nghiên cứu giải pháp đầu tư công cho phát triển nhãn lồng huyện tiên lữ tỉnh hưng yên - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

VŨ QUANG VINH

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP ðẦU TƯ CÔNG
CHO PHÁT TRIỂN NHÃN LỒNG HUYỆN TIÊN LỮ,
TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

VŨ QUANG VINH

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP ðẦU TƯ CÔNG
CHO PHÁT TRIỂN NHÃN LỒNG HUYỆN TIÊN LỮ,

TỈNH HƯNG YÊN

VŨ QUANG VINH

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñề tài này tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ của nhiều cơ quan,
cá nhân, cán bộ quản lý các ñịa phương các thầy cô giáo và bạn bè. Tôi xin chân
thành cảm ơn:
- Thầy giáo hướng dẫn trực tiếp GS.TS ðỗ Kim Chung ñã hướng dẫn,
giúp ñỡ tận tình ñể giúp tôi có thể hoàn thành ñề tài này.
- Sở NN&PTNT tỉnh Hưng Yên, phòng NN các huyện Tiên Lữ, phòng
kinh tế các xã Phương Chiểu, Thiện Phiến, Tân Hưng, Thủ Sỹ cũng như cán bộ
khuyến nông huyện các huyện và các xã ñã hỗ trợ và giúp ñỡ cung cấp thông tin
và ñiều tra trong quá trình thực hiện ñề tài.
- Tôi xin chân thành cảm ơn ñến các hộ nông dân tại 4 xã Phương Chiểu,
Thiện Phiến, Tân Hưng, Thủ Sỹ ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình ñiều tra và thu
thập số liệu ñể tôi có thể hoàn thành tốt ñề tài.
- Xin chân thành cảm ơn ñến các thầy cô giáo trong khoa KT&PTNT và
bộ môn Kinh tế cũng như ban ñào tạo sau ñại học.
- Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn ñến bạn bè, gia ñình luôn ở bên
ủng hộ và giúp ñỡ tôi.
- Một lần nữa xin chân thành cảm ơn ñến tất cả mọi người, sự giúp ñỡ

2.1.1 Khái niệm về ñầu tư công cho nông nghiệp 5
2.1.2 Phương thức, cơ chế ñầu tư công cho phát triển nhãn lồng 6
2.2 ðặc ñiểm của ñầu tư công cho phát triển nhãn lồng 7
2.3 Vai trò của ñầu tư công cho phát triển nhãn lồng 10
2.4 Nội dung nghiên cứu ñầu tư công cho nông nghiệp ñối với phát
triển nhãn lồng 13
2.4.1 Quy hoạch 13
2.4.2 Dồn ñiền ñổi thửa 14
2.4.3 Phát triển hệ thống thủy lợi và giao thông nội ñồng 15
2.4.4 Cung cấp dịch vụ khuyến nông 16
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iv

2.4.5 Bảo vệ thực vật 17
2.4.6 Hỗ trợ xúc tiến thương mại 19
2.4.7 Cung cấp tín dụng 19
2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới ñầu tư công cho nông nghiệp trong các
chương trình 19
2.5.1 Chính sách phát triển 19
2.5.2 Chủ trương kế hoạch ñầu tư công của huyện 20
2.5.3 Ngân sách ñầu tư vào nông nghiệp 24
2.5.4 Năng lực cán bộ ñầu tư công cho nông nghiệp 25
2.5.5 Sự phối hợp giữa các cấp và các ngành 25
2.5.6 ðặc ñiểm và ñiều kiện của người trồng nhãn lồng 25
2.6 Kinh nghiệm ñầu tư công cho nông nghiệp 27
2.6.1 Kinh nghiệm ñầu tư công cho nông nghiệp ở một số nước 27
2.6.2 Kinh nghiệm ñầu tư công cho nông nghiệp ở một số tỉnh trong nước 35
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 40
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 40


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vi

DANH MỤC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG
Bảng 3.1. ðặc ñiểm thời tiết khí hậu tỉnh Hưng Yên trong mười năm (2011
- 2012) 42
Bảng 3.2 ðất ñai phân theo công dụng kinh tế và theo huyện, thành phố
năm 2012: ðVT: ha 44
Bảng 3.3: Diện tích ñất nông nghiệp của các huyện ñược nghiên cứu 47
Bảng 4.1: Diện tích nhãn lồng thực tế quy hoạch của các huyện trên ñịa bàn
tỉnh tính ñến 6 tháng năm 2013 54
Bảng 4.2: Diện tích nhãn lồng quy hoạch của các xã nghiên cứu trên ñịa
bàn huyện tính ñến năm 2012 54
Bảng 4.3: Kinh phí ñầu tư xây dựng quy hoạch theo nội dung trên ñịa bàn 4 xã 56
Bảng 4.4: Ý kiến của cán bộ ñịa phương về mức ñộ ñáp ứng của quy hoạch
trên các ñịa bàn 57
Bảng 4.5: ðánh giá về ñầu tư thực hiện quy hoạch vùng nhãn lồng 57
Bảng 4.6: ðầu tư giao thông nông thôn từ năm 2001 - 2011 trên ñịa bàn
huyện 60
Bảng 4.7: ðánh giá của người dân về hệ thống thủy lợi và giao thông 61
Bảng 4.8: ðánh giá về ñầu tư thực hiện các công trình giao thông cơ sở hạ
tầng nông thôn 62
Bảng 4.9: ðánh giá về ñầu tư thực hiện các công trình thủy lợi ñối với sản
xuất Nhãn lồng 63
Bảng 4.10: Thực trạng nội dung tập huấn theo ý kiến của hộ nông dân 64
Bảng 4.11: Thực trạng kinh phí thực hiện và hỗ trợ của huyện cho các mô
hình áp dụng khoa học kỹ thuật 65
Bảng 4.12: Thực trạng một số kinh phí khác và hỗ trợ của huyện, tỉnh trong

thủy lợi ñến năm 2020 97

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
viii

DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT TÊN BIỂU ðỒ TRANG
Biểu 4.1: Diện tích quy hoạch theo nội dung các xã nghiên cứu 55
Biểu ñồ 4.2: Tình hình ñầu tư công theo thời gian từ năm 2010 ñến năm 2012 62
Biểu ñồ 4.3: Khối lượng ñầu tư vào công trình giao thông qua thời gian của
huyện 59
Biểu ñồ 4.4: Nguyên nhân của việc áp dụng khoa học kỹ thuật và chuyên
giao công nghệ chưa ñáp ứng 69
Biểu ñồ 4.5: ðánh giá của người dân về hỗ trợ xúc tiến thương mại trong
sản xuất nhãn 73
Biểu ñồ 4.6: Lợi ích ñầu tư công theo ñánh giá của người dân trên ñịa bàn 4 xã 81
Biểu 4.7: Vai trò của các lớp tập huấn theo ý kiến của các hộ nông dân 83
Biểu 4.8: Trình ñộ của người dân trồng nhãn lồng 93

trưởng kinh tế, vị thế của Việt Nam trong khu vực và trên trường quốc tế không
ngừng ñược củng cố và nâng cao, ñiều này không chỉ góp phần tạo tiền ñề cho
ñất nước khắc phục ñược tình trạng kém phát triển, mà còn làm tiền ñề ñể thực
hiện nhiều mục tiêu kinh tế - xã hội khác như: giảm thất nghiệp, tăng thu ngân
sách, phát triển văn hóa, y tế, giáo dục và xóa ñói giảm nghèo… Kết quả của
công cuộc ñổi mới ñã tạo tiền ñề ñể nâng cao thu nhập, chất lượng ñời sống của
người dân và cải thiện bộ mặt chung của cả xã hội. ðầu tư có vai trò vô cùng
quan trọng trong phát triển kinh tế của ñất nước. ðể ñạt ñược những thành tựu
này, bên cạnh kết quả sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế còn có
phần ñóng góp rất lớn từ các chính sách ñiều hành của chính quyền Nhà nước.
Trong những chính sách, công cụ ñiều hành này, ñầu tư công có vai trò rất cần
thiết và vô cùng quan trọng vì ñây là “bàn tay hữu hình” của Nhà nước ñiều tiết
và khắc phục các khuyết tật của cơ chế thị trường, tạo ñiều kiện ñể thúc ñẩy ñầu
tư tư nhân phát triển ñúng hướng và bền vững, ñồng thời còn tập trung vào các
lĩnh vực không hấp dẫn kinh tế tư nhân thúc ñẩy lĩnh vực kinh tế tư nhân từng
bước phát triển.
Tiên Lữ là huyện ñồng bằng, nằm ở phía ðông của tỉnh Hưng Yên. Trung
tâm huyện cách thành phố Hưng Yên 10 km, kinh tế xã hội của huyện chậm phát
triển, là huyện thuần nông, mật ñộ dân số ñông, sống chủ yếu dựa vào sản xuất
nông nghiệp. Nông nghiệp ñóng một vai trò hết sức quan trọng, là ngành chính
tạo ra thu nhập cho người dân, khoảng hơn 90% dân số toàn huyện tập trung ở
vùng nông thôn và phụ thuộc phần lớn vào nông nghiệp, lao ñộng chủ yếu tập
trung trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp chiếm 90,73% (năm 2009), trình ñộ
dân trí thấp. Giá trị sản xuất nông nghiệp hàng năm chiếm trên 60% tổng thu
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2

nhập của các ngành kinh tế, nên nông nghiệp có vị trí quan trọng trong nền kinh
tế của huyện. Phát triển nông nghiệp sẽ tạo ñiều kiện cho các ngành khác phát
triển. Vì vậy, ñầu tư công trong nông nghiệp là biện pháp trực tiếp phát triển kinh

cạnh những kết quả ñạt ñược ở trên, ñầu tư công cho nông nghiệp ñặc biệt là ñầu
tư công cho phát triển nhãn lồng lồng ăn một cây ñặc sản ñem lại lợi ích kinh tế
cao cho thu nhập của người dân và phát triển kinh tế của huyện còn bất cập.
Nhãn là loại cây ăn quả ñem lại giá trị kinh tế cao cho người dân ñặc biệt là nhãn
lồng cây ñặc sản thế mạnh của ñịa phương chiếm tỷ lệ hon 80% diện tích ñất
trồng nhãn
Xuất phát từ những lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu
giải pháp ñầu tư công cho phát triển nhãn lồng huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng kết quả của ñầu tư công và các yếu tố ảnh
hưởng ñến công tác ñầu tư công cho phát triển nhãn lồng huyện Tiên Lữ, tỉnh
Hưng Yên. Nhằm tìm ra những giải pháp thích hợp ñể nâng cao công tác ñầu tư
công cho phát triển nhãn lồng huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về ñầu tư công cho
phát triển nhãn lồng.
- ðánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến ñầu tư công
cho phát triển nhãn lồng huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên trong thời gian qua.
- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao công tác ñầu tư công
cho phát triển nhãn lồng huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
 Thực trạng ñầu tư công cho sản xuất nhãn lồng trên ñịa bàn huyện Tiên
Lữ hiện nay như thế nào?
 Kết quả và hiệu quả của ñầu tư công cho sản xuất nhãn lồng ra sao?
 Yếu tố nào ảnh hưởng ñến công tác ñầu tư công vào sản xuất nhãn lồng
trên ñịa bàn huyện?
 Các giải pháp ñã ñưa ra thực hiện là gì? Các giải pháp mới ñể nâng cao
hiệu quả của công tác ñầu tư công vào sản xuất nhãn lồng hiện nay ra sao?


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
5

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ ðẦU TƯ CÔNG CHO NHÃN LỒNG

2.1 Khái niệm, bản chất, phương thức, cơ chế và nguồn ñầu tư công cho
nông nghiệp.

2.1.1 Khái niệm về ñầu tư công cho nông nghiệp
Theo chức năng quản lý của Nhà nước ở ñịa phương, ngành nông nghiệp
bao gồm 3 tiểu ngành ñó là nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp. ðầu tư công
cho nông nghiệp bao gồm ñầu tư cho xây dựng hệ thống thủy lợi, khuyến nông,
thú y, bảo vệ thực vật và vốn tín dụng.
ðầu tư công cho nông nghiệp nhằm tạo ñiều kiện cho ngành nông nghiệp
phát triển theo hướng sản xuất nông nghiệp hàng hóa, chuyển ñổi cơ cấu cây
trồng vật nuôi, góp phần tăng năng suất, sản lượng lương thực, tăng thu nhập và
cải thiện ñời sống cho các hộ nông dân.
Như vậy, có thể hiểu: ðầu tư công cho nông nghiệp là quá trình sử dụng
nguồn lực của công (Chính phủ, cộng ñồng và xã hội) trong và ngoài nước ñể
ñầu tư vào các lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp nhằm ñưa ngành nông nghiệp
phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, tạo ñiều kiện cho các hộ nông dân
nâng cao thu nhập và chuyển biến nhanh hơn về ñời sống vật chất, tinh thần.
ðầu tư công cho phát triển nhãn lồng là quá trình sử dụng nguồn lực của
công (Chính phủ, cộng ñồng và xã hội) trong và ngoài nước ñể hỗ trợ cho quá
trình phát triển nhanh và bền vững ñối với việc phát triển nhãn lồng.
Chương trình ñầu tư công là một chuỗi các hoạt ñộng ñược thực hiện với
sự hỗ trợ của các nguồn lực nhằm ñạt ñược những mục tiêu phát triển kinh tế,
ñảm bảo an sinh xã hội.
Vậy có thể hiểu, ðầu tư công cho phát triển nhãn lồng là một chuỗi các

Nguồn hỗ trợ ñầu tư công cho phát triển nhãn lồng hiện nay tập trung chủ
yếu ở ngân sách Nhà nước (bao gồm ngân sách Trung ương cấp thông qua ngân
sách ñầu tư và ngân sách ñịa phương), các tổ chức phát triển (ngân sách của các
tổ chức phát triển quốc tế, các tổ chức phi chính phủ quốc tế), ñoàn thể xã hội
(nguồn lực của các ñoàn thể xã hội tập trung trong nông nghiệp), các tổ chức
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
7

kinh tế (nguồn lực của các tổ chức xã hội và nghề nghiệp), cộng ñồng (những
khoản ñóng góp của dân trong cộng ñồng).
2.2 ðặc ñiểm của ñầu tư công cho phát triển nhãn lồng
Cây nhãn lồng (Dimocarpus longan Lour) thuộc họ bồ hòn (Sapindaceac).
Họ bồ hòn là một họ lớn với 125 loài và hơn 1000 giống bao gồm: vải, nhãn
lồng, chôm chôm, ñược trồng ở các vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới .
Cây nhãn lồng ñược trồng chủ yếu trong vĩ ñộ 15-28
0
Bắc và Nam ñường
xích ñạo. Nhãn lồng ñược trồng tập trung chủ yếu ở Trung Quốc, Thái Lan và
Việt Nam, nhãn lồng còn ñược xếp vào cây ăn quả ñặc sản do có nhiều ñặc ñiểm
quý trong cả sử dụng tươi cũng như chế biến làm thuốc ñông y.
Việt Nam có lịch sử trồng nhãn lồng khoảng 300 ñến 400 năm, cây nhãn
lồng ñược trồng ở nhiều vùng miền khác nhau trong cả nước như Sơn La, Yên
Bái, Hưng Yên, Hải Dương, Quảng Ninh, Quảng Bình, Quảng Trị và ñồng bằng
sông Cửu Long. Cây nhãn lồng Hưng Yên nói chung và Tiên Lữ nói riêng ñược
biết ñến với giống nhãn lồng ngon nổi tiếng trong câu ca dao:
“Dừa ngon Bình ðịnh, Vĩnh Long
Thanh Trà xứ Huế, nhãn lồng Hưng Yên”
Trong nghiên cứu về phát triển sản xuất nhãn lồng Tiên Lữ cần lưu ý một
số ñặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật sau:
(1) Nhãn lồng là một cây trồng lâu năm, có chu kỳ kinh tế tương ñối dài gồm:

ñiều kiện sinh thái
Cây nhãn lồng có những yêu cầu chặt chẽ ñối với các yếu tố khí hậu, thời tiết
như ñộ ẩm, ñộ nhiệt, ánh sáng… và những yếu tố này tác ñộng ñồng thời, chúng có
quan hệ mật thiết với nhau, khó tách riêng từng yếu tố. ðể cây nhãn lồng có thể sinh
trưởng mạnh, ra hoa kết quả tốt cho chất lượng ngon nó yêu cầu ñiều kiện ngoại
cảnh nhất ñịnh:
+ Nhiệt ñộ
+ Yêu cầu về nước
+ Yêu cầu về nắng và ánh sáng:
+ Yêu cầu về ñất
Trong thời ñại ngày nay, các nhân tố thuộc về ñiều kiện kỹ thuật có vai trò
ngày càng quan trọng ñối với sự hình thành và phát triển của các vùng chuyên
môn hoá sản xuất nhãn lồng huyện Tiên Lữ. ðược thể hiện trên một số khía cạnh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9

chủ yếu sau ñây:
Thứ nhất, ñó là những tiến bộ trong khâu sản xuất và cung ứng giống nhãn
lồng, các loại giống nhãn lồng mới có sức ñề kháng chịu dịch bệnh cao giúp ổn
ñịnh năng suất cây trồng, ổn ñịnh sản lượng sản phẩm nhãn lồng hàng hoá. Bên
cạnh những tiến bộ trên về công tác giống còn phải kể ñến xu hướng lai tạo, bình
tuyển các giống nhãn lồng cho phù hợp với kinh tế thị trường: chịu va ñập, giữ
ñược ñộ tươi trong quá trình vận chuyển.
Thứ hai, bên cạnh tiến bộ công nghệ trong sản xuất giống mới, hệ thống
quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc nhãn lồng cũng ñược hoàn thiện và phổ
biến nhanh ñến người sản xuất.
Thứ ba, ñó là sự phát triển của quy trình công nghệ bảo quản và chế biến
Nhãn lồng huyện Tiên Lữ ñang tạo ra những ñiều kiện có tính cách mạng ñể vận
chuyển sản phẩm ñi tiêu thụ tại những thị trường xa sôi. Công nghệ chế biến
cũng mở rộng dung lượng thị trường nông sản vùng chuyên canh nhờ sự tác ñộng

bước nâng cao chất lượng, và giá trị của sản phẩm nhãn lồng hàng hóa chung ta
cần phải thực hiện tốt việc xúc tiến thương mại và khâu chế biến kịp thời.
(5) Năng suất nhãn lồng thay ñổi theo tuổi cây
Tuổi cho quả ñầu tiên trung bình là 3,7 năm, năng suất cho quả ñầu tiên
khoảng 7,6 kg/cây. Giai ñoạn cho năng suất ổn ñịnh bắt ñầu khi cây ñược khoảng
8,6 năm. Năng suất trong giai ñoạn này ñạt trung bình 280 kg/cây. ðối với nhãn
lồng năng suất trung bình tối ña có thể ñạt 400-500kg/cây, khi tuổi cây trung
bình 17,6 năm. Năng suất của nhãn lồng bắt ñầu giảm khi cây ñược khoảng 23
năm và năng suất trung bình trong giai ñoạn này giảm xuống chỉ còn 174 kg/cây.
Như vậy, tuổi cây có ảnh hưởng ñến năng suất chung của vườn nhãn lồng. Vì vậy
khi nghiên cứu cần lưu ý ñến chu kỳ sinh học và kinh tế của cây nhãn lồng
2.3 Vai trò của ñầu tư công cho phát triển nhãn lồng
(1) ðầu tư công góp phần thúc ñẩy phát triển vùng trồng nhãn lồng, tạo
chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại ñịa phương theo hướng sản xuất hàng hóa.
Nhãn lồng không những là cây mang lại thu nhập lớn cho người sản xuất
mà còn góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng phù hợp với ñiều kiện sinh thái
của từng vùng mà ñối với cây ăn quả khác không có ñược.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11

Nhãn lồng là cây ăn quả ñặc sản của vùng ñồng bằng Bắc Bộ. Nhãn lồng có
tính thích nghi rộng , dễ trồng, có thể trồng ñược ở cả vùng ñồi, tuổi thọ dài , sản
lượng cao. Vùng trồng nhãn lồng ở Tiên Lữ nhiều vườn thu nhập về nhãn lồng
chiếm 50 – 80% tổng thu nhập của gia ñình. Có cây nhãn lồng năm ñược mùa bán
ñược 4 – 5 triệu ñồng. Phong trào trồng nhãn lồng ñang ñược mở rộng ở nhiều xã
thuộc huyện Tiên Lữ như: Phương Chiểu, Tân Hưng, Thủ Sỹ, Thiện Phiến.
Nhãn lồng sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao. Trong cùi nhãn lồng hàm
lượng ñường tổng số chiếm 12,38 – 22,55% trong ñó ñường glucoza 3,85 –
10,16%, axit tổng số 0,096 – 0,109%, vitamin C 43,12 – 163,70mg/100g cùi quả,
vitamin K196,5mg/100g.

Nhãn lồng là cây trồng có hiệu quả kinh tế cao ñầu tư ít vốn và kỹ thuật
chăm sóc dễ hơn một số cây ăn quả khác. Vì vậy, việc phát triển sản xuất nhãn
lồng sẽ ñưa giá trị của ngành nông nghiệp tăng lên, ñáp ứng nhu cầu ngày càng
tăng về loại quả chất lượng cao của người tiêu dùng; dẫn ñến cơ cấu chuyển kinh
tế trong nông nghiệp là tỷ trọng các nông sản có giá trị cao, tỷ trọng hàng hoá lớn
tăng lên.
Việc chuyển dịch một số diện tích cây trồng có năng suất, chất lượng thấp
sang trồng cây ăn quả như nhãn lồng sẽ tạo ra những vùng chuyên môn sản xuất
hàng hoá, tạo thêm công ăn việc làm cho người dân nông thôn, tăng thu nhập cho
người nông dân. Từ ñó thúc ñẩy kinh tế hàng hoá (kinh tế thị trường) phát triển ở
khu vực nông thôn.
- Phát triển sản xuất cây ăn quả nói chung, cây nhãn lồng nói riêng góp
phần làm cho ngành công nghiệp chế biến phát triển, tạo thêm công ăn việc làm
cho một phần lao ñộng nông nghiệp dôi dư ở khu vực nông thôn trở thành công
nhân, thực hiện chủ trương chuyển dịch lao ñộng nông nghiệp sang làm công
nghiệp của ðảng và Nhà nước; ñồng thời cung cấp nguồn quả nhanh, chất lượng
cao cho nhân dân.
Phát triển sản xuất nhãn lồng còn góp phần tạo cảnh quan, môi trường
sinh thái thúc ñẩy ngành du lịch dịch vụ nông nghiệp phát triển như tham quan
mô hình, du lịch miệt vườn, nghỉ dưỡng…
Việc phát triển sản xuất nhãn lồng còn thúc ñẩy việc tìm tòi và áp dụng
các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
Tóm lại, việc phát triển cây ăn quả nói chung và cây nhãn lồng nói riêng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13

ñã góp phần tạo thêm công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân nông
thôn, chuyển dịch cơ cấu lao ñộng và là một hướng giảm nghèo hiệu quả. Các cơ
sở kinh tế và dân sinh ñược hình thành, nâng cấp khi hình thành những khu vực
sản xuất hàng hoá như ñường giao thông, ñiện, thông tin Qua ñó làm thay ñổi

cứu, lao ñộng sáng tạo sáng tạo nhằm xác ñịnh ý nghĩa mục ñích của từng phần
lãnh thổ và ñề xuất những phương hướng sử dụng ñất ñai hợp lí, hiệu quả và tiết
kiệm nhất.
2.4.2 Dồn ñiền ñổi thửa
Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn ñang là một chủ
trương lớn của ðảng và Nhà nước nhằm hình thành nền nông nghiệp hàng hóa
phù hợp với nhu cầu thị trường và ñiều kiện sinh thái từng vùng, góp phần tăng
năng suất lao ñộng, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của thương hiệu sản
phẩm nông nghiệp Việt Nam trong thời kỳ toàn cầu hóa thị trường. Trong bối
cảnh hiện nay, không còn sự lựa chọn nào khác, dồn ñiền ñổi thửa là hướng ñi tất
yếu ñể ñưa nền nông nghiệp vốn manh mún, nhỏ lẻ thực sự trở thành một ngành
sản xuất hàng hoá, quy mô lớn. Hơn 10 năm dồn ñiền ñổi thửa, từ ý tưởng manh
nha ban ñầu rồi trở thành chủ trương lớn, từ nỗ lực vượt qua nhiều quan ngại, ñến
lúc ñạt ñược những thành quả bước ñầu, tạo tiền ñề cho sự xuất hiện của những
vùng chuyên canh lớn. Tuy vậy, xung quanh nó vẫn còn không ít vấn ñề
Thời hội nhập, nông dân có 3 cái ñược. Thứ nhất, thị trường nông sản
rộng mở, hàng hóa có thể bán trong nước và 149 thành viên khác trong WTO.
Thứ hai, ñầu tư nước ngoài vào Việt Nam sẽ tăng mạnh, ñặc biệt là vào lĩnh vực
nông nghiệp, nhờ vậy sẽ thúc ñẩy nhanh nền nông nghiệp nước nhà. Thứ ba, bà
con nông dân sẽ có dịp tiếp cận những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới ngày càng
nhiều hơn, nhanh hơn và sâu rộng hơn.
Tuy nhiên, nhiều ý kiến cho rằng, dù khoa học kỹ thuật hiện ñại có cung
cấp những giống cây – con mới, thì cũng khó có thể làm thay ñổi cục diện nền
nông nghiệp lạc hậu và bộ mặt chậm phát triển của nông thôn Việt Nam. Một nền
sản xuất nông nghiệp ñang ở trình ñộ thấp, cách làm manh mún, tư tưởng tiểu
nông , nguy cơ trên sẽ ñẩy nền nông nghiệp ñi xuống, ñến mức không ñủ sức
cạnh tranh. Vì vậy, phải có những “luồng sinh khí mới” mới có thể làm “thay da
ñổi thịt” cho khu vực có tới 2/3 dân số ñang sinh sống này. Chính vì thế, việc tích

Trích đoạn Tình hình thực hiện các giải pháp ựầu tư công cho phát triển nhãn lồng Các yếu tố ảnh hưởng ựến ựầu tư công cho phát triển nhãn lồng Chủ trương chắnh sách cho ựầu tư công phát triển nhãn lồng Công tác quy hoạch đầu tư nâng cấp hệ thống thủy lợi và giao thông nội ựồng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status