Nghiên cứu chuỗi cung ứng ngao thương phẩm tại huyện tiền hải, tỉnh thái bình - Pdf 23


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 

NGUYỄN QUANG PHONG NGHIÊN CỨU CHUỖI CUNG ỨNG NGAO THƯƠNG
PHẨM TẠI HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI  NGUYỄN QUANG PHONG
NGHIÊN CỨU CHUỖI CUNG ỨNG NGAO THƯƠNG
PHẨM TẠI HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.62.01.15
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ii

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu chuỗi cung ứng ngao
thương phẩm tại huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình” chúng tôi ñã nhận ñược sự
giúp ñỡ, hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo thuộc Khoa Kinh tế
và Phát triển Nông thôn, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; một số cơ
quan, phòng chuyên môn của huyện Tiền Hải, Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn tỉnh Thái Bình, các ñồng nghiệp và bạn bè, ñến nay luận văn của
tôi ñã ñược hoàn thành.
Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy cô giáo trong Bộ môn Phân
tích ñịnh lượng – Khoa Kinh tế và PTNT – Trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội; ðặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS. TS Ngô Thị Thuận ñã giúp ñỡ
tôi rất tận tình và chu ñáo về chuyên môn trong quá trình thực hiện ñể có
ñược kết quả luận văn này. Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Nông nghiệp
và PTNT, Cục Thống kê tỉnh Thái Bình, phòng Nông nghiệp và PTNT, Chi

1.2.1. Mục tiêu chung 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 3
1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu 3
1.2.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
Phần 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHIÊN CỨU CHUỖI
CUNG ỨNG NGAO THƯƠNG PHẨM 5
2.1. Lý luận về nghiên cứu chuỗi cung ứng Ngao thương phẩm 5
2.1.1 Các khái niệm: 5
2.1.2 Phân biệt và mối quan hệ giữa chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị 12
2.1.3 Các khái niệm có liên quan 13
2.1.4. Cấu trúc hoạt ñộng của chuỗi cung ứng 15
2.1.5. ðặc ñiểm của chuỗi cung ứng 17
2.2 ðặc ñiểm kinh tế, kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh Ngao 20
2.1.2. ðặc ñiểm kinh tế 20
2.3 Nội dung nghiên cứu chuỗi cung ứng Ngao thương phẩm. 22
2.3.1 Xác ñịnh tên sản phẩm và mục ñích nghiên cứu chuỗi cung ứng 22
2.3.2 Lập sơ ñồ chuỗi cung ứng Ngao thương phẩm 24
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế iv

2.3.3 Hoạt ñộng của các thành viên trong chuỗi 25
2.3.4 Phân tích kết quả, hiệu quả hoạt ñộng của chuỗi 26
2.3.5 Quản trị chuỗi cung ứng Ngao thương phẩm 26
2.3.6 Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng ñến chuỗi cung ứng Ngao 30
2.4. Các văn bản của Trung ương và của ñịa phương có liên quan ñến
ngành thủy sản 32
2.5. Thực tiễn sản xuất kinh doanh Ngao trên thế giới và ở Việt Nam 33
2.5.1. Tình hình sản xuất-kinh doanh Ngao trên thế giới 33
2.5.2. Tình hình sản xuất, kinh doanh Ngao ở Việt Nam 36
2.6. Các nghiên cứu về chuỗi cung ứng nông sản ở Việt Nam 40
Phần 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42

4.3.2 ðịnh hướng thúc ñẩy phát triển chuỗi cung ứng ngao thương
phẩm tại huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình 113
4.3.3 Các giải pháp phát triển chuỗi cung ứng Ngao thương phẩm tại
huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình 113
Phần 5 KẾT LUẬN 121
5.1 Kết luận 121
5.2. Kiến nghị 123
TÀI LIỆU THAM KHẢO 124

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế vi

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Diện tích, sản lượng, Năng suất ngao tỉnh Thái Bình từ 2008-
2012 39
Bảng 3.1. Tình hình ñất ñai của huyện Tiền Hải trong giai ñoạn 2010-2012 .46
Bảng 3.2. Tình hình dân số, lao ñộng của huyện Tiền Hải giai ñoạn 2010-
2012 48
Bảng 3.3. Một số chỉ tiêu thể hiện kết quả phát triển sản xuất của huyện
Tiền Hải, tỉnh Thái Bình 52
Bảng 4.1 Biến ñộng diện tích, sản lượng ngao nuôi huyện Tiền Hải giai
ñoạn 2005-2012 63
Bảng 4.2 Một số chỉ tiêu cơ bản về tác nhân nuôi ngao 72
Bảng 4.3: ðầu tư chi phí trong sản xuất Ngao bình quân/ tác nhân ñiều tra
tại huyện Tiền Hải, Thái Bình 73
Bảng 4.4 Một số chỉ tiêu cơ bản về tác nhân thu mua lớn 77
Bảng 4.5: Thông tin về giá trị tài sản sở hữu trung bình/tác nhân thu mua lớn 78
Bảng 4.6 Hoạt ñộng của các tác nhân thu mua lớn 80
Bảng 4.7 Một số chỉ tiêu cơ bản về tác nhân thu mua nhỏ 81
Bảng 4.8: Thông tin về giá trị tài sản sở hữu trung bình/tác nhân thu mua
nhỏ 82

Bảng 4. 25: Tình hình cấp chứng nhận xuất xứ ngao nuôi tại vùng nuôi
huyện Tiền Hải 107
Bảng 4.26 : Kết hợp ñiểm mạnh, yếu và cơ hội, thách thức của chuỗi cung
ứng Ngao thương phẩm tại huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình 112
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế viii

DANH MỤC SƠ ðỒ, ðỒ THỊ
Sơ ñồ 2.1 Chuỗi cung ứng ñiển hình 7
Sơ ñồ 2.2: Sự liên kết tác nhân trong chuỗi giá trị giản ñơn 10
ñầu vào 11
Sơ ñồ 2.3: Chuỗi giá trị mở rộng 11
Sơ ñồ 2.4: Chuỗi cung ứng hợp nhất 13
Sơ ñồ 2.5: Các hoạt ñộng của chuỗi cung ứng 15
Sơ ñồ 2.6: Chuỗi cung ứng giản ñơn (Micheal Hugos, 2003) 19
Sơ ñồ 2.7: Chuỗi cung ứng mở rộng (Micheal Hugos, 2003) 19
Hình 2.1 : Ngao Bến Tre (Meretrix lyrata, Sowerby 1851) 22
Sơ ñồ 2.8: Quá trình cung cấp và truy xuất thông tin theo chuỗi cho sản
phẩm thủy sản nuôi 29
Biểu ñồ 2.1: Cơ cấu diện tích sản xuất ngao trong nhuyễn thể hai mảnh
vỏ năm 2010 ở Việt Nam (Chu Chí Thiết, 2010) 37
Biểu ñồ 2.2: Diện tích sản xuất ngao tại Việt Nam từ 2002-2010 (Chu
Chí Thiết, 2010) 37
Biểu ñồ 2.3: Sản lượng ngao tại Việt Nam từ năm 2002 ñến 2010 (Chu
Chí Thiết, 2010) 38
Biểu ñồ 2.4: Cơ cấu sản lượng ngao trong nhuyễn thể hai mảnh vỏ năm
2010 của Việt Nam (Chu Chí Thiết, 2010) 38
Sơ ñồ 4.1: Chuỗi cung ứng ngao thương phẩm huyện Tiền Hải – tỉnh
Thái Bình 65
Sơ ñồ 4.2: Các tác nhân tham gia và chức năng của các tác nhân 66
Sơ ñồ 4.3: Dòng chảy sản phẩm trong chuỗi cung ứng ngao huyện Tiền

MI Thu nhập hỗn hợp
NVL Nguyên vật liệu
SP Sản phẩm
T Thuế
TM Thương mại
TR Doanh thu
TP Thành phố
TS Thủy sản
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
UBND Uỷ ban Nhân dân
VA Giá trị gia tăng
Trng i Hc Nụng Nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc kinh t
1

Phn 1
M U

1.1. Tỡnh cp thit nghiờn cu ủ ti
Ngao là động vật nhuyễn thể, sống ở vùng trung, hạ triều, loài rộng
nhiệt, rộng muối, ở nhiệt độ 18-30
0
c, độ mặn 19-26%
0
và chất đáy cát pha
bùn, tỷ lệ cát chiếm khoảng 70-80%. H Ngao cú khong trờn 500 loi , phõn
b rng vựng bói triu ven bin cỏc nc ụn ủi, nhit ủi; Nc ta cú
khong 40 loi thuc 7 nhúm ging, phõn b dc b bin t Bc ủn Nam (
ngun Vin nghiờn cu Hi sn). Vựng ven bin phớa Bc cú ngao du
(Meretrix Meretrix), ngao mt (Meretrix lusoria) chỳng phõn b rng
Qung Ninh, Thỏi Bỡnh, Nam nh, Ninh Bỡnh, Thanh Húa, Ngh An, H

nuôi ngao vùng bãi triều ven biển tỉnh Thái Bình.
Tiền Hải là huyện ven biển có vùng nuôi Ngao chiếm trên 85% diện tích
nuôi Ngao của tỉnh Thái Bình; ñược EU công nhận là vùng nuôi an toàn, ñủ
ñiều kiện cấp chứng nhận xuất xứ xuất khẩu sang EU và nhiều nước trên thế
giới (Nguồn Sở Nông nghiệp và PTNT Thái Bình). Thực tế, ph¸t triÓn nu«i
ngao tại huyện Tiền Hải còn mang tỉnh tự phát, nguồn giống cung cấp cho
vùng nuôi phụ thuộc phần lớn vào Ngao giống nhập từ các tỉnh miền Nam và
Trung Quốc chứa ñựng rủi ro cao, chi phí lớn và thiếu chủ ñộng; Một số hộ
nuôi chưa tuân thủ ñúng quy trình kỹ thuật nuôi; c«ng t¸c qu¶n lý bi triÒu ch−a
thèng nhÊt; công tác tổ chức thu mua Ngao thương phẩm còn nhiều bất cập, thị
trường tiêu thụ thiếu ổn ñịnh; chế biến Ngao thương phẩm còn nhiều hạn chế;
việc kiểm soát chất lượng và truy xuất nguồn gốc hàng hoá phục vụ xuất khẩu
thiếu ñồng bộ… Nguyên nhân chủ yếu chính là sự liên kêt thiếu chặt chẽ giữa
các tác nhân tham gia trong chuỗi cung ứng Ngao thương phẩm trong tổ chức
cung cấp ñầu vào, dịch vụ, thông tin. Các nhiên cứu trước ñây về liên kết,
chuỗi cung ứng ñã có nhưng mới ở các sản phẩm khác như rau, thịt lợn, ñối với
ngao còn ít và ñặc biệt ở huyện Tiền Hải chưa có vì vậy rất cần các nghiên cứu
về liên kết trong sản xuất-kinh doanh ngao theo chuỗi. Từ các lý do nêu trên,
chúng tôi chọn nghiên cứu ñề tài “Nghiên cứu chuỗi cung ứng Ngao thương
phẩm tại huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình”.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
3

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng, thuận lợi, khó khăn và các yếu tố ảnh
hưởng tới sản xuất-kinh doanh của các tác nhân mà ñề xuất các giải pháp
nhằm phát triển chuỗi cung ứng Ngao thương phẩm tại huyện Tiền Hải, tỉnh
Thái Bình

b, Phạm vi nghiên cứu:
* Về nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu: (i) Thực trạng nuôi Ngao của
các hộ ngư dân tại vùng bãi triều ven biển tại huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình;
(ii) Nghiên cứu hoạt ñộng kinh doanh của các hộ, cơ sở thu mua Ngao thương
phẩm trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình và (iii) Nghiên cứu hoạt ñộng sản xuất, kinh
doanh của một số hộ, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh có sử dụng nguồn sản
phẩm Ngao của tỉnh Thái Bình; (iv) Nghiên cứu hoạt ñộng chế biến của cơ sở
chế biến Ngao trong tỉnh; (v) các yếu tố ảnh hưởng và các giải pháp.
* Về thời gian: - Dữ liệu, thông tin phục vụ ñánh giá thực trạng sản xuât-
kinh doanh Ngao tại huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình thu thập từ năm 2005-2012
- Dữ liệu sơ cấp phục vụ cho nghiên cứu sâu ñược thu thập vào năm
2012-2013. Số liệu ñiều tra bằng bảng hỏi dự kiến ñiều tra một lần vào ñầu
năm 2013 nhằm phục vụ cho ñề tài nghiên cứu.
- Giải pháp ñề xuất sẽ áp dụng từ năm 2013-2020
* Về không gian: ðề tài tập trung nghiên cứu sản phẩm Ngao thương phẩm
ñược sản xuất từ nuôi Ngao nước mặn của huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình; một số
nội dung chuyên sâu sẽ khảo sát tại một số hộ hộ nuôi Ngao ven biển, cơ sở thu
mua lớn, hộ thu mua nhỏ, doanh nghiệp chế biến, cơ sở bán lẻ tại chợ.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
5

Phần 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHIÊN CỨU
CHUỖI CUNG ỨNG NGAO THƯƠNG PHẨM

2.1. Lý luận về nghiên cứu chuỗi cung ứng Ngao thương phẩm
2.1.1 Các khái niệm:
* Chuỗi cung ứng:
Chuỗi cung ứng là một giai ñoạn phát triển của lĩnh vực Logistics (hậu

cung cấp; cách thức vận chuyển, bảo quản sản phẩm hoàn thành và những
mong ñợi thực sự của người tiêu dùng hoặc khách hàng cuối cùng vì thực tế là
nhiều doanh nghiệp có thể không biết sản phẩm của họ ñược sử dụng như thế
nào trong việc tạo ra sản phẩm cuối cùng cho khách hàng. Cạnh tranh có tính
toàn cầu ngày càng khốc liệt, mức ñộ kỳ vọng của khách hàng ngày càng cao
hơn ñã ép các doanh nghiệp phải ñầu tư và tập trung nhiều vào chuỗi cung
ứng của nó. Thêm vào ñó, những tiến bộ liên tục và ñổi mới trong công nghệ
truyền thông và vận tải và yêu cầu về truy xuất nguồn gốc xuất xứ hàng hóa ñã
phát triển không ngừng của chuỗi cung ứng và những kỹ thuật ñể quản lý nó.
Trong một chuỗi cung ứng ñiển hình, doanh nghiệp mua nguyên vật
liệu từ một hoặc nhiều nhà cung cấp, ñược sản xuất hoặc chế biến ở một hay
một số nhà máy, cơ sở và ñược vận chuyển ñến nhà kho ñể lưu trữ ở giai ñoạn
trung gian, cuối cùng ñến nhà bán lẻ và khách hàng. Vì vậy, ñể giảm thiểu chi
phí và cải thiện mức phục vụ, các chiến lược chuỗi cung ứng hiện quả phải
xem xét ñến sự tương tác ở các cấp ñộ khác nhau trong chuỗi cung ứng.
Chuỗi cung ứng cũng ñược xem như mạng lưới hậu cần, bao gồm các nhà
cung cấp, các trung tâm sản xuất, nhà kho, các trung tâm phân phối; và các
cửa hàng bán lẻ, cũng như nguyên vật liệu, tồn kho trong quá trình sản xuất
và sản phẩm hoàn thành dịch chuyển giữa các cơ sở.
Có rất nhiều ñịnh nghĩa về chuỗi cung ứng:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
7

“Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối
nhằm thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển ñổi nguyên liệu
thành bán thành phẩm và thành phẩm, và phân phối chúng cho khách hàng” –
“An introduction to supply chain management” Ganesham, Ran and Terry
P.Harrison, 1995.
M. Porter (1990): “Chuỗi cung ứng là một quá trình chuyển ñổi từ
nguyên vật liệu thô cho tới sản phẩm hoàn chỉnh thông qua quá trình chuyển

Hàng tồn

kho
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
8

của khách hàng hoặc một hệ thống mạng lưới hậu cần giữa nhà cung cấp ñầu
tiên ñến khách hàng cuối cùng.
Từ các quan ñiểm của các nhà nhiên cứu nổi tiếng nêu trên, chúng tôi
thấy:
+ Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các ñơn vị sản xuất kinh doanh tham
gia trực tiếp hoặc gián tiếp trong việc phục vụ nhu cầu khách hàng.
+ Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất, nhà cung ứng mà
còn liên quan ñến vận chuyển, nhà kho, nhà bán lẻ và khách hàng.
+ Hoạt ñộng của các tác nhân trong chuỗi tuy phức tạp và khác nhau
nhưng các thành viên luôn thống nhất về mục ñích là phục vụ nhu cầu của
khách hàng, coi khách hàng là trung tâm của các hoạt ñộng.
* Quản trị chuỗi cung ứng:
Quản trị chuỗi cung ứng là việc kiểm soát vật tư, thông tin, và tài chính
trong quá trình các yếu tố này dịch chuyển từ nhà cung ứng ñến người sản
xuất ñến người tiêu dùng cuối cùng. Quản trị chuỗi cung liên quan ñến việc
ñiều phối và hợp nhất các dòng dịch chuyển này bên trong một doanh nghiệp
và giữa các doanh nghiệp với nhau. Mục ñích quan trọng nhất của các hệ
thống quản trị chuỗi cung ứng nhằm làm giảm số lượng hàng hóa lưu kho.
Michael hugos trong cuốn “Essential of supply chain management”
ñịnh nghĩa quản lý chuỗi cung ứng là sự phối hợp của sản xuất, tồn kho, ñịa
ñiểm và vận chuyển giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng nhằm ñáp ứng
nhanh và hiệu quả các nhu cầu của thị trường. Không chỉ bao gồm các hoạt

sản phẩm cụ thể. Các ñơn vị này cùng có trách nhiệm với nhau bở một loạt
các hoạt ñộng kinh doanh. Trong ñó, sản phẩm ñược chuyển từ nhà sản xuất
ban ñầu tới người tiêu dùng cuối cùng.
Chuỗi giá trị giản ñơn chỉ bao gồm các hoạt ñộng chính trong các khâu
cơ bản từ khi bắt ñầu ñến kết thúc 1 sản phẩm.
Chuỗi giá trị giản ñơn có dạng như sau:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
10
Sơ ñồ 2.2: Sự liên kết tác nhân trong chuỗi giá trị giản ñơn
- Chuỗi giá trị mở rộng: Theo Michael Porter (1985), chuỗi giá trị mở
rộng bao gồm các hoạt ñộng chính và các hoạt ñộng bổ trợ tạo nên lợi thế
cạnh tranh. Các hoạt ñộng chính là các hoạt ñộng hướng tới chuyển ñổi về
mặt vật lý của sản phẩm và quản lý sản phẩm từ khâu sản xuất ñến kết thúc ñể
cung cấp cho khách hàng. Các hoạt ñộng bổ trợ thường là xây dựng cơ sở vật
chất, bồi dưỡng nguồn nhân lực, phát triển công nghệ , thu mua và tái chế
sản phẩm.

Thiết kế

Dòng thông tin, tài chính

Nhà cung ứng
ñầu vào

Sơ ñồ 2.3: Chuỗi giá trị mở rộng

H
ậu cần
ñến Sản xuất

Hậu cần
ra Marketing
mại, lựa chọn kênh, ñịnh giá.
- Dịch vụ khách hàng bao gồm các hoạt ñộng nhằm gia tăng và duy tu sản
phẩm.
2.1.2 Phân biệt và mối quan hệ giữa chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị
* Sự khác nhau giữa chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng:
+ Ở cấp ñộ tổ chức: Chuỗi giá trị rộng hơn chuỗi cung ứng vì nó bao
gồm các hoạt ñộng chính và các hoạt ñộng bổ trợ Chuỗi cung ứng chỉ ñề
cập các hoạt ñộng chính.
+ Xét theo chức năng: Chuỗi cung ứng ñề cập một loạt các chức năng của
các tác nhân tham gia chuỗi và mối liên kết giữa các tác nhân này theo các dòng
sản phẩm, dịch vụ, thông tin và tài chính, từ nhà cung cấp ñầu tiên tới khách
hàng cuối cùng. Trong chuỗi cung ứng tập trung nhiều công tác hậu cần hơn là
phát triển thị trường.
Chuỗi giá trị cũng ñề cập ñến một loạt các chức năng của các tác nhân
tham gia và mối liên kết giữa họ theo dòng sản phẩm, dịch vụ, thông tin, tài
chính, ñặc biệt tạo giá trị gia tăng cho sản phẩm của từng tác nhân. Trong
chuỗi giá trị ngoài công tác hậu cần còn chú ý tìm hiểu thị trường và phân
phối giá trị của các tác nhân.
* Mối liên hệ giữa chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13

- Chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị có thể hợp nhất lại với nhau vì ñều có
các tác nhân tham gia, vận chuyển và lưu trữ sản phẩm, quá trình tạo giá trị,
trao ñổi thông tin, quá trình chi trả các tác nhân này có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau.
- Mục ñích cuối cùng của chuỗi cung ứng và giá trị là: Quá trình tạo giá trị
sản phẩm thông qua các giai ñoạn khác nhau của quá trình sản xuất phân phối
Tạo giá trị
Thông tin
Tài chính

Trích đoạn điều kiện tự nhiên Kết quả phát triển kinh tế của huyện Tiền Hải Phương pháp tiếp cận và khung phân tắch Phương pháp thu thập dữ liệu Phương pháp phân tắch thông tin
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status