TỔNG hợp HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY mặc của CÔNG TY TNHH MYUNG SHIN VINA - Pdf 23

TÊN VIẾT TẮT
1. KCN: Khu công nghiệp
2. VSIP: Khu công nghiệp Việt Nam Singapore
3. TX: Thị xã
4. TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
5. KCS: Kiểm tra chất lượng
6. SP: Sản phẩm
7. NL: Nguyên liệu
8. XDCB: Xây dựng cơ bản
9. SC: Sữa chữa
10. CBCNV: Cán bộ công nhân viên
11. BHXH:Bảo hiểm xã hội
12. BHYT: Bảo hiểm y tế
13. KPCĐ: Kinh phí công đoàn
14. XNK: Xuất nhập khẩu
CHƯƠNG I: TỔNG HỢP HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG
MAY MẶC CỦA CÔNG TY TNHH MYUNG SHIN VINA
1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty TNHH Myung Shin
Vina
1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH Myung Shin Vina
• Tên công ty: CÔNG TY TNHH MYUNG SHIN VINA
• Thời gian hoạt động: 50 năm kể từ ngày đăng ký cấp giấy phép
• Địa chỉ: Tầng 3, số 39, đường số 6, KCN VSIP, TX.Thuận An, tỉnh
Bình Dương.
• Điện thoại: 0650.3766520
• Fax: 0650.3766519
• Tài khoản số: 24067029131 tại Ngân hàng SHIN HAN VINA chi nhánh
Bình Dương.
• Mã số thuế: 3701727173
• Ngày đăng kí kinh doanh: 21/05/2008
• Lĩnh vực hoạt động: Gia công sản phẩm may mặc, quần áo

cả những điều này làm cho công ty có thể đảm bảo với khách hàng sản xuất ra các
sản phẩm tốt nhất không chỉ đáp ứng thị trường trong nước và cả thị trường quốc
tế
• Việc đầu tư công nghệ sản xuất, máy móc, trang thiết bị và nâng cao các tiêu
chuẩn về lao động luôn được cải tiến và thực hiện hàng năm. Vì thế sản phẩm của
công ty đã thỏa mãn được các yêu cầu khắc khe của nhiều thị trường như: Turkey,
American, Korea…
1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức, nhiệm vụ chức năng của các phòng ban.
1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Phòng Hành chính- Nhân sự
Phòng kế toán – Tài chính
Phòng kế hoạch sản xuất
Phòng kinh doanh & tiêu thụ SP
Phòng KCS & nhập xuất NL, SP
Phòng kỹ thuật XDCB & SC
(Nguồn : Phòng Kinh doanh của công ty)
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
Tổng Giám đốc:
Ông HA TEAHYUN là người trực tiếp lãnh đạo điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh, là người đưa ra quyết định cuối cùng và là người chịu trách nhiệm về hoạt động
của doanh nghiệp đối với xã hội và nhà nước. Tổng giám đốc có quyền lựa chọn cán bộ
công nhân viên phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phó Tổng Giám đốc:
- Là người hỗ trợ Giám đốc điều hành sản xuất kinh doanh, làm việc theo phân công
và ủy quyền của Tổng Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và pháp
luật về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền.
- Thay mặt Tổng Giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và ký duyệt

- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kế hoạch thu chi tài chính, cung
cấp các số liệu tài chính cho việc điều hành sản xuất.
- Quyết toán tài chính theo định kỳ
- Thu tiền tiêu thụ sản phẩm theo qui định
- Thực hiện nghĩa vụ nộp và báo cáo quyết toán thuế đối với Nhà nước
- Bảo quản, lưư trữ các tài liệu, sổ sách kế toán theo quy định
- Thực hiện báo cáo tài chính định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của Nhà nước và
Công ty.
- Bản quyết toán tài chính phải lập công khai, cân đối chính xác, phản ảnh các mặt
hoạt động kinh doanh của công ty một cách khách quan để lãnh đạo nắm được, tìm
cách phát huy (hoặc hạn chế); theo dõi công nợ lãi vay; báo định kỳ hàng tháng về
chi phí, lợi nhuận; lập quyết toán, báo cáo thuế theo định kỳ; quản lý hóa đơn, hồ
sơ, chứng từ liên quan đến tài chính.
Phòng kế hoạch sản xuất
- Tổ chức thu mua nguyên vật liệu cho kip tiến độ sản xuất và kế hoạch dữ trự
nguyên vật liệu.
- Tổ chức, sắp xếp, điều động nhân lực phù hợp để kiểm tra chất lượng nguyện vật
liệu đầu vào. Phân loại, đánh giá nguyên vật liệu đầu vào, đánh giá nhà cung ứng
phù hợp với yêu cầu của thực tế sản xuất.
- Tập hợp số liệu để lên kế hoạch sản xuất cho phù hợp với nhu cầu thực tế của các
đơn đặt hàng.
- Lên kế hoạch cung ứng vật tư đảm bảo cho quá trình sản xuất đựơc liên tục.
Phòng kinh doanh
- Có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm
- Lên kế hoạch chiến lược khách hàng, quảng cáo sản phẩm và chăm sóc khách
hàng, đồng thời tìm kiếm và tiếp cận khách hàng tiềm năng.
- Thực hiện công tác tiếp thị
- Giao dịch với khách hàng ngoại trong phương thưc mua nguyên vật liệu bán thành
phẩm.
- Theo dõi và quản lý các của hàng giới thiệu và bán sản phẩm.

Ưu điểm:
- Ra quyết định tập trung
- Phát huy hiệu quả các tài năng chuyên môn và quản lý
- Khi chuyên gia có cùng chuyên môn vào 1 bộ phận sẽ tạo ra sự hợp tác và
cộng hưởng trong từng chức năng.
- Biết rõ đường dẫn sự nghiệp của mọi người, sẽ dễ dàng trong việc tuyển dụng,
duy trì các tài năng chuyên môn của tổ chức.
Nhược điểm:
- Khó khăn cho việc hợp tác, chia sẻ thông tin giữa các bộ phận.
- Hay xung đột giữa các bộ phận lãnh đạo, lãnh đạo mất thời gian giải quyết.
- Do chức năng khác nhau nên khó khăn trong việc kiểm soát, đánh giá thực
hiện nhiệm vụ của từng chức năng.
- Do đánh giá không chính xác hiệu quả của từng bộ phận chức năng vào thành
quả chung của tổ chức, nó tạo ra cảm giác của sự không công bằng và dẫn tới
đối xử không công bằng với các nhà quản trị cũng như nhân viên. Sự không
công bằng trong đánh giá, đãi ngộ với cán bộ sẽ gây ra những vấn đề phức tạp
trong động viên người lao động tổ chức.
1.3 Tình hình nhân sự, số người, trình độ kinh nghiệm, đọ tuổi trung bình của
cán bộ công nhân viên.
Bảng 1: Tình hình sử dụng lao động của công ty TNHH Myung Shin Vina
Khoản mục Số người Tỷ lệ %
Tổng số lao động 863 100%
1. Phân theo chức năng nhiệm vụ
 Bộ phận quản lý
 Công nhân trực tiếp
86
777
9.96%
90.04%
1. Phân theo giới tính

(Nguồn: Phòng nhân sự - Hành chính)
Nhận xét: Qua bảng 1 số liệu trên ta thấy, tổng số lao động tương đối phù hợp
với tình hình hoạt động của công ty
- Tổng số lao động của công ty tại thời điểm 31/12/2011 là 863 người.
- Trong đó, công nhân trực tiếp sản xuất là , chiếm %
Và bộ phận quản lý là , chiếm %
- Thời gian làm việc: Chế độ làm việc của Công ty là 8 giờ/ngày và 40 giờ/tuần.
- Điều kiện làm việc của người lao động được đảm bảo tốt, trang bị đầy đủ bảo
hộ lao động theo quy định của Công ty.
Ưu điểm:
• Số lượng nhân sự chính thức của công ty được bố trí phù hợp với cơ cấu
bộ máy tổ chức.
• Đúng người đúng việc, đúng chuyên môn khả năng của từng người.
• Đội ngũ công nhân viên có trình độ khá cao số đông cấp lãnh đạo đều tốt
nghiệp đại học và khả năng ngoại ngữ cũng tương đối tốt. Ngoài ra, lao
động phổ thông được đào tạo tay nghề vững trước khi vào làm việc chính
thức tại công ty.
• Công ty còn huấn luyện tinh thần, trách nhiệm làm việc của công nhân
viên để họ làm việc hiệu quả hơn tạo ra sản phẩm đạt chất lượng.
Nhược điểm:
• Như phân tích ở trên công ty có đội ngũ nhân viên trình độ đại học, cao
đẳng cũng khá nhiều như vậy việc trả lương cho họ cũng khá cao sẽ ảnh
hưởng đến chi phí kinh doanh của công ty.
1.4 Doanh số
Bảng 2: Doanh thu của công ty Myung Shin Vina qua 3 năm
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Doanh thu (USD) 3.845.343 4.422.144 4.731.694
Tổng chi phí 3.585483 4.091.011 4.257.729
259860 331.133 473965
Nguồn: Công ty TNHH Myung Shin Vina

nhập không cao bằng các nước EU. Tuy nhiên trong 2 năm gần đây lượt đặt
hàng gia công của Mỹ tăng lên rất nhiều năm 2010 đạt……………… USD,
tăng gấp
 Thị trường EU:
 Thị trường Châu Á:
1.6 Phương thức kinh doanh của công ty
Hiện nay công ty chủ yếu xuất khẩu sản phẩm theo hình thức xuất khẩu trực tuếp
dưới 2 dạng:
 Dạng thứ nhất: Xuất khẩu sau khi gia công ( đây kà phương thức kinh doanh
chủ yếu của công ty)
Công ty ký hợp đồng gia công với khách hàng nước ngoài sau đó nhận nguyên
phụ liệu, tổ chức gia công và xuất hàng theo hợp đồng gia công. Tuy hình thức
này mang lại lợi nhuận thấp(chỉ thu được phí gia công và chi phí bao bì, phụ
liệu khác) nhưng nó giúp cho công ty làm quen với từng bước thâm nhập vào
thị trường nước ngoài, làm quen với công nghệ máy móc thiết bị mới hiện đại.
 Dạng thứ 2: Xuất khẩu trực tiếp duới dạng bán FOB (mua nguyên liệu bán
thành phẩm)
Theo phương thức này khách hàng nước ngoài đặt hàng tại công ty. Dựa trên
qui cách mẫu mã mà khách hàng đã đặt hàng, công ty tự mua nguyên phụ liệu
và sản xuất, sau đó bán thành phẩm cho khách hàng nước ngoài, xuất khẩu
theo dạng này đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất. song do khâu tiếp thị còn hạn
chế, chất lượng sản phẩm chưa cao nên xuất khẩu theo dạng này vẫn còn hạn
chế và không thường xuyên, chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng kim ngạch của
công ty.
Bảng 4: Hình thức gia công hàng may mặc ở công ty TNHH Myung Shin
Vina
ĐVT: USD
Hình
thức gia
công

Nhận xét:
1.7.2 Cơ cấu chi phí qua các năm
Bảng 6 : Bảng tình hình chi phí qua các năm 2009 – 2011
ĐVT: USD
Khoản mục chi phí Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Giá vốn hàng bán 3.445.347 3.965.976 4.131.694
Chi phí bán hàng 20.558 15.454 16.454
Chi phí quản lý DN 50.678 50.431 50.431
Chi phí tài chính 68.900 59.150 59.150
Tổng chi phí 3.585483 4091011 4.257729
Nguồn: Công ty TNHH Myung Shin Vina
Nhận xét:
Bảng 7: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Myung
Shin Vina trong 3 năm 2009 – 2011
ĐVT: USD
STT Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1 Doanh thu bán hàng 3.845.343 4.422.144 4.731.694
2 Các khoản giảm trừ - - -
3 Doanh thu thuần 3.845.343 4.422.144 4.731.694
4 Giá vốn hàng bán 3.445.347 3.965.976 4.131.694
5 Lợi nhuận gộp(3-4) 399.996 456168 600000
6 Vốn sản xuất kinh doanh 392.557 874.833 982.300
7 Doanh thu tài chính - - -
8 Chi phí tài chính 68.900 59.150 59.150
9 Chi phí bán hàng 20.558 15.454 16.454
10 Chi phí QLDN 50.678 50.431 50.431
11 Lợi nhuận thuần 259860 331.133 473.965
12 Thu nhập khác - - -
13 Chi phí khác - - -
14 Lợi nhuận khác - - -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status