1
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG CHÂM
THỰC TRẠNG VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CỦA HỌC
SINH VỀ BỆNH GIUN ĐƯỜNG RUỘT TẠI HAI TRƯỜNG
TIỂU HỌC NỘI VÀ NGOẠI THÀNH HẢI PHÒNG, NĂM
2013
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
BÁC SĨ ĐA KHOA HỆ CHÍNH QUY
Khóa 2008-2014
HẢI PHÒNG 6/2014
2
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG CHÂM
THỰC TRẠNG VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CỦA HỌC
SINH VỀ BỆNH GIUN ĐƯỜNG RUỘT TẠI HAI TRƯỜNG
TIỂU HỌC NỘI VÀ NGOẠI THÀNH HẢI PHÒNG, NĂM
2013
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
BÁC SĨ ĐA KHOA HỆ CHÍNH QUY
Khóa 2008-2014
Người hướng dẫn: TS. ĐINH THỊ THANH MAI
HẢI PHÒNG 6/2014
3
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng bày tỏ tấm lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban Giám hiệu Trường Đại học Y Dược Hải Phòng, tập thể Bộ môn Ký
sinh trùng đã giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên
cứu.
1.1.2 Tình hình nhiễm giun đường ruột ở Việt Nam……………… 3
1.1.3 Tình hình nhiễm giun đường ruột tại Hải Phòng……………. 3
1.2 Đặc điểm sinh học và chu kỳ của giun đường ruột………………… 4
1.2.1 Hình thể giun đũa, giun tóc, giun móc/mỏ………………… 4
1.2.2 Chu kỳ giun đũa, giun tóc, giun móc/mỏ……………………. 6
1.3 Tác hại của giun đường ruột………………………………………… 7
1.3.1 Tác hại của giun đũa…………………………………………. 7
1.3.2 Tác hại của giun tóc………………………………………… 8
1.3.3 Tác hại của giun móc/mỏ…………………………………… 8
1.4 Yếu tố ảnh hưởng nhiễm ký sinh trùng đường ruột……………… … 8
1.4.1 Yếu tố con người………………………………………… … 8
1.4.2 Yếu tố môi trường………………………………………… 9
1.5 Phòng chống bệnh giun đường ruột…………………………………… 9
1.5.1 Nguyên tắc phòng chống………………………………………. 9
1.5.2 Chiến lược và giải pháp…………………………………………9
1.6 Nghiên cứu kiến thức, thực hành của học sinh về bệnh giun đường
ruột………………………………………………………………………….10
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……11
2.1 Địa điểm nghiên cứu……………………………………………………11
2.2 Đối tượng nghiên cứu………………………………………………… 11
2.3 Thời gian nghiên cứu………………………………………………… 11
2.4 Phương pháp nghiên cứu……………………………………………….11
6
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu……………………………………………11
2.4.2 Cỡ mẫu……………………………………………………… 11
2.4.3 Kỹ thuật thu thập thông tin…………………………………….12
2.4.4 Phương pháp thu thập số liệu………………………………….12
2.4.5 Các chỉ số nghiên cứu………………………………………….12
2.4.6 Phương pháp xử lý số liệu…………………………………… 13
2.4.7 Sai số có thể gặp và cách hạn chế sai số………………………13
Bảng 3.11. Phân loại cường độ nhiễm các loại giun theo TCYTTG……….25
8
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Giun đũa trưởng thành 5
Hình 1.2. Trứng giun đũa 5
Hình 1.3. Giun tóc 5
Hình 1.4. Trứng giun tóc 5
Hình 1.5. Miệng giun móc 6
Hình 1.6. Trứng giun mỏ 6
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm giun sán nói chung và nhiễm giun đường ruột nói riêng đã và
đang gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe con người. Bệnh giun
đường ruột (GĐR) chủ yếu là giun đũa, giun tóc và giun móc/mỏ. Bệnh có ở
hầu hết các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới.
Ở Việt Nam bệnh phổ biến hơn vì không chỉ mang đầy đủ những nét đặc
trưng của khí hậu nhiệt đới mà còn có những thói quen trong ăn uống, sinh
hoạt và nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu. Bệnh GĐR gặp ở mọi lứa tuổi
nhưng theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) trẻ em lứa tuổi đến trường là một
trong các đối tượng dễ bị mắc và bị nhiễm bệnh giun đường ruột nhất, mỗi
năm có khoảng 800 triệu học sinh bị nhiễm.[28]
Bệnh giun đường ruột là bệnh phổ biến mang tính xã hội, gây nhiều tác
hại (TH) cấp tính cũng như lâu dài làm ảnh hưởng đến sức khỏe nhân dân,
đặc biệt là tác động xấu đến sự phát triển thể chất, tinh thần và khả năng học
tập của trẻ em tuổi học đường.
Hiện nay những nghiên cứu về kiến thức, thực hành của trẻ em về bệnh
giun đường ruột còn ít đề cập đến. Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu thực trạng và kiến thức, thực hành của học sinh về
bệnh giun đường ruột tại hai trường tiểu học nội và ngoại thành Hải
Phòng, năm 2013”, với 2 mục tiêu:
và cận nhiệt đới. Sự phân bố bệnh chênh lệch phụ thuộc vào yếu tố thổ
nhưỡng, nghề nghiệp.[20]
Năm 2000, theo A. Montresor, số người bị nhiễm giun móc/mỏ với các
dấu hiệu liên quan là 151 triệu người và tỷ lệ tử vong hàng năm là 65.000
người.[24]
1.1.2. Tình hình nhiễm giun đường ruột ở Việt Nam
Ở Việt Nam tình trạng nhiễm các loại GĐR là phổ biến và có tỷ lệ
nhiễm phối hợp cao. Qua số liệu điều tra chưa đầy đủ thu thập từ các tỉnh
thành trên toàn quốc, ước tính có khoảng 60 triệu người nhiễm giun đũa, 40
triệu người nhiễm giun tóc và 20 triệu người nhiễm giun móc/mỏ.[7]
1.1.2.1. Tình hình nhiễm giun đũa
Bệnh giun đũa đứng hàng đầu trong các bệnh giun đường ruột. Theo kết
quả điều tra của Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng (SR - KST - CT)
Trung ương, bệnh phân bố rộng nhưng tỷ lệ không đồng đều giữa các khu
vực, nhiễm giun đũa 33,9 triệu người (44,4%).[7]
- Tỷ lệ chung khoảng 80%.
- Tình trạng tái nhiễm rất nghiêm trọng: sau 6 tháng tỷ lệ tái nhiễm là 68%.
1.1.2.2. Tình hình nhiễm giun tóc
Theo kết quả điều tra của Viện SR - KST - CT Trung ương nhiễm giun
tóc 17,6 triệu người (23,1%).[21]
- Tỷ lệ nhiễm chung khoảng 52%.
- Tỷ lệ tái nhiễm la 51% sau 6 tháng điều trị .
1.1.2.3. Tình hình nhiễm giun móc/mỏ
Viện SR - KST - CT Trung ương đã có kết quả điều tra nhiễm giun móc
21,8 triệu người (28,6%) [21]:
- Tỷ lệ nhiễm và cường độ nhiễm thấp hơn giun đũa và giun tóc. Sau 6
tháng điều trị, tỷ lệ tái nhiễm là 4,4%.
1.1.3. Tình hình nhiễm giun sán tại Hải phòng
Hải Phòng là thành phố xen kẽ nông nghiệp, du lịch và các ngành nghề
nuôi trồng hải sản có tỷ lệ nhiễm các bệnh giun sán khá cao.
đuôi phình to. Giun đực dài 35 - 45 mm, đầu/đuôi: 3/1. Giun cái dài 30 - 50
mm, đầu/đuôi : 2/1 .
Trứng giun tóc: có hình đặc biệt giống hình quả cau, vỏ dày, hai đầu có
hai nút nhầy trong suốt, màu vàng đậm, kích thước 50 x 22 µm.
Hình 1.3. Giun tóc Hình 1.4. Trứng giun tóc
(http://www.cdc.gov) (http://www.cdc.gov)
1.2.1.3. Hình thể giun móc/mỏ
Giun móc trưởng thành: giun móc nhỏ, màu trắng sữa. Giun cái dài
10-13 mm. Giun đực: 8-11 mm. Đầu có bao miệng phình và cong, có 2 đôi
răng hình móc, bố trí cân đối .
Trứng giun móc/mỏ: hình trái xoan, kích thước 60 x 40 µm, vỏ mỏng
không màu, nhẵn, trong có nhân. Trứng mới sinh ra đã có 4 - 8 phôi bào.
Hình 1.5. Miệng giun móc Hình 1.6. Trứng giun mỏ
(http://www.cdc.gov) (http://www.cdc.gov)
1.2.2. Chu kỳ của giun đũa, giun tóc, giun móc/mỏ
Chu kỳ của giun đường ruột đều thuộc chu kỳ đơn giản, trứng giun ra
ngoại cảnh muốn lây nhiễm cho người, trứng phải phát triển đến giai đoạn
trứng có ấu trùng.
Người Ngoại cảnh
1.2.2.1. Chu kỳ của giun đũa
Giun đũa sống ở ruột non của người. Sau khi giao hợp, giun cái đẻ
trứng, trứng theo phân ra ngoài ngoại cảnh. Ở ngoại cảnh, trứng phát triển
thành ấu trùng, trứng có ấu trùng lại nhiễm vào người qua đường tiêu hóa.
Khi xuống đến dạ dày - ruột ấu trùng vào tĩnh mạch mạc treo để đi về gan.
Sau đó theo đường máu về tim phải rồi theo động mạch phổi để tới phổi,
chúng phát triển nhanh tại phế nang. Ấu trùng theo đường khí phế quản lên
hầu rồi được nuốt xuống ruột non, cư trú ở đó và phát triển thành giun trưởng
thành.
những cơ quan đó, đặc biệt là phổi với hội chứng Loeffler. Người bệnh có
biểu hiện: ho khan, đau ngực dữ dội, bạch cầu ái toan tăng cao 30 - 40%, X
quang phổi có nhiều nốt thâm nhiễm rải rác hai phế trường [21]. Bệnh hết sau
6 - 7 ngày khi ấu trùng rời phổi lên vùng vòm, hầu miệng.
1.3.1.2. Tác hại do giun đũa trưởng thành gây ra
Chiếm thức ăn, các vitamin A, D , gây rối loạn tiêu hóa, suy dinh
dưỡng và chậm phát triển thể chất và tinh thần.[16]
Các biến chứng ngoại khoa
Thường gặp là các biến chứng do giun di chuyển: viêm đường mật cấp,
viêm túi mật cấp, áp xe đường mật, áp xe gan, viêm tụy cấp
1.3.2. Tác hại của giun tóc
1.3.2.1. Biểu hiện tại chỗ
Niêm mạc ruột tại nơi giun hút máu bị viêm, hoại tử, rỉ máu. Mỗi ngày
một con giun tóc hút 0,05 ml máu.[21]
1.3.2.2. Biểu hiện toàn thân
Là tình trạng thiếu máu, hồng cầu giảm, huyết sắc tố giảm. Hitchison
thấy tỷ lệ thiếu máu là 38,3% [4]. Ngoài ra người nhiễm giun tóc còn có thể
bị nổi mẩn dị ứng, bạch cầu ái toan tăng nhẹ hoặc không tăng.
1.3.3. Tác hại của giun móc/mỏ
1.3.3.1. Tác hại do ấu trùng giun móc/mỏ gây ra
Tại chỗ xâm nhập ấu trùng gây viêm da: ngứa, mẩn đỏ. Bệnh diễn biến 3
- 5 ngày rồi hết, nhưng cũng có thể kéo dài hàng tuần.[18]
Giai đoạn ấu trùng qua phổi gây nên hội chứng Loeffler, thường nhẹ hơn
ấu trùng giun đũa.
1.3.3.2. Tác hại do giun móc/mỏ trưởng thành
Phương thức hút máu của giun móc/mỏ rất lãng phí, tại chỗ giun vừa hút
máu vừa tiết ra chất chống đông làm máu chảy khó cầm. Hậu quả là gây thiếu
máu mạn tính do mất máu và tình trạng này kéo dài có thể gây suy tim.[21]
1.4. Yếu tố ảnh hưởng nhiễm ký sinh trùng đường ruột
1.4.1. Yếu tố về con người
1.5.2.3. Bảo vệ người lành
- Giáo dục cho học sinh hiểu biết rõ về bệnh GĐR: nguồn bệnh, mầm
bệnh, yếu tố nguy cơ, tác hại, cách phòng chống để các em có thái độ và hành
vi đúng trong công tác phòng chống bệnh GĐR.
- Động viên học sinh tham gia vào các hoạt động phòng chống: có nếp
sống cá nhân sạch sẽ trong sinh hoạt: ăn sạch, ở sạch, uống sạch.
1.6. Nghiên cứu về kiến thức, thực hành của học sinh về bệnh giun đường
ruột
Ở Việt Nam đã có những nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành của
học sinh về bệnh GĐR. Theo nghiên cứu của Vũ Thị Bình Phương [16] tại
Thái Bình cho thấy rằng: mặc dù học sinh đã được học môn giáo dục sức
khỏe trong nhà trường nhưng tỷ lệ hiểu biết về bệnh GĐR chưa cao, một tỷ lệ
đáng kể số học sinh không chú ý hoặc không thường xuyên thực hành các
biện pháp vệ sinh cá nhân.
Năm 2004, khi tiến hành điều tra học sinh trường tiểu học xã Xuân
Khang - Như Xuân - Thanh Hóa [23] cho thấy học sinh có hiểu biết đúng về
nguyên nhân gây nhiễm giun đường ruột khá cao, tỷ lệ trả lời đúng đều trên
73% nhưng thực hành thì còn thấp: số tay bẩn là 58,5%, móng tay để dài là
42,5%.
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Địa điểm nghiên cứu
Chọn trường tiểu học Nguyễn Văn Tố trên địa bàn Quận Lê Chân thuộc
nội thành và trường tiểu học An Hưng trên địa bàn huyện An Dương thuộc
ngoại thành.
2.2. Đối tượng nghiên cứu
Là học sinh 2 trường tiểu học nói trên.
2.3. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 6/2013 đến tháng 12/2013.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.3.2. Mẫu điều tra kiến thức, thực hành
Điều tra kiến thức, thực hành về bệnh GĐR của chính đối tượng đã được
lấy vào danh sách xét nghiệm phân ở hai địa điểm nghiên cứu.
2.4.4. Kỹ thuật thu thập thông tin
2.4.4.1. Kỹ thuật xét nghiệm phân
Xét nghiệm phân theo kỹ thuật Kato – Katz (phụ lục 2) để xác định tỷ lệ
và cường độ nhiễm giun đũa, giun tóc, giun móc/mỏ của học sinh [14].
2.4.4.2. Kỹ thuật điều tra kiến thức, thực hành
- Phỏng vấn trực tiếp học sinh bằng bộ phiếu phỏng vấn (phụ lục 3) gồm
các câu hỏi dạng đóng, đơn giản, dễ hiểu.
- Cùng với phỏng vấn, chúng tôi kết hợp quan sát vệ sinh cá nhân của
học sinh và thực trạng công trình vệ sinh ở trường và tại gia đình của trẻ.
2.4.5. Phương pháp thu thập số liệu
- Nhóm nghiên cứu được tập huấn kỹ từ trước, sau đó tiến hành điều tra
thử để rút kinh nghiệm.
- Các thành viên của nhóm nghiên cứu ngày hôm trước đến phát lọ và
hướng dẫn học sinh cách lấy phân, thời gian lấy phân là sáng ngày hôm sau,
lấy phân xong đưa ngay đến địa điểm xét nghiệm. Phỏng vấn học sinh đồng
thời quan sát hố xí và môi trường xung quanh tại trường và gia đình trẻ.
- Sau khi thu thập, các mẫu phân sẽ được xét nghiệm ngay trong ngày
bằng kỹ thuật Kato - Katz để xác định tỷ lệ nhiễm và cường độ nhiễm GĐR.
- Các kết quả xét nghiệm phân được ghi vào phiếu xét nghiệm.
2.4.6. Các chỉ số nghiên cứu
- Tỷ lệ nhiễm giun đường ruột chung ở các địa điểm nghiên cứu.
- Tỷ lệ nhiễm giun đường ruột theo giới ở các địa điểm nghiên cứu.
- Tỷ lệ đơn nhiễm giun đường ruột chung ở các địa điểm nghiên cứu.
- Tỷ lệ đa nhiễm giun đường ruột chung ở các địa điểm nghiên cứu.
- Cường độ nhiễm giun đường ruột chung ở các địa điểm nghiên cứu.
Chỉ số mô tả kết quả điều tra kiến thức, thực hành
- Kiến thức của học sinh về: tên các loại GĐR, đường lây và tác hại của
9,52%, sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.
Bảng 3.2. Tỷ lệ nhiễm giun theo giới tại hai trường nghiên cứu
Kết quả
Trường
Giới
Mẫu
NC
Giun đũa Giun tóc Giun móc/mỏ
n % n % n %
Nguyễn Văn Tố
Nam 114 6 5,26 3 2,63 0 0
Nữ 117 8 6,84 7 5,98 0 0
An Hưng
Nam 102 8 7,84 5 4,90 1 0,98
Nữ 126 15 11,9 5 3,97 1 0,79
Tổng
Nam 216 14 6,48 8 3,70 1 0,46
Nữ 243 23 9,47 12 4,94 1 0,41
Chung 459 p> 0,05 p> 0,05 p> 0,05
Nhận xét: từ kết quả bảng 3.2 cho thấy:
Ở cả hai trường, tỷ lệ nhiễm giữa nam và nữ không có sự khác biệt, với
p > 0,05. Nhiễm giun đũa nam: 6,48% và nữ: 9,47%. Nhiễm giun tóc nam:
3,70% và nữ: 4,94%. Nhiễm giun móc/mỏ nam: 0,46% và nữ: 0,41%.
Biểu đồ 3.3.Tỷ lệ đơn nhiễm và đa nhiễm giun tại các địa điểm nghiên cứu.
Nhận xét: từ kết quả biểu đồ 3.3 và cho thấy:
Tỷ lệ nhiễm 1 loại GĐR: 10,24%, nhiễm 2 loại: 1,31%, không có
trường hợp nào nhiễm 3 loại giun.
Bảng 3.4. Cường độ nhiễm giun đường ruột tại các địa điểm nghiên cứu
Kết quả
Trường
36 15,58 39 17,10 75 16,34 >0,05
Biết tên 4 loại
giun
123 53,25 116 50,88 239 52,07 >0,05
Không biết 1 0,43 9 3,95 10 2,18 >0,05
Tổng số 231 100 228 100 459 100 >0,05
Nhận xét: