nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh hải dương - Pdf 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………………
1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

TRƯƠNG MẠNH LONG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
ðẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ TÂM

tóan quản trị và kiểm toán, Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi những ý kiến quý báu, giúp tôi vượt qua những khó
khăn trong quá trình nghiên cứu ñể tôi hoàn chỉnh bản luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- Ban lãnh ñạo cùng toàn thể cán bộ, viên chức, người lao ñộng ngân
hàng BIDV tỉnh Hải Dương ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình
hoạt ñộng và nghiên cứu.
- Ban lãnh ñạo, cán bộ công chức, viên chức Cục thống kê tỉnh Hải
Dương, chi cục thống kê thành phố Hải Dương, ngân hàng Nhà Nước tỉnh Hải
Dương ñã tạo ñiều kiện về số liệu niên gián thống kê cho tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu của ñề tài.
Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia
ñình, bạn bè ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện về vật chất lẫn tinh thần ñể tôi
hoàn thành bản luận văn này./.
Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2012
Tác giả
Trương Mạnh Long
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………………
iii

MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii


2.1.2 Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế thị trường 6

2.1.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng 8

2.1.4 Chất lượng tín dụng ngân hàng 10

2.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng ñến việc nâng cao chất lượng tín dụng ngân
hàng
14

2.1.6 Các chỉ tiêu ñánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng 22

2.2. Cơ sở thực tiễn 24

2.2.1 Tình hình về quản trị chất lượng tín dụng tại một số nước 24

2.2.2 Tình hình quản lý và nâng cao chất lượng tín dụng tại Việt Nam 26

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………………
iv

2.2.3 Một số kết luận rút ra từ nghiên cứu cơ sở thực tiễn 27

PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 31

Dương 73

4.2.1 Quan ñiểm và mục tiêu hoạt ñộng của BIDV chi nhánh Hải Dương 73

4.2.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NH ðầu tư chi
nhánh Hải Dương
74

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

5.1 Kết luận 86

5.2 Kiến nghị 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………………
v

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình phát triển KT - XH tỉnh Hải Dương 31

Bảng 3.2 Mẫu ñiều tra 38

Bảng 4.1A Nguồn vốn huy ñộng của BIDV chi nhánh Hải Dương 41


của BIDV chi nhánh Hải Dương
62

Bảng 4.15a Kết quả sản xuất và thu nhập bình quân của khách hàng vay vốn
ñối tượng là doanh nghiệp 63

Bảng 4.15b Kết quả sản xuất và thu nhập bình quân của khách hàng vay vốn
ñối tượng là hộ cá thể 63

Bảng 4.16 Tăng trưởng dư nợ cho vay của BIDV CN Hải Dương 67Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………………
vi

DANH MỤC SƠ ðỒ VÀ ðỒ THỊ

Sơ ñồ 3.1 Sơ ñồ tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh NH ðT 35

ðồ thị 4.1 Sự thay ñổi vốn huy ñộng theo kỳ hạn 44

ðồ thị 4.2 Sự thay ñổi vốn huy ñộng theo nguồn huy ñộng 44

ðồ thị 4.3 Dư nợ của chi nhánh phân theo thời hạn 46

ðồ thị 4.4 Cơ cấu dư nợ theo thời hạn cho vay qua các năm…………………… 47
ðồ thị 4.5 Dư nợ theo thành phần kinh tế 48

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………………
1

PHẦN I: MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong thời ñại ngày nay, với trình ñộ phát triển cao của nền kinh tế - xã hội, thị
trường ngày càng mở rộng và phát triển theo mối quan hệ kinh tế khu vực và quốc tế.
ðối với Việt Nam thị trường vốn chưa phải là kênh phân bổ vốn một cách có hiệu quả
của nền kinh tế do ñó vốn ñầu tư cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của nền kinh tế
vẫn phải dựa vào nguồn vốn tín dụng của hệ thống ngân hàng. Quá trình ñổi mới kinh
tế ở Việt Nam ñã và ñang khẳng ñịnh vị trí vai trò của các ngân hàng thương mại với
những nghiệp vụ không ngừng ñược cải thiện và mở rộng cho phù hợp nhằm ñáp ứng
nhu cầu vốn và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế và dân cư. Ngân hàng
là một trong những mắt xích quan trọng cấu thành nên sự vận ñộng nhịp nhàng của nền
kinh tế. Cùng với các ngành kinh tế khác, ngân hàng có nhiệm vụ tham gia bình ổn thị
trường tiền tệ, kiềm chế và ñẩy lùi lạm phát, tạo công ăn việc làm cho người lao ñộng,
giúp ñỡ các nhà ñầu tư, phát triển thị trường vốn, thị trường ngoại hối, tham gia thanh
toán và hỗ trợ thanh toán. Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến ñộng, các NHTM
ñã gặp không ít khó khăn do sự tác ñộng từ nhiều phía như: môi trường kinh tế vĩ mô,
tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Trong ñó sự cạnh tranh giữa các
ngân hàng trong huy ñộng vốn diễn ra khá gay gắt. Trước áp lực phải huy ñộng ñủ vốn
cho kinh doanh nhiều ngân hàng (chủ yếu là ngân hàng cổ phần) ñua tranh tăng lãi suất
huy ñộng vốn, ñồng thời áp dụng nhiều hình thức khuyến mại, tặng quà, … ñể thu hút
khách hàng.
ðối với hoạt ñộng của ngân hàng thì hoạt ñộng tín dụng là một lĩnh vực quan
trọng, quan hệ tín dụng là quan hệ xương sống, quyết ñịnh mọi hoạt ñộng kinh tế trong

nhiều DN thua lỗ, dẫn ñến mất khả năng thanh toán, dễ gây thất thoát cho ngân hàng.
BIDV CN Hải Dương cũng không nằm ngoài xu hướng ñó. Cần phải củng cố và nâng
cao chất lượng tín dụng. Nhận thức ñược tầm quan trọng của vấn ñề, chúng tôi chọn
nghiên cứu ñề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng ñầu tư và phát triển
chi nhánh Hải Dương”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
ðánh giá thực trạng chất lượng tín dụng của Ngân hàng ðầu tư và phát triển
chi nhánh Hải Dương, trên cơ sở ñó ñề ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
tín dụng tại Ngân hàng ðầu tư và phát triển chi nhánh Hải Dương.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa các vấn ñề lý luận cơ bản về ngân hàng, tín dụng,
chất lượng tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………………
3

- ðánh giá thực trạng chất lượng tín dụng, xác ñịnh những nguyên nhân chủ
yếu ảnh hưởng ñến chất lượng tín dụng tại Ngân hàng ñầu tư và phát triển chi nhánh
Hải Dương.
- ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân
hàng ñầu tư và phát triển chi nhánh Hải Dương.
1.3 ðối tượng nghiên cứu
- Chất lượng tín dụng của ngân hàng Ngân hàng ðầu tư và Phát triển chi
nhánh Hải Dương.
- ðối tượng khảo sát là khách hàng vay nợ tại ngân hàng Ngân hàng ðầu tư
và phát triển chi nhánh Hải Dương.
1.4 Phạm vi nghiên cứu

nhận tiền gửi, cho vay, thực hiện các dịch vụ chi trả hộ, cung ứng các phương tiện
thanh toán cùng các hoạt ñộng kinh doanh khác. Mục tiêu hoạt ñộng kinh doanh của
ngân hàng là lợi nhuận với các ñối tượng kinh doanh là tiền tệ [10.2].
Theo Nghị ñịnh của Chính phủ số 49/20001Nð-CP ngày 12/9/2000: “Ngân
hàng thương mại là ngân hàng ñược thực hiện toàn bộ hoạt ñộng ngân hàng và các
hoạt ñộng kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện
các mục tiêu kinh tế của nhà nước" [10.5]
b) Khái niệm về tín dụng và tín dụng ngân hàng
Theo quan niệm cổ ñiển, tín dụng ñược coi là một quan hệ vay mượn lẫn
nhau giữa những người cho vay và ñi vay với ñiều kiện có hoàn trả cả vốn lẫn lãi
sau một thời gian nhất ñịnh. Hay nói một cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh
tế phản ánh mối quan hệ kinh tế mà trong ñó mỗi cá nhân hay tổ chức thường xuyên
sử dụng (chuyển nhượng) một khối lượng giá trị hoặc hiện vật cho một cá nhân hay
tổ chức khác với những ràng buộc nhất ñịnh về: thời gian hoàn trả (gốc và lãi), lãi
suất, cách thức vay mượn, cách thức vay và thu hồi …
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………………
5

ðối tượng của sự chuyển nhượng bao gồm:
- Hình thái hiện vật – hàng hóa, ñó chính là việc kéo dài thời hạn thanh
toán trong quan hệ mua bán.
- Hình thức giá trị: thực chất là việc ứng trước hay ñầu tư trực tiếp bằng
tiền ( cho vay bằng tiền).
Những ñiều kiện mà hai bên thường thỏa thuận là:
- Khối lượng hàng hóa hay tiền tệ ñược chuyển nhượng.
- Thời hạn sử dụng của vốn vay.
- Thu nhập mà người cho vay ñược hưởng.

hóa. Tín dụng ra ñời là một yếu tố khách quan của sự phát triển kinh tế xã hội.
Tín dụng của các Ngân hàng thương mại là quan hệ bằng tiền tệ giữa một
bên là ngân hàng, một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên
là các tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong ñó ngân hàng ñóng vai trò vừa là người
ñi vay vừa là người cho vay.[1]
Với tư cách là người ñi vay, ngân hàng huy ñộng mọi nguồn vốn tạm thời
nhàn rỗi trong xã hội bằng các hình thức như nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu ñể huy ñộng trong xã
hội. Với tư cách là người cho vay, ngân hàng ñáp ứng nhu cầu vốn cho các ñơn vị,
tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần ñược bổ sung trong hoạt ñộng sản
xuất kinh doanh và tiêu dùng.
Trong luật ngân hàng và các tổ chức tín dụng: “Ngân hàng thương mại là tổ
chức kinh doanh tiên tệ mà hoạt ñộng chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của
khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền ñó ñể cho vay và thực hiện
nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán” [10.2]. Trên thực tế, các ngân
hàng thương mại nước ta ngoài việc thực hiện các hoạt ñộng ghi trong luật trên thì
còn thực hiện các hoạt ñộng khác phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội
thực hiện theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa. ðó là cho vay ñể phát triển một số
thành phần kinh tế, cho vay ưu ñãi với một số dự án, một số ñối tượng …
2.1.2 Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế thị trường
2.1.2.1 ðáp ứng nhu cầu vốn ñể duy trì quá trình sản xuất liên tục ñồng thời góp
phần ñầu tư phát triển kinh tế
Thừa thiếu vốn tạm thời thường xuyên xảy ra ở các doanh nghiệp, việc phân
phối vốn tín dụng ñã góp phần ñiều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo ñiều kiện
cho quá trình sản xuất ñược liên tục.
Ngoài ra tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và ñầu tư, nó là ñộng lực kích thích
tiết kiệm ñồng thời là phương tiện ñáp ứng nhu cầu vốn cho ñầu tư phát triển. Trong nền
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………………
dụng, tức phải là hoàn trả nợ vay ñúng hạn và tôn trọng các ñiều kiện khác ñã ghi
trong hợp ñồng tín dụng, bằng các tác ñộng như vậy ñòi hỏi doanh nghiệp phải quan
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………………
8

tâm ñến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay
của vốn tạo ñiều kiện nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp.
2.1.2.5 Tạo ñiều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài
Trong diều kiện ngày nay, phát triển kinh tế của một quốc gia gắn liền với thị
trường thế giới, kinh tế “ ñóng” ñã nhường bước cho kinh tế “mở”, tín dụng ngân hàng ñã
trở thành một trong những phương tiện nối liền nền kinh tế các nước với nhau.
ðối với các nước ñang phát triển nói chung và nước ta nói riêng, tín dụng ñóng
vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hóa, ñồng thời nhờ nguồn tín
dụng bên ngoài ñể công nghiệp hóa và hiện ñại hóa nền kinh tế.
2.1.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng
Hoạt ñộng tín dụng có thể ñược phân loại theo nhiều tiêu chí, trong ñó có
một số tiêu chí chủ yếu sau:
* Phân loại tín dụng dựa theo tiêu chí thời gian:
- Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường ñược
sử dụng ñể cho vay bổ sung thiếu hụt vốn lưu ñộng tạm thời của các doanh nghiệp
và cho vay nhu cầu sinh hoạt của cá nhân [6].
- Tín dụng trung hạn là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm ñến 5 năm tài
trợ cho các tài sản cố ñịnh như phương tiện vận tải, một số cây trồng vật nuôi, trang
thiết bị chóng hao mòn [6].
- Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, tài trợ cho công
trình xây dựng như nhà, cầu, sân bay, ñường, máy móc thiết bị có giá trị lớn,
thường có thời gian sử dụng lâu [6].

- Tín dụng có tài sản ñảm bảo là hình thức cấp tín dụng dựa trên cam kết ñảm
bảo yêu cầu ngân hàng và khách hàng phải kí hợp ñồng bảo ñảm.
* Phân loại tín dụng dựa trên rủi ro:
- Tín dụng lành mạnh là các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao.
- Tín dụng có vấn ñề là các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnh như
khách hàng chậm tiêu thụ, tiến ñộ thực hiện kế hoạch bị chậm…
- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi là các khoản nợ ñã quá hạn với thời gian
ngắn và khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt, tài sản ñảm bảo có giá trị lớn
- Nợ khó ñòi là nợ quá hạn quá lâu, khả năng trả nợ rất kém, tài sản thế chấp
quá nhỏ hoặc bị giảm giá…
* Phân loại tín dụng theo chủ thể của tín dụng:
- Tín dụng Nhà nước
- Tín dụng thương mại
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………………
10

- Tín dụng ngân hàng
* Phân loại tín dụng theo loại hình tiền tệ:
- Tín dụng bằng nội tệ
- Tín dụng bằng ngoại tệ
- Tín dụng bằng vàng
2.1.4 Chất lượng tín dụng ngân hàng
a) Khái niệm chất lượng tín dụng: Chất lượng sản phẩm, dịch vụ là một
phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánh tổng hợp các nội dung kỹ thuật, kinh tế và
xã hội. Do tính phức tạp của nó nên hiện nay có rất nhiều các quan niệm khác nhau
về chất lượng sản phẩm. Mỗi khái niệm ñều có những cơ sở khoa học và nhằm giải
quyết những mục tiêu, nhiệm vụ nhất ñịnh trong thực tế. ðứng trên các góc ñộ khác

lượng là sự phù hợp với yêu cầu” (yêu cầu ở ñây là yêu cầu của người tiêu dùng và
người sản xuất). Theo tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá (ISO) trong bộ tiêu chuẩn
ISO ñã ñưa ra ñịnh nghĩa chất lượng sản phẩm như sau: “Chất lượng là tổng thể các
chỉ tiêu, những ñặc trưng của nó, thể hiện ñược sự thoả mãn nhu cầu trong những
biểu hiện tiêu dùng xác ñịnh, phù hợp với công dụng của sản phẩm mà người tiêu
dùng mong muốn”.
Trên cơ sở các quan niệm về chất lượng nêu trên chúng ta có thể hiểu chất
lượng tín dụng ngân hàng như sau: Chất lượng tín dụng ngân hàng là sự ñáp ứng
một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng trong quan hệ tín dụng, ñảm bảo an toàn,
hạn chế rủi ro về vốn, tăng lợi nhuận của ngân hàng phù hợp, phục vụ phát triển
kinh tế xã hội.
Xét trên góc ñộ hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng thì chất lượng tín dụng
là khoản tín dụng ñược ñảm bảo an toàn, sử dụng ñúng mục ñích, phù hợp với chính
sách tín dụng của ngân hàng, hoàn trả gốc và lãi ñúng thời hạn, ñem lại lợi nhuận
cao cho ngân hàng, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường, làm
lành mạnh các quan hệ kinh tế, phục vụ tăng trưởng và phát triển của ngân hàng.
Xét trên góc ñộ lợi ích của khách hàng thì khoản tín dụng có chất lượng là
khoản tín dụng phù hợp với mục ñích sử dụng của khách hàng với lãi suất và kỳ hạn
hợp lý, thủ tục tín dụng ñơn giản, thuận tiện, thu hút ñược nhiều khách hàng nhưng
vẫn ñảm bảo nguyên tắc.
b) Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng
 Chất lượng tín dụng có ý nghĩa quyết ñịnh ñối với sự tồn tại và phát
triển của các Ngân hàng thương mại
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………………
12

- Chất lượng tín dụng làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các NHTM do

13

tín dụng, tạo ñiều kiện tiết kiệm tiền trong lưu thông, góp phần củng cố sức mua của
ñồng tiền.
- Chất lượng tín dụng tạo ñiều kiện cho ngân hàng làm tốt chức năng trung
gian tín dụng trong nền kinh tế: là cầu nối giữa tiết kiệm và ñầu tư, giữa sản xuất và
tiêu dùng, tín dụng góp phần ñiều hoà vốn trong nền kinh tế. Tăng cường chất
lượng tín dụng sẽ giảm thiểu lượng tiền thừa trong lưu thông. ðiều ñó không chỉ
giải quyết mối quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế mà còn tạo ñiểu kiện ñể
mở rộng phạm vi thanh toán không dùng tiền mặt, từ ñó tiết kiệm chi phí lưu thông
cho xã hội, góp phần ñiều hoà ổn ñịnh lưu thông tiền tệ, thực hiện tốt mục tiêu của
chính sách tiền tệ quốc gia.
- Chất lượng tín dụng góp phần ổn ñịnh tiền tệ, kiềm chế lạm phát, thúc ñẩy
tăng trưởng kinh tế: ðiều này xuất phát từ nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng thương
mại có quan hệ chặt chẽ với lượng tiền mặt trong lưu thông. Thông qua vay chuyển
khoản, thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, các NHTM có khả năng mở rộng
tiền ghi sổ gấp nhiều lần so với số tiền thực có. Xét về bản chất kinh tế, số tiền này
bắt nguồn từ ñiều “kỳ diệu” của hệ thống ngân hàng (thường gọi là “khả năng tạo
tiền”), chúng do “cơ sở” tạo ra nhưng khi ñi vào lưu thông chúng ñều có “quyền”
thanh toán và chi trả như các phương tiện khác ñể rồi cuối cùng với xu hướng chung
chúng sẽ ñược chuyển thành phương tiện có tính “lỏng” nhất là tiền mặt. Chính vì
vậy, tín dụng còn là nguyên nhân gây ra lạm phát. ðảm bảo chất lượng tín dụng sẽ
tạo ñiều kiện cho các NHTM cung cấp tổng phương tiện thanh toán phù hợp với yêu
cầu của nền kinh tế, tạo khả năng giảm bớt lượng tiền không cần thiết trong lưu
thông, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn ñịnh sức mua của ñồng tiền, thúc ñẩy nền
kinh tế phát triển.
- Tín dụng là công cụ ñể thực hiện chủ trương của ðảng, Nhà nước về phát

lượng tín dụng.
Có rất nhiều nhân tố tác ñộng ñến chất lượng tín dụng ngân hàng, nhưng gộp
chung lại có thể phân thành 4 nhóm nhân tố chính sau:
+ Nhân tố thuộc về môi trường kinh tế
+ Nhân tố thuộc về môi trường pháp lý
+ Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng
+ Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng.
a/ Nhóm nhân tố thuộc về môi trường kinh tế
Về phương diện tổng thể, nền kinh tế ổn ñịnh sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho
hoạt ñộng tín dụng ngân hàng phát triển.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………………
15

Nền kinh tế ổn ñịnh làm cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của khách hàng
ñược tiến hành một cách bình thường, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố lạm phát,
khủng hoảng Trong trường hợp này thì chất lượng tín dụng phụ thuộc chủ yếu
vào khả năng quản lý chất lượng tín dụng của bản thân các NHTM.
Tuy nhiên trên thực tế, ñể xã hội tồn tại và phát triển, ñòi hỏi nền kinh tế
phải có sự tăng trưởng. Với mục tiêu tăng trưởng kinh tế, nhiều nước ñã sử dụng
mức lạm phát vừa phải ñể tăng trưởng tín dụng, kích thích ñầu tư. Giới hạn của mở
rộng quy mô tín dụng có ảnh hưởng lớn ñến chất lượng tín dụng: nếu mở rộng quá
giới hạn cho phép sẽ làm cho giá cả hàng hoá tăng lên, lạm phát xảy ra ở mức ñộ
cao, nền kinh tế bị biến dạng, các NHTM sẽ phải chịu thiệt hại lớn do chất lượng tín
dụng bị giảm thấp. Ngoài ra, chính sách và luật lệ ñiều tiết về ưu tiên, ưu ñãi hay
hạn chế sự phát triển của một ngành, một lĩnh vực ñể hạn chế tác ñộng tiêu cực
như ô nhiễm môi trường, ñảm bảo sự phát triển cân ñối trong nền kinh tế cũng ảnh
hưởng ñến chất lượng tín dụng.

hưởng ñến sản xuất kinh doanh của khách hàng nói riêng và tới toàn bộ nền kinh tế
nói chung. Hoạt ñộng tín dụng ngân hàng lúc này không còn là ñòn bẩy ñể thúc ñẩy
sản xuất kinh doanh phát triển và chất lượng tín dụng cũng bị giảm sút.
b/ Nhóm nhân tố thuộc về môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý ñược hiểu là một hệ thống luật và văn bản pháp quy liên
quan ñến hoạt ñộng của ngân hàng nói chung và hoạt ñộng tín dụng nói riêng.
Trong nền kinh tế thị trường có sự ñiều tiết của nhà nước, pháp luật có vai
trò quan trọng, là một hàng rào pháp lý tạo ra một môi trường kinh doanh bình ñẳng
thuận lợi, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh tế, nhà nước, cá nhân
công dân, bắt buộc các chủ thể phải tuân theo.
Nhân tố pháp lý ảnh hưởng ñến chất lượng tín dụng, ñó là sự ñồng bộ thống
nhất của hệ thống pháp luật, ý thức tôn trọng chấp hành nghiêm chỉnh những quy
ñịnh của pháp luật và cơ chế ñảm bảo cho sự tuân thủ pháp luật một cách nghiêm
minh triệt ñể.
Quan hệ tín dụng phải ñược pháp luật thừa nhận, pháp luật quy ñịnh cơ chế
hoạt ñộng tín dụng, tạo ra những ñiều kiện thuận lợi cho hoạt ñộng tín dụng lành
mạnh, phát huy vai trò ñối với sự phát triển kinh tế xã hội, ñồng thời duy trì hoạt
ñộng tín dụng ñược ổn ñịnh, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia quan hệ
tín dụng. Những quy ñịnh của pháp luật về tín dụng phải phù hợp với ñiều kiện và
trình ñộ phát triển kinh tế xã hội, trên cơ sở ñó kính thích hoạt ñộng tín dụng có
hiệu quả hơn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………………
17

Hiện nay, hệ thống văn bản pháp luật chưa ñồng bộ, gây khó khăn cho ngân
hàng khi ký kết thực hiện hợp ñồng tín dụng. Luật ngân hàng còn nhiều sơ hở, chưa
ñồng bộ với các văn bản luật khác. ðiều này ảnh hưởng ñến việc quản lý chất lượng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status