xã hội.
Quan niệm về “Chuẩn” các nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều ý kiến nhưng
đều giống nhau về bản chất, có thể hiểu: Chuẩn là cái dùng để đo năng lực và hành
động của cá nhân mang tính thực tế, đo lường được và đó là mức độ mong đợi để
tạo ra những điều tốt nhất cho sự phát triển của một cá nhân.
* Chuẩn cán bộ quản lý giáo dục
24
Trong thời kỳ hội nhập quốc tế, đội ngũ cán bộ quản lý có vai trò đặc biệt
quan trọng vì họ là người đứng đầu một tổ chức giáo dục, lĩnh trách nhiệm vừa là
người quản lý vừa là người lãnh đạo. Xác định đúng vai trò của họ sẽ tạo nên một
vị thế mới và những trách nhiệm mới, nhằm làm thay đổi bộ mặt của giáo dục bằng
sự sáng tạo và chủ động trong công việc của mình. Vấn đề đặt ra cần phải xây dựng
chuẩn cán bộ quản lý để làm cơ sở xây dựng chương trình đào tạo đội ngũ cán bộ
quản lý đạt các chuẩn mong muốn và cũng là cơ sở để đánh giá chất lượng đội ngũ
cán bộ quản lý. vấn đề đổi mới giáo dục trung học và chuẩn hoá đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý giáo dục đang là chủ trương của Đảng và Nhà nước ta.
Đề án của Chính phủ cũng xác định mục tiêu chủ yếu đối với đội ngũ cán bộ