TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
__________________
***
__________________
BÙI VĂN TÌNH
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ KINH TẾ NUÔI NGAO
Ở HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Mã số : 60.62.01.15 Người hướng dẫn khoa học : TS. ðinh Văn ðãn
HÀ NỘI - 2013
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn thạc sĩ kinh tế của mình, ngoài sự nỗ lực cố
gắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân
và tập thể.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp ñỡ, chỉ bảo
tận tình của các thầy, cô giáo khoa Kinh tế và phát triển nông thôn - Trường
ðại học Nông nghiệp Hà Nội; ñặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Kinh tế
nông nghiệp và chính sách
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp ñỡ, quan tâm, chỉ dẫn tận
tình của thầy giáo TS ðinh Văn ðãn ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá
trình thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các phòng ban của huyện Tiền Hải
tỉnh Thái Bình, UBND xã ðông Minh, Nam Thịnh, Nam Hưng, các hộ nuôi
ngao, cán bộ, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, tiêu thụ ñã tạo ñiều
kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ cho
luận văn.
Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với gia ñình và bạn bè ñã
giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tác giả luận văn
Bùi Văn Tình
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 32
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… iv
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 37
3.2 Phương pháp nghiên cứu 44
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 44
3.2.2 Pháp thu thập thông tin, số liệu 47
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 48
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 49
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu trong ñề tài 49
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 52
4.1 Thực trạng phát triển nuôi ngao tại huyện Tiền Hải – Thái Bình 52
4.1.1 Thực trạng chung về phát triển nuôi ngao trên ñịa bàn huyện 52
4.1.2 Thực trạng phát triển nuôi ngao của các hộ ñiều tra 58
4.1.3 Hiệu quả kinh tế của các hộ nuôi ngao ở huyện Tiền Hải 64
4.1.4 Hiệu quả kinh tế theo quy mô diện tích. 73
4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế nuôi ngao
của các hộ ñiều tra
76
4.2.1 Phân tích yếu tố ñầu tư chi phí cho nuôi ngao 76
4.2.2 Phân tích các yếu tố thuận lợi và khó khăn trong phát triển nuôi
ngao của các hộ
85
4.2.3 Phân tích Yếu tố về kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng tới hiệu quả
kinh tế nuôi ngao của các hộ ñiều tra ở huyện Tiền Hải
88
4.2.4 Phân tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức trong nuôi
Chữ viết tắt Giải thích
ATTP An toàn thực phẩm
BQ Bình quân
CC Cơ cấu
CP Chi phí
DT Diện tích
DN Doanh nghiệp
ñvdt ðơn vị diện tích
GTSX Giá trị sản xuất
HQKT Hiệu quả kinh tế
Lñgñ Lao ñộng gia ñình
NTHMV Nhuyễn thể hai mảnh vỏ
NTTS Nuôi trồng thủy sản
QM Quy mô
SL Sản lượng
TNHH Thu nhập hỗn hợp
Tr.ñ Triệu ñồng
TSCð Tài sản cố ñịnh
UBND Ủy ban nhân dân
USD ðô la mỹ
XK Xuất khẩu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
viii
4.17 Kết quả ñầu tư chi phí giữa các nhóm hộ ở 3 xã ñiều tra ñiều tra 81
4.18 Tổng hợp ý kiến của các hộ về thuận lợi và khó khăn trong nuôi
ngao ở huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình.
87
4.19 Phân tích Những ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức
trong nuôi ngao ở huyện tiền Hải, tỉnh Thái Bình
91
4.20 Kế hoạch ngao thịt tới năm 2015 của huyện Tiền Hải. 96
4.21 Nhu cầu nguồn nhân lực phát triển nuôi ngao tới năm 2015. 96
4.22 Nhu cầu giống ngao của huyện tới năm 2015. 99
4.23 Nhu cầu vốn ñầu tư tới năm 2015 của huyện Tiền Hải. 101
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… ix
DANH MỤC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ
STT Tên biểu ñồ Trang
2.1 Cơ cấu diện tích sản xuất ngao trong nhuyễn thể hai mảnh vỏ
năm 2010 ở Việt Nam 24
2.2 Diện tích sản xuất ngao tại Việt Nam từ 2002-2010 25
2.3 Cơ cấu sản lượng ngao trong nhuyễn thể hai mảnh vỏ năm 2010
của Việt Nam 26
Hải sẽ tăng từ 1.200 ha lên 3.000 ha (Vũ Hữu Sự, 2011). Bên cạnh ñó Tiền
Hải là môt huyện ven biển với ñiều kiện tự nhiên khá thuận lợi, có nguồn lao
ñộng dồi dào, người dân ñịa phương có kinh nghiệm trong nuôi trồng, ñánh bắt
thủy sản… ñây là tiềm năng ñể phát triển nuôi ngao trên ñịa bàn. Ngoài ra
huyện còn cò diện tích diêm nghiệp không có khả năng trồng trọt hoặc trồng trọt
kém hiệu quả nên chủ trương của huyện chuyển ñổi sang nuôi ngao giống ñang
là bước ñi hiệu quả và phù hợp với tình hình của ñịa phương. Trong những năm
gần ñây việc nuôi ngao ñã và ñang mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 2
vì con ngao có khả năng thích nghi cao với ñiều kiện tự nhiên của vùng và ñáp
ứng ñược nhu cầu tiêu dùng của nhiều thị trường trong và ngoài nước.
Nuôi ngao là ngành nghề thủy sản ñang ñược phát triển mạnh mẽ
những năm gần ñây. Với lợi thế không cần ñầu tư thức ăn, kĩ thuật quản lý,
chăm sóc ñơn giản, thời gian nuôi ngắn nhưng giá trị kinh tế rất cao, nghề
nuôi ngao ñang là một thế mạnh trong phát triển nông nghiệp của các tỉnh ven
biển nhất là tỉnh Thái Bình. Hàng năm, nuôi ngao mang lại lợi nhuận lớn cho
người dân, giải quyết việc làm dư thừa ở nông thôn và ñóng góp một phần ñáng
kể trong thu nhập kinh tế ñịa phương cũng như kim ngạch xuất khẩu thủy sản
của ñất nước. Thêm vào ñó, mô hình nuôi ngao có thể dễ dàng nhân rộng nên
nghề nuôi ngao thu hút ñược rất nhiều sự quan tâm của ngư dân ven biển, các
nhà hoạch ñịnh chính sách và các nhà khoa học tham gia.
Tuy nhiên, việc phát triển nghề nuôi ngao hiện nay còn mang tính tự
phát cao, chưa có quy hoạch rõ ràng, cũng chưa có chiến lược phát triển bền
vững nên năng suất sản lượng còn bấp bênh và gặp nhiều trở ngại trong vấn
ñề nâng cao hiệu quả kinh tế của nghề nuôi ngao. Với xu thế biến ñổi khí hậu
và môi trường ngày càng khắc nghiệt, việc nuôi thả ngao ngày càng gặp nhiều
ngao ñạt hiệu quả cao tại huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình trong những năm tới.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu là các vấn ñề về hiệu quả kinh tế nuôi ngao.
- Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hộ nuôi ngao vùng ven biển huyện
Tiền Hải, Thái Bình và một số cán bộ tại ñịa bàn nghiên cứu.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu:
+ Nghiên cứu thực cơ sở lý luận và thực tiễn hiệu quả kinh tế nuôi ngao
vùng ven biển
+ Tình hình phát triển và hiệu quả kinh tế nuôi ngao trên thế giới và
Việt Nam cũng như tại tỉnh Thái Bình.
+ Nghiên cứu thực trạng nuôi ngao tại huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình.
Vì Tiền Hải chủ yếu nuôi ngao thịt nên nội dung nghiên cứu của chúng tôi tập
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 4
trung vào chủ yếu ñí sâu vào nghiên cứu hiệu quả kinh tế nuôi ngao thịt.
+ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế nuôi ngao tại
huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
+ ðề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế nuôi ngao có tính
khả thi phù hợp với ñiều kiện tại ñịa phương ñến năm 2020
- ðịa bàn nghiên cứu: Một số xã vùng ven biển Tại huyện Tiền Hải,
tỉnh Thái Bình.
- Phạm vi thời gian:
+ Thời gian thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2009 - 2011 và số liệu ñiều
tra tại các doanh nghiệp, HTX, hộ nông dân, cán bộ các ngành có liên quan
năm 2012.
tế? Vậy thế nào là hiệu quả kinh tế (HQKT).
Hiệu quả kinh tế là một hoạt ñộng sản xuất kinh doanh chủ yếu nhằm ñề
cập ñến lợi ích kinh tế sẽ ñạt ñược trong hoạt ñộng kinh doanh ñó. HQKT
phản ánh mặt chất lượng của hoạt ñộng kinh tế. Nâng cao chất lượng hoạt
ñộng kinh tế nghĩa là tăng cường trình ñộ lợi dụng các nguồn lực sẵn có trong
một hoạt ñộng kinh tế. ðây là một ñòi hỏi khách quan của nhà sản xuất và là
yêu cầu của công tác quản lý kinh tế hiện nay. Như vậy HQKT là một phạm
trù phản ánh trình ñộ khai thác vốn, kỹ thuật, các nguồn lực và phương pháp
tổ chức, quản lý sản xuất doanh nghiệp, các ñơn vị sản xuất cũng như của
toàn nền kinh tế.
Mục ñích của sản xuất và phát triển kinh tế - xã hội là ñáp ứng yêu cầu
ngày càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xã hội trong khi nguồn lực tự
nhiên như tài nguyên, ñất ñai, có giới hạn. Vì vậy, ñòi hỏi toàn xã hội, từng
doanh nghiệp, từng ñơn vị sản xuất phải lựa chọn và sử dụng các nguồn lực
sao cho với một lượng ñầu vào tối ưu nhất ñể tạo ra một lượng hàng hóa lớn
nhất. ðiều ñó cho thấy quá trình sản xuất là sự liên hệ mật thiết giữa yếu tố
ñầu vào và ñầu ra có nghĩa là ở mức sản xuất nhất ñịnh làm sao ñể nguồn lực
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 6
ñược sử dụng trên một ñơn vị sản phẩm là thấp nhất.
Trong mỗi ngành, mỗi lĩnh vực quan ñiểm về HQKT ñược xem xét dưới
nhiều góc ñộ khác nhau tùy thuộc vào mục tiêu và yêu cầu của hoạt ñộng ñó.
Nhưng tựu chung lại chúng ta có thể ñưa ra một khái niệm tổng quát như sau:
“ HQKT là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của hoạt ñộng kinh
tế, ñược xác ñịnh bằng các so sánh giữa lượng kết quả thu ñược với lượng chi
phí bỏ ra.”
2.1.1.2. Phân loại hiệu quả
- Hiệu quả kinh tế quốc dân: Là tính HQKT xét chung trên toàn bộ nền
kinh tế quốc dân. ðây là chỉ tiêu ñánh giá tình hình của các ngành sản xuất
riêng rẽ tác ñộng ñến nền kinh tế quốc dân. Một nền kinh tế quốc dân phát
triển phải dựa trên phải dựa trên sự phát triển ñồng bộ các khía cạnh và ngành
nghề sản xuất trong nước.
- Hiệu quả kinh tế ngành: Là tính ñến HQKT riêng rẽ cho từng ngành
sản xuất trong nền kinh tế quốc dân. ðây là chỉ tiêu quan trọng trong việc
thúc ñẩy sản xuất một số ngành như trồng trọt, chăn nuôi, hay nuôi trồng thủy
sản,… phát triển nhằm tăng hiệu quả cho sản xuất nông nghiệp và kinh tế
quốc dân.
- Hiệu quả kinh tế vùng: Là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của sản xuất ñối với
vùng hay ñịa phương. ðố với chủ trương của ðảng, Nhà nước hiện nay, phát
triển dựa trên thế mạnh và lợi thế so sánh của từng vùng là hướng phát triển
qaun trọng nhằm tạo ra các vùng chuyên canh, vùng kinh tế hợp lý.
- Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng các nguồn lực, các yếu tố ñầu vào
như: hiệu quả sử dụng ñất ñai, hiệu quả sử dụng lao ñộng, hiệu quả sử dụng
tài nguyên,… ðây là chỉ tiêu phản ánh tính năng ñộng trong sản xuất, việc sử
dụng các lợi thế ñem lại hiệu quả cao trong sản xuất. ðiều này khẳng ñịnh
việc quan trọng phải nghiên cứu các lợi thế so sánh của các yếu tố nguồn lực
và yếu tố ñầu vào.
∗ Theo mức ñộ khái quát có thể phân loại như sau.
- Hiệu quả kinh tế: Là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu cuối cùng
mà là mục tiêu xuyên suốt mọi hoạt ñộng kinh tế. Trong quản lý kinh tế nói
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 8
chung hiệu quả kà quan hệ so sánh tối ưu giữa ñầu vào và ñầu ra, là lợi ích
lớn nhất thu ñược với một chi phí nhất ñịnh hoặc một kết quả nhất ñịnh với
theo yếu tố cấu thành thì có các loại hiệu quả là hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả
phân bổ và hiệu quả kinh tế. Còn theo phạm vi và ñối tượng nghiên cứu thì
các loại hiệu quả gồm có hiệu quả kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế vùng và
hiệu quả kinh tế ngành. Cuối cùng là theo mức ñộ khái quát thì phân thành
hiệu quả kinh tế, hiệu quả môi trường, hiệu quả xã hội.
- Hiện nay tình hình nuôi ngao trên thế giới ñang tăng nhanh, Việt Nam
là nước có diện tích và sản lượng ngao cũng như nhuyễn thể hai mảnh vỏ tăng
nhanh trong nhiều năm vừa qua, ñề tài còn cho thấy một số bài học của các
nước trên thế giới và bài học về phát triển thương hiệu ngao Giao Thủy –
Nam ðinh cũng như bài học về ngao giống ở Tiền Giang vận dụng vào Tiền
Hải – Thái Bình.
- ðánh giá thống kê diện tích, sản lượng, số hộ nuôi ngao của tỉnh Thái
Bình, huyện Tiền Hải, ñánh giá hiệu quả kinh tế nuôi ngao theo nhóm hộ,
theo vùng, theo quy mô diện tích canh tác của các hộ nuôi ngao, từ ñó thấy
ñược hiệu quả kinh tế mang lại cho người nuôi ngao ven biển Tiền Hải, giải
quyết việc làm và tăng thu nhập cho người dân.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế nuôi ngao, tổng
hợp ý kiến của người dân về những thuận lợi khó khăn mà trong nuôi ngao
gặp phải, ñồng thời phân tích ñược ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách
thức trong nuôi ngao.
- Từ những thực trạng, yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế nuôi
ngao nghiên cứu còn ñề xuất ra một số giải pháp như quy hoạch lại vùng nuôi
ngao cho hợp lý, huy ñộng nguồn vốn, giải pháp về cung cấp con giống,…
góp phần giải quyết khó khăn, tăng hiệu quả trong nuôi Ngao.
2.1.3. ðặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật trong nuôi ngao
- ðiều kiện tự nhiên. Nuôi ngao thịt ở huyện Tiền Hải là hoạt ñộng sản
xuất diễn ra ở vùng bãi triều, dùng lưới vây quanh khu diện tích canh tác, vì
thế nuôi ngao phụ thuộc vào ñiều kiện tự nhiên của vùng ñó như thủy triều,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
cần ñầu tư từ 300 ñến 500 triệu ñồng/ 1ha chính vì thế mà chủ yếu chỉ có hộ
khá giả và hộ có kinh tế trung bình ñủ ñiều kiện vay ngân hàng mới ñầu tư
nuôi ngao chính vì thế cần có những chính sách phù hợp tạo ñiều kiện cho
người dân có nguồn vốn ñầu tư mở rộng diện tích nuôi ngao.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 11
2.1.4. Vai trò của nuôi ngao trong phát triển kinh tế
Hiện nay cùng với sự phát triển của các ngành trong lĩnh vực nông
nghiệp thì nuôi trồng thủy sản trong ñó có ngành nuôi ngao ven biển ñang
ñược xem là một mũi nhọn kinh tế nhằm tạo ra những bước ñột phá mới trong
phát triển nông nghiệp nông thôn nước ta. Bởi ngành này có ưu thế lớn trong
việc khai thác hợp lý nguồn tài nguyên ven biển như bãi triều, mặt nước….mà
còn làm giảm sự quá tải trong việc khai thác thủy sản ven bờ và làm cạn kiệt
nguồn tài nguyên. ðồng thời nuôi trồng thủy sản nói chung và nuôi ngao nói
riêng còn có vai trò to lớn trong việc duy trì các nguồn gen quý, bảo vệ sự ña
dạng sinh học, tạo ra môi trường vững chắc cho sự phát triển cả trong hiện tại
và tương lai. Bên cạnh ñó còn phát huy thế mạnh về lợi thế so sánh trong việc
sử dụng các nguồn tài nguyên, từ ñó ñóng góp vào sự phát triển ổn ñịnh của
nền kinh té quốc dân. Thưc tế cho thấy, cùng với việc khai thác thì việc nuôi
ngao ñã ñem lại nhiều lợi ích kinh tế như hoạt ñộng xuất khẩu ñi các nước
Châu Âu, Trung Quốc,… ñã mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho ñất nước từ ñó
làm tăng số người giàu, giảm thiểu số người nghèo trong quốc gia, hay khả
năng cung cấp các sản phẩm hàng hóa sạch, an toàn, có giá trị dinh dưỡng cao
ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng. Theo như nghiên cứu
của các nhà khao học cho thấy các sản phẩm từ thủy, hải sản nhất là các mặt
hàng từ nghêu, ngao có tác dụng rất lớn tới việc cung cấp ñủ Protein, dưỡng
chất, canxi và chữa bệnh cho con người.
ngao giống. Cũng như các ngành khác trong nuôi trồng thủy sản thì nuôi ngao
bao gồm nhiều giai ñoạn, nhiều khâu và ñều phải tuân theo một quy trình chặt
chẽ. ðồng thời thực hiện ñúng và ñủ quy trình kỹ thuật ñó ñòi hỏi người nuôi
phải có trình ñộ quản lý, trình ñộ kỹ thuật và kinh nghiệm thực tế. Trong nuôi
trông thủy sản cũng nhu nuôi ngao thì nguồn nước là một yếu tố rất quan
trọng nó quyết ñịnh ñến sự phát triển, nguồn thức ăn, dịch bệnh, ñộ mặn,…
với ngao. Do ñó những vùng có nguồn nước phù hợp, không bị ô nhiễm, ñộ
mặn thích hợp thì thường cho kết quả cao nhất, vì thế các vùng ven biển, bãi
triều là các vùng thường thích hợp nhất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 13
Cũng như các nghành nghề nuôi trồng thủy hải sản khác thì nuôi ngao
ñôi khi gặp những rủi ro mà không thể lường trước ñược. Các rủ ro này có thể
là do thiên tai gây lên như bão lũ, lụt lội và cũng có thể do hoạt ñộng nuôi
trồng gây lên như ô nhiễm nguồn nước làm ngao bi nhiễm bệnh. Hơn nữa do
ñặc ñiểm nuôi ngao ở dưới nước nên khả năng hạn chế bệnh tật, rủi ro là rất
khó khăn và tốn kém, do ñó chúng ta phải nắm vững những nguyên nhân
thường xuyên và chủ yếu gây hại mà có biện pháp phòng chống kịp thời và
có hiệu quả. Khi nuôi ngao cần chú ý ñến một số ñặc ñiểm chủ yếu sau ñây:
2.1.5.1.Yếu tố về kinh tế
a) Kế hoạch sản xuất.
ðây là ñặc ñiểm kinh tế mang tính chất khởi ñầu cho bất kỳ một hoạt
ñộng kinh tế nào và có quyết ñịnh một phần không nhỏ ñến hoạt ñộng kinh tế
diễn ra sau này, do vậy, ở từng khu vực phải có kế hoạch nuôi khác nhau. Kế
hoạch nuôi thường bắt ñầu từ việc chuẩn bị kinh phí, tìm kiếm vùng bãi triều,
chuẩn bị ao ñầm, vây và phải phù hợp với mọi ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
trực tiếp tới bất kỳ hoat ñộng kinh tế cũng như nghể nuôi ngao. Hoạch toán
ñồng vốn chính xác và sử dụng ñồng vốn một cách hiệu quả, cân ñối giữa
vốn ñầu vào và ñầu ra là một vấn ñề ñặt ra ñối với người nuôi ngao. Vì vậy
nguồn vốn là yếu tố cơ bản có ảnh hưởng lớn ñến việc nuôi ngao, nếu có ñủ
vốn thì có thể ñầu tư thả giống ñủ với diện tích, ñầu tư trang thiết bị tránh
việc thất thoát ngao, còn không ñủ nguồn vốn thì rất khó khăn trong việc
nâng cao ñược năng suất và mở rộng quy mô nuôi hay dẫn tới thất thoát
ngao trong quá trình thả nuôi.
e) Về lao ñộng.
Trong các hoạt ñộng nuôi trồng thủy sản thì lao ñộng trong nuôi ngao
cũng là yếu tố trung tâm quyết ñịnh tới hoạt ñộng nuôi ngao, nó bao gồm chất
lượng và số lượng lao ñộng. ðiều ñó thể hiện ở khả năng quản lý , kinh
nghiệm thực tiễn, khả năng áp dung các khoa học kỹ thuật vào nuôi trồng sao
cho ñạt hiệu quả cao nhất. Vì thế có thể coi con người là hạt nhân trung tâm
quyết ñịnh tới hiệu quả của quá trình nuôi ngao.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 15
f) Thị trường
Thị trường cũng là yếu tố hết sức quan trọng, cần xác ñịnh ñược nhu
cầu của thị trường ñể chọn thời ñiểm nuôi ngao cho hợp lý, khi thu hoạch
ngao có giá bán cao nhất. Nhà nước cần phải quan tâm hơn tới thị trường ñầu
ra cho sản phẩm hải sản cũng như mặt hàng ngao ñể tránh bị tư thương ép giá
hoặc tồn ñọng hàng vì hàng hải sản ñặc thù là hàng tươi sống không thể ñể lâu
ñược nếu không có biện pháp bảo quản. ðồng thời nếu như cầu thị trường
trong và ngoài nước cao thì người dân mới ñầu tư mở rộng diện tích nuôi,
nâng cao hiệu quả và tăng thêm nguồn ngoại tệ cho quốc gia.