nghiên cứu ô nhiễm môi trường nước giếng do chì và bệnh tật người trưởng thành sống xung quanh xí nghiệp kẽm chì làng hích, thái nguyên - Pdf 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC
ĐỖ THỊ HẰNG
NGHIÊN CỨU Ô NHIỄM
MÔI TRƢỜNG NƢỚC GIẾNG DO CHÌ VÀ BỆNH TẬT
NGƢỜI TRƢỞNG THÀNH SỐNG XUNG QUANH
XÍ NGHIỆP KẼM CHÌ LÀNG HÍCH, THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Mã số: 60 72 73

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Quỳnh Hoa THÁI NGUYÊN - 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn, em xin trân trọng cảm ơn:
Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Khoa sau đại học, Phòng Đào tạo Trường Đại học
Y - Dược Thái Nguyên đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá
trình học tập và hoàn thành luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo bộ môn Môi trường-
Độc chất, bộ môn Sức khỏe nghề nghiệp, bộ môn Y học cộng đồng, bộ môn
Dịch tễ học, bộ môn Y xã hội học trường Đại học Y – Dược Thái Nguyên đã
tạo mọi điều kiện cho em học tập và nhiệt tình giảng dạy em trong suốt quá
trình học tập tại trường. Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các bác sỹ bệnh viện
Đa khoa TƯ Thái Nguyên đã tham gia giúp đỡ em trong quá trình khám bệnh

nghiên cứu khoa học nào.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được
chỉ rõ nguồn gốc. Thái Nguyên, tháng 11 năm 2011

HỌC VIÊN
Đỗ Thị Hằng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN 3
1.1. Ô nhiễm môi trường 3
1.1.1. Ô nhiễm môi trường do sản xuất nói chung 3
1.1.2. Ô nhiễm môi trường nước do khai thác mỏ 3
1.2. Ô nhiễm môi trường do chì 4
1.2.1. Đặc điểm lý, hóa của chì 4
1.2.2. Sự tồn lưu và các con đường xâm nhập của chì vào cơ thể con người 6
1.2.3. Đường xâm nhập, sự tí ch lũ y, đà o thả i củ a chì 12
1.2.4. Cơ chế gây độc của chì 16
1.2.5. Ảnh hưởng của chì đối với các cơ quan trong cơ thể 18
1.3. Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe, bệnh tật người

4.2. Thực trạng bệnh tật của người trưởng thành sống xung quanh xí
nghiệp kẽm chì Làng Hích, Thái Nguyên năm 2011. 44
KẾ T LUẬ N 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Phiếu khám sức khỏe.
Phụ lục 2. Danh sách người dân xét nghiệm.
Phụ lục 3. Một số hình ảnh triển khai đề tài nghiên cứu.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BVĐKTW
: Bệnh viện Đa khoa Trung ương
CS
: Cộ ng sự
Hb
: Hemoglobin
MT
: Môi trường
MTV
: Một thành viên
NC
: Nghiên cứu
ND
: Người dân
ÔNMT
: Ô nhiễm môi trường
Pb

Bảng 2.1. Thông số đo của phép đo củ a chì 29
Bảng 3.1. Tỷ lệ giới của đối tượng nghiên cứu 32
Bảng 3.2. Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 32
Bảng 3.3. Thời gian cư trú của đối tượng nghiên cứu 33
Bảng 3.4. Kết quả phân tích chì trong nước giế ng của các hộ gia đình sống
xung quanh xí nghiệp. 33
Bảng 3.5. Số hộ gia đình sống xung quanh xí nghiệp kẽm chì Làng Hích có
hàm lượng chì trong nước giếng vượt tiêu chuẩn cho phép 34
Bảng 3.6. Tỷ lệ mắc chứ ng bệnh tai mũi họng của người trưởng thành sống
xung quanh xí nghiệp 35
Bảng 3.7. Tỷ lệ mắc các chứng bệnh tiêu hóa của người trưởng thành sống
xung quanh xí nghiệp 35
Bảng 3.8. Tỷ lệ mắc các chứng bệnh tiết niệu của người trưởng thành sống
xung quanh xí nghiệp 36
Bảng 3.9. Tỷ lệ mắc các chứng bệnh cơ xương khớp của người trưởng
thành sống xung quanh xí nghiệp 36
Bảng 3.10. Tỷ lệ mắc các chứng bệnh ngoài da của người trưởng thành
sống xung quanh xí nghiệp 36
Bảng 3.11. Tỷ lệ mắc bệnh hệ thần kinh của người trưởng thành sống xung
quanh xí nghiệp 37
Bảng 3.12. Tỷ lệ mắc bệnh tai mũi họng , tiêu hó a, da liễ u, tiế t niệ u củ a
ngườ i trưởng thành sống xung quanh xí nghiệp theo khoả ng
cách so với nhà ở đến xí nghiệp 38
Bảng 3.13. Kết quả phân tích chì máu, chì niệu, Hb ở khu vực nghiên cứu 39
Bảng 3.14. Số người trưởng thành sống xung quanh xí nghiệp kẽm chì
được xét nghiệm có mẫu chì máu, chì niệu cao hơn TCCP 40
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 3.15. Hàm lượng chì máu với tỷ lệ bệnh ngoài da của người trưởng
thành sống xung quanh xí nghiệp 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ô nhiễm môi trường hiện nay vẫn là vấn đề bức xúc của mỗi quốc gia,
trong đó bảo vệ môi trường đang là thách thức lớn đối với chúng ta cũng như
toàn nhân loại. Hành tinh của chúng ta chưa bao giờ phải đối mặt với những
vấn đề môi trường nghiêm trọng như hiện nay, nó không những ảnh hưởng
xấu mà còn đe dọa trực tiếp đến sự phát triển và tồn tại cả nhân loại [5], [25],
[11], [22].
Vấn đề ô nhiễm môi trường đã trở thành nỗi lo của toàn dân. Hầu hết
dân số trên thế giới từng ngày từng giờ tiếp nhận vào cơ thể nhiều chất độc
hại qua con đườ ng tiêu hóa, hô hấp, trong đó có một số kim loại độc hại như
chì, thủy ngân, asen…Từ những năm 1970 trở lại đây, khối lượng Pb, Cd, As
được con người đào thải vào vào môi trường đã tăng gấp bội. Chúng làm ô
nhiễm nhiều vùng trên thế giới, xâm nhập vào thức ăn qua môi trường nước
tưới và nước sinh hoạt. Hàng năm có khoảng 14.000 người bị nhiễm độc nông
dược, 70.000 người bị mắc bệnh vì uống nước không hợp vệ sinh [20], [24].
Kết quả kiểm tra môi trường năm 2007 của gần 200 cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ và khu công nghiệp trên cả nước cho thấy trên 70% cơ sở có
nước thải ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép. Hơn 80% cơ sở không thực hiện
đúng nội dung đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi
trường. Hầu hết các cơ sở có phát sinh chất thải nhưng không có hệ thống xử
lý chất thải hoặc có nhưng không đạt tiêu chuẩn [17], [18].
Các ngành công nghiệp, đặc biệt là kim loại phát triển nhanh trong khi
cơ sở hạ tầng và khả năng kiểm soát ô nhiễm không bắt kịp nên ô nhiễm môi
trường có nguy cơ tăng nhanh và ngày càng trầm trọng. Các ngành luyện kim
thải ra nhiều khí độc sinh ra trong quá trình luyện chì, kẽm và kim loại màu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN

1.1. Ô nhiễm môi trƣờng
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù
hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật [33].
Hiện tượng ô nhiễm nước xảy ra khi các loại hóa chất độc hại, các loại vi
khuẩn gây bệnh, vi rút, ký sinh trùng phát sinh từ các nguồn thải khác nhau
như chất thải công nghiệp từ các nhà máy sản xuất…được đẩy ra các ao, hồ,
sông, suối hoặc ngấm xuống nước dưới đất mà không qua xử lý hoặc khối
lượng quá lớn vượt quá khả năng tự điều chỉnh và tự làm sạch của các loại ao,
hồ, sông, suối.
1.1.1. Ô nhiễm môi trường do sản xuất nói chung
Từ thế kỷ XIX nhiều nhà vật lý học, y học như Ericman, Parscelus,
Genman (1800 - 1915) đã phát hiện ra các hoá chất và dung môi độc hại được
sử dụng trong chế biến các kim loại màu, tác giả đã cho thấy có rất nhiều kim
loại có nhiễm chì, asen, thuỷ ngân.
Bước vào đầu thế kỷ XX, bắt đầu xuất hiện các công trình nghiên cứu về
điều kiện môi trường làm việc, các yếu tố độc hại cũng như các bệnh nghề
nghiệp. Đặc biệt là các công trình nghiên cứu của Lanphear, Succop, P.Roda,
S.Henningsen G. Các công trình nghiên cứu về điều kiện lao động và các yếu
tố độc hại của các tác giả trên đã làm sáng tỏ nhiều vấn đề bệnh lý, giúp cho
các nhà lâm sàng tìm ra nguyên nhân và phương thức điều trị những trường
hợp bệnh nghề nghiệp và nhiễm độc [44].

1.2. Ô nhiễm môi trƣờng do chì
1.2.1. Đặc điểm lý, hóa của chì
Chì là kim loại nặng màu xanh xám dễ dát thành lá mỏng và kéo thành

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

5
sợi, nhiệt độ chảy của chì bằng 237
0
C và nhiệt độ sôi của chì bằng 1525
0
C.
Chì bị hòa tan nhanh bởi acid nitric; chì dễ tan trong các chất hữu cơ (như
acid acetic, thực phẩm có môi trường acid) và trong nước có chứa muối nitrat
Chì được con người phát hiện và khai thác cách đây 8.000 năm dưới dạng
quặng như galen [12], [28]. Chì là kim loại có ích và được biết đến từ thời
thượng cổ cùng với các kim loại khác như vàng, bạc, đồng, thủy ngân, sắt.
Chì tác dụng trên bề mặt dung dịch H
2
SO
4
ở nồng độ thấp hơn 80% tạo
thành lớp muối khó tan. Con người sử dụng tính chất này để sản xuất ắc quy
chì. Ngoài ra, chì còn được sử dụng để sản xuất vỏ dây cáp, đầu đạn, ống dẫn
nước và chế tạo các thiết bị bảo vệ khỏi tia phóng xạ [38]. Chì có trong thành
phần của nhiều hợp kim như hợp kim cho ổ trục, hợp kim in, que hàn. PbO
được dùng làm nguyên liệu trong các nhà máy sản xuất ắc quy chì, trong nhà
máy sản xuất dụng cụ quang học, chế tạo thủy tinh [10]. Pb
3
O


Sơ đồ 1.1. Nước thải và đường xâm nhập của chì vào cơ thể [12]

Vấn đề tiếp xúc với chì là khá rộng rãi, không những ở người lao động
trong các ngành nghề có sử dụng nguyên liệu là chì mà còn cả tiếp xúc trong
môi trường sống, chứng tỏ có một nguồn tồn lưu chì trong môi trường vì nó
có trong các nguyên liệu ngành công nghiệp và trong các vật dụng có chứa
ĐẤT

NƢỚC THẢI
NƯỚC NGẦM
Nƣớc bề mặt

Động
vật
Cây
THỨC ĂN
Đồ uống

quan trọng trong vấn đề ô nhiễm đất, nhất là ở vùng gần đường, lượng chì
trong đất giảm theo khoảng cách đường giao thông [42].
Theo Kovacs E định lượng chì trong đất tại các thành phố lớn ở Mỹ có
khoảng dao động từ 160 - 530 µg/g đất [43].
Ngày nay ô nhiễm chì chủ yếu do nguồn khí thải của ô tô, xe máy.
Nguyên do là từ năm 1924, con người đã pha chì vào xăng dầu để chống nổ.
Ở Mỹ bình quân mỗi người một năm tiêu thụ khoảng 1000g chì do sử dụng ô

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

8
tô. Cả nước Mỹ mỗi năm xả vào khí quyển mười mấy vạn tấn chì khiến
không khí bị ô nhiễm chì với hàm lượng rất cao.
Hàm lượng chì trong không khí xung quanh khu vực sản xuất ắc quy
tăng cao 290 – 500 µg/m
3
còn ở khu vực xưởng đúc luyện của nhà máy ắc qui
thì cao hơn 10 µg/m
3
không khí [24]. Vấn đề này sẽ là mối nguy hiểm cho dân
chúng sống trong khu vực tiếp giáp, nếu lâu dần sẽ làm tăng hàm lượng chì máu.
Scutz A cũng công bố mức độ chì trung bình trong không khí vùng đô
thị là 0,15 µg/m
3
, cao hơn nhiều tại khu ô nhiễm công nghiệp ở Uruguay.
Còn Ohman H cho thấy nồng độ chì trong không khí ngoài trời là 5,8
µg/m
3
, còn ở trong nhà là 1,1µg/m
3

lớn thực phẩm bị nhiễm chì do chế biến và bảo quản.
Theo OMS một số loại thực phẩm, đồ ăn, đồ uống đều có chứa một
lượng chì nhất định. Đáng chú ý là lượng chì trong sữa từ 10 - 40 µg/l, đặc
biệt sẽ bị tăng cao khi sữa bị cô đặc. Trong rượu vang, lượng chì từ 130 - 300
µg/m
3
vì rượu vang chứa trong các bình to, ngâm lâu trong các hầm rượu,
ngoài có trong nước chì còn được di chuyển từ bản thân các bình chứa ra
rượu, do đó lượng chì sẽ tăng cao trong rượu vang. Tương tự như vậy các nhà
khoa học Trung Quốc cũng cho thấy những loại bát nhôm, bát tráng men nếu
đựng nước canh nóng, canh chua thì lượng chì có trong đó sẽ tăng cao [49].
Trong các loại rau ăn thì các tác giả trên thế giới cũng rất chú trọng
xem xét. Theo nghiên cứu của Kovacs E tại Mỹ cho thấy hàm lượng chì
có trong qủa và nước hoa quả là 0,005 - 0,223 µg/g, trong rau là 0,005 -
0,694 µg/g [43].
Theo nghiên cứ u củ a nhiề u tá c giả trên thế giớ i cho thấ y k hi khảo sát
hàm lượng chì trong rau thì rau thân mềm đời sống ngắn có hàm lượng chì
cao hơn cả, sau đó là các loại rau thân cứng, củ, quả, chì có mặt trong thịt, cá,
trứng với hàm lượng đáng kể [48], [36].
Hàm lượng chì có trong thực phẩm phụ thuộc vào hàm lượ ng chì trong
không khí, trong đất, trong nước. Chì có trong đất được hấp thu qua các cây
trồng trên đất, rễ cây thường chứa hàm lượng chì cao hơn trong thân và lá cây

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

10
Các nguồn khác:
Kamiya M và cs nghiên cứu thấy chuyển hóa chì tăng cao hơn ở những
người hút thuốc lá tương đương 8 - 23 µg [40].
Yildiz O và cs gợi ý ở những người uống rượu, sự hấp thu chì tăng, hơn

ảnh hưởng của chì tới toàn thân, các loại thuốc chế phẩm điều trị nhiễm độc
chì và sự thâm nhiễm chì như sử dụng các chế phẩm giàu SH để bổ sung
lượng SH của các men trong cơ thể do chì tác động, khống chế gốc tự do do
chì tác động sinh ra trong cơ thể [28], [13], [14].
Tuy vậy vấn đề không chỉ là tiếp xúc mang tính nghề nghiệp, mà trong
điều kiện môi trường sống hiện nay có nhiều nguy cơ ô nhiễm không khí, đất,
nước, thực phẩm…thu lượng chì vào không khí khá cao.
* Nguồn tiếp xúc không nghề nghiệp
Chì trong không khí:
Mức độ chì trong không khí cao nhất thường ở những nơi có mật độ giao
thông cao, đặc biệt các trung tâm thành phố lớn. Hàm lượng chì trong không
khí giảm dần tùy theo khoảng cách với đường giao thông, tùy thuộc vào các
thời điểm trong ngày, cường độ giao thông và sự thay đổi theo mùa.
Chì được thải vào môi trường không khí qua ống khói của các nhà máy,
đặc biệt là các nhà máy luyện kim với nhiệt độ cao (300
0
C - 400
0
C) nên làm
phát tán hơi chì ra môi trường không khí rất rộng lớn.
Tại Việt Nam, quy định hàm lượng chì trong không khí khu vực dân cư
là 0,7 - 1µg/m
3
không khí [6].
Chì trong bụi, đất:
Các ngành luyện kim thải ra nhiều bụi, bụi thông thường có kích thước
từ 10 đến 100 µm phát sinh trong công đoạn tuyển quặng, sàng lọc, đập
nghiền quặng…bụi nhỏ và khói chủ yếu thoát ra từ lò cao, lò Mắctanh, lò
nhiệt luyện, băng truyền. Hơi và bụi được sinh ra trong quá trình luyện đồng,
kẽm và các kim loại màu có độc tính cao như Hg, Pb [28].

• Qua đường hô hấp:
Sự xâm nhập của chì qua đường hô hấp xảy ra ở mức độ cao, khả năng
xâm nhập phụ thuộc vào sự hòa tan của chì. Tại phổi hơi chì được hấp thu gần

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

13
như toàn bộ qua các màng phế nang để vào máu.
• Qua đường tiêu hóa:
Chì được hấp thu qua đường tiêu hóa ít hơn so với đường hô hấp, khả
năng hấp thụ phụ thuộc vào sự hòa tan của hợp chất chì. Ruột hấp thu khoảng
10% lượng chì, còn 90% được đào thải qua phân . Ở đường tiêu hóa sự hấp
thụ chì còn bị ảnh hưởng bởi dịch vị dạ dày, dịch mật. Nếu hấp thụ nhiều
hoặc hấp thụ liên tục liều nhỏ thì sự khử độc ở gan trở nên kém hơn, do đó sẽ
được hấp thụ vào máu nhiều hơn.
• Qua da: khả năng chì hấp thu qua da là không lớn, chỉ xảy ra khi da bị
tổn thương.
* Sự tích lũy chì trong cơ thể
Trong cơ thể chì phân bố ở 3 khu vực chính: Xương, mô mềm và máu.
Các tác giả nước ngoài đã định lượng chì trong các cơ quan của cơ thể tử thi
với các mức độ: ở xương: 0,67 - 3,59 mg/100g; gan: 0,04 - 0,09 mg/100g;
phổi: 0,3 - 0,09 mg/100g; lách: 0.01 - 0.07 mg/100g…
• Đào thải qua đường tiêu hóa: chì vào cơ thể theo đường tiêu hóa, một
phần nhỏ được hấp thu vào máu, còn lại phần lớn đào thải theo phân.
Theo Lanphear B.P và cs , hàng ngày cơ thể thải 0,6 mg chì theo phân,
khi lượng chì trong phân quá 1mg/2h chứng tỏ có sự hấp thu quá mức có thể
xảy ra nhiễm độc chì, đồng thời mật cũng đóng vai trò quan trọng trong đào
thải chì [45].
• Đào thải qua đường nước tiểu:
Đây là con đường đào thải quan trọng nhất, khoảng 75% lượng chì hấp
thụ sẽ đươc đào thải qua con đường này. Lượng chì đào thải ra luôn liên quan
chặt chẽ với lượng chì máu, khi chì máu tăng sẽ tăng đào thải và ngược lại.
tuy nhiên cũng có một số yếu tố ảnh hưởng tới đào thải chì qua nước tiểu như
tuổi, giới, chức năng thận.
• Đào thải qua đường nước bọt:
Lượng chì đào thải ra đường này ít quan trọng, nhưng nó lại là lượng chì
được nuốt vào cùng thức ăn. Sự kết hợp của chì và H
2
S tạo nên đường viền
chì màu xanh xám ở bờ lợi.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

15
• Đào thải tóc:
Sự đào thải của chì qua con đường này phụ thuộc vào chì máu và mức
độ tiếp xúc. Mối liên quan giữa chì máu và chì tóc đã được nhiều tác giả xác
nhận. Hàm lượng chì tóc phản ánh khá nhau mức độ tiếp xúc khác nhau theo
tuổi, giới.
• Đào thải qua các con đường khác: chì được đào thải qua lông, móng,
mồ hôi. Tuy nhiên với hàm lượng rất ít và chưa có nghiên cứu nào đề cập tới.
Năm 2003, Nguyễ n Thị Quỳ nh Hoa đã tiến hành nghiên cứu về sức khỏe


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status