BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRƯƠNG THỊ THỦY
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP HUY ðỘNG VỐN
DÂN CƯ TẠI NGÂN HÀNG VPBANK
TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP HUY ðỘNG VỐN
DÂN CƯ TẠI NGÂN HÀNG VPBANK
TỈNH THANH HÓA LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành:
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS KIM THỊ DUNG
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của ban lãnh ñạo
Ngân hàng VPBank tỉnh Thanh Hóa, Ngân hàng Nhà nước Thanh Hóa ñã
tạo ñiều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết ñể hoàn
thành luận văn.
Cảm ơn gia ñình cùng toàn thể bạn bè ñã ñộng viên và giúp ñỡ tôi trong
quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Trương Thị Thủy
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
2.2 Khái niệm và ñặc ñiểm huy ñộng vốn dân cư của Ngân hàng
thương mại 13
2.2.1 Khái niệm huy ñộng vốn dân cư của ngân hàng thương mại 13
2.2.2 ðặc ñiểm huy ñộng vốn dân cư của Ngân hàng thương mại 15
2.3 Vai trò của vốn huy ñộng dân cư ñối với Ngân hàng thương mại 15
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
iv
2.3.1 Vốn huy ñộng dân cư là cơ sở ñể Ngân hàng tổ chức mọi hoạt
ñộng kinh doanh 15
2.3.2 Vốn huy ñộng dân cư sẽ quyết ñịnh ñến quy mô hoạt ñộng tín
dụng và hoạt ñộng khác của Ngân hàng 16
2.3.3 Vốn huy ñộng dân cư quyết ñịnh năng lực thanh toán, ñảm bảo
uy tín của Ngân hàng trên thương trường 17
2.3.4 Vốn huy ñộng dân cư quyết ñịnh năng lực cạnh tranh của Ngân
hàng khẳng ñịnh vị thế của Ngân hàng trong dân 18
2.4 Các hình thức huy ñộng vốn dân cư của Ngân hàng thương mại 18
2.4.1 Huy ñộng tiền gửi tiết kiệm 19
2.4.2 Phát hành Chứng chỉ tiền gửi 24
2.6.2
Huy ñộng vốn dân cư của một số ngân hàng thương mại ở
Việt Nam 33
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
v
2.6.3 Bài học kinh nghiệm 34
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 36
3.1.1 ðặc ñiểm tỉnh Thanh Hóa 36
3.1.2 ðặc ñiểm ngân hàng VPBank tỉnh Thanh Hóa 38
3.2 Phương pháp nghiên cứu 49
3.2.1 Phương pháp tiếp cận 49
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 49
3.2.3 Khung phân tích 51
3.2.4 Phương pháp phân tích 52
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt Viết ñầy ñủ
atm automatic teller machine (Thẻ thanh toán tự ñộng)
CBNV Cán bộ nhân viên
CD certificate of deposit (Chứng chỉ tiền gửi)
ðVT ðơn vị tính
GDV Giao dịch viên
HðV Huy ñộng vốn
KH Khách hàng
NH Ngân hàng
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTW Ngân hàng trung ương
TCKT Tổ chức kinh tế
TCTD Tổ chức tín dụng
TMCP Thương mại cổ phần
VPBank Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả huy ñộng vốn của VPBank tỉnh Thanh Hoá 43
Bảng 3.2: Nguồn vốn huy ñộng dân cư của các phòng giao dịch năm
2010 44
Bảng 4.10: Các sản phẩm huy ñộng tiền gửi của một số ngân hàng 82
Bảng 4.11: Số lượng và tỷ lệ KH dân cư trả lời ñánh giá về sản phẩm
huy ñộng của VPBank tỉnh Thanh Hóa 83
Bảng 4.12: Số lượng và tỷ lệ KH dân cư trả lời ñánh giá về thủ tục hồ
sơ giao dịch của VPBank tỉnh Thanh Hóa 84
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
viii
Bảng 4.13: Số lượng và tỷ lệ KH dân cư trả lời ñánh giá về phong cách
phục vụ, công tác khuếch trương sản phẩm, chăm sóc KH
của VPBank tỉnh Thanh Hóa 85
Bảng 4.14: Số lượng và tỷ lệ khách hàng dân cư trả lời ñánh giá về mức
ñộ hài lòng của các sản phẩm và khi giao dịch tại VPBank
tỉnh Thanh Hóa 87
Bảng 4.15: Kế hoạch dự kiến nâng cao uy tín, trình ñộ CBNV của
VPBank tỉnh Thanh Hóa 94
Bảng 4.16: Kế hoạch phát triển mạng lưới của VPBank tỉnh Thanh Hóa 99
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
ix
DANH MỤC CÁC BIỂU
Hình 3.3: Sơ ñồ về nguồn vốn của ngân hàng thương mại 52
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1 Sự cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Nước ta ñang tiến hành công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, xây
dựng nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa trong xu
hướng hội nhập kinh tế toàn cầu. Chính vì vậy phát triển kinh tế là mục tiêu
hàng ñầu của ñất nước, muốn tăng trưởng và phát triển kinh tế thì một trong
những yếu tố quan trọng cần phải có là vốn. Vốn sẽ giúp các doanh nghiệp
phát triển sản xuất kinh doanh, có cơ hội cạnh tranh trên thị trường vì vậy
vốn là nhu cầu cấp thiết với bất kỳ doanh nghiệp nào, trong khi nguồn vốn
nhàn rỗi nằm rải rác khắp nơi vậy làm thế nào ñể huy ñộng ñược ñược chúng
và ñáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp?. Ngân hàng với chức năng làm trung
gian tài chính giữa tác nhân thừa vốn và tác nhân thiếu vốn, huy ñộng mọi
nguồn vốn nhàn rỗi từ các ñối tượng dân cư ñể ñáp ứng nhu cầu cho sự phát
triển kinh tế xã hội.
Huy ñộng vốn là một trong những chức năng cơ bản của ngân hàng
thương mại. Vốn là cơ sở ñể ngân hàng hoạt ñộng kinh doanh nên huy
ñộng vốn có vai trò hết sức quan trọng trong ñó nguồn vốn huy ñộng từ dân
cư ñóng góp phần lớn trong cơ cấu vốn huy ñộng của ngân hàng thương
mại nói chung và của Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh
Vượng (VPBank) nói riêng.
hỏi nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu giải pháp huy
ñộng vốn dân cư tại Ngân hàng VPBank tỉnh Thanh Hóa”.
* Câu hỏi nghiên cứu:
- Các hình thức huy ñộng vốn dân cư hiện nay của NHTM ñã tác ñộng như
thế nào ñối với việc thu hút nguồn vốn nhàn dỗi từ dân cư ñáp ứng nhu cầu tăng
trưởng và phát triển kinh tế của ñất nước?
- Thực trạng các hình thức huy ñộng vốn dân cư của Ngân hàng VPBank
tỉnh Thanh Hóa hiện nay như thế nào?
- Cần có những ñịnh hướng và giải pháp như thế nào ñể thúc ñẩy tăng
trưởng nguồn vốn huy ñộng dân cư ñáp ứng nhu cầu kinh doanh của ngân hàng?
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
3
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phản ánh và ñánh giá thực trạng huy ñộng vốn dân cư của VPBank tỉnh
Thanh Hóa, trên cơ sở ñó ñề xuất các giải pháp nhằm tăng cường vốn huy
ñộng dân cư cho VPBank tỉnh Thanh Hóa trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về huy ñộng vốn dân cư của
Ngân hàng thương mại.
Phản ánh thực trạng huy ñộng vốn dân cư tại VPBank tỉnh Thanh Hóa
trong những năm qua, phân tích những tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng ñến
thực trạng này.
ðề xuất giải pháp huy ñộng vốn dân cư ñối với VPBank tỉnh Thanh Hóa
trong thời gian tiếp theo.
1.3 ðối tượng, phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng
- Chủ thể: Ngân hàng VPBank tỉnh Thanh Hóa và Khách hàng cá nhân
khác nhau mang lại như họ thường xuyên gửi tiền vào Ngân hàng với những
khoảng thời gian khác nhau, do ñó Ngân hàng sử dụng tạm thời một phần tiền
gửi ñể cho vay. Hoạt ñộng cũng tạo nên lợi nhuận lớn cho Ngân hàng, bởi thế
Ngân hàng cần phải thường xuyên mở rộng thị trường, tạo ra nhiều tiện ích
khác nhau ñể từ ñó Ngân hàng huy ñộng ñược ngày càng nhiều nguồn vốn
nhàn rỗi từ dân cư phục vụ mục ñích kinh doanh của mình.
Có thể nói, sự hình thành hệ thống ngân hàng thương mại là hệ quả tất
yếu của việc xây dựng nền kinh tế thị trường, ñó là sản phẩm của cơ chế thị
trường hay là yếu tố cấu thành thị trường tài chính; Ngân hàng thương mại
nói riêng và thị trường tài chính nói chung có tác ñộng qua lại tương hỗ lẫn
nhau; hệ thống Ngân hàng thương mại ổn ñịnh, phát triển toàn diện là ñộng
lực thúc ñẩy thị trường tài chính phát triển và ngược lại.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
5
Việt Nam ñang trong tiến trình xây dựng và phát triển một mô hình thị
trường tài chính với nòng cốt là hệ thống Ngân hàng thương mại hoạt ñộng
dưới sự ñiều tiết vĩ mô của Nhà nước. Hệ thống Ngân hàng Việt Nam ñã
ñược ñổi mới một cách ñáng kể trong quá trình chuyển ñổi từ nền kinh tế tập
trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước. Từ mô hình hệ thống Ngân hàng của nền kinh tế kế hoạch hóa tập
trung chuyển sang mô hình ngân hàng của nền kinh tế thị trường, mô hình tổ
chức có sự thay ñổi căn bản ñó là tách biệt chức năng quản lý hoạt ñộng tiền
tệ, tín dụng với chức năng kinh doanh tiền tệ, ña dạng hóa các loại hình
Ngân hàng, từng bước xóa bỏ ñộc quyền, chuyển sang cạnh tranh có sự quản
lý của Nhà nước.
Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp ñặc biệt, kinh doanh trong
lĩnh vực tiền tệ, tín dụng. Một tổ chức cung ứng vốn chủ yếu và hữu hiệu của
nền kinh tế. Việc tạo lập, tổ chức và quản lý vốn của Ngân hàng thương mại
doanh song cũng ñã thu hút ñược các nhà ñầu tư bởi sự tăng trưởng
nhanh, lợi nhuận cao, ñội ngũ nhân viên năng ñộng, phục vụ khách hàng
tận tình chu ñáo, thường xuyên ñược ñào tạo, cập nhật công nghệ và kỹ
thuật mới. Cơ chế lương có sự linh ñộng, có tính cạnh tranh do ñó cũng
thu hút ñược các chuyên gia tài chính, những người có kinh nghiệm trong
nghề về làm việc. Bên cạnh ñó, khối Ngân hàng thương mại cổ phần
thường có vốn tự có thấp, chiến lược phát triển giống nhau.
- Nhóm Ngân hàng thương mại nước ngoài và ngân hàng 100%
vốn nước ngoài: Là Ngân hàng ñược thành lập theo luật pháp nước
ngoài nhưng hoạt ñộng theo luật pháp nước sở tại. Nhóm Ngân hàng
này có tính chuyên nghiệp cao, ña dạng các sản phẩm và dịch vụ hiện
ñại. Nhóm Ngân hàng này tập trung vào ñối tượng khách hàng là các
công ty 100% vốn ñầu tư nước ngoài là nhóm khách hàng ít chịu ảnh
hưởng nhất do lạm phát ở Việt Nam. Tuy nhiên, nhóm Ngân hàng này
thường khó tuyển dụng ñược nhân sự vừa có trình ñộ chuyên môn cao
vừa am hiểu ñịa phương.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
7
- Ngân hàng liên doanh và tổ chức tài chính khác: Là Ngân hàng ñược
thành lập bằng vốn góp của bên Ngân hàng Việt Nam và bên Ngân hàng nước
ngoài có trụ sở tại Việt Nam và hoạt ñộng theo luật pháp Việt Nam.
Quá trình phát triển của Ngân hàng thương mại gắn liền với quá trình
phát triển của thị trường tài chính thông qua các giai ñoạn từ thấp ñến cao,
từ ñơn giản ñến phức tạp. Khi mới ra ñời, tổ chức và nghiệp vụ hoạt ñộng rất
ñơn giản nhưng càng về sau, theo ñà phát triển của kinh tế hàng hóa, tổ chức
cũng như các nghiệp vụ của các Ngân hàng càng phát triển và hoàn thiện
hơn. Ngày nay các Ngân hàng thương mại có xu hướng phát triển ngày càng
toàn diện với quy mô rộng cùng nhiều loại hình dịch vụ huy ñộng tối ña các
chúng tin tưởng hơn là một ngân hàng có quy mô vốn nhỏ.
+ Vốn chủ sở hữu là nguồn hình thành nên quỹ ñầu tư và cho vay.
- Các loại vốn chủ sở hữu của ngân hàng gồm:
+ Vốn ñiều lệ: là vốn ñược cấp hoặc ñã góp của chủ sở hữu. Tùy theo
tính chất ngân hàng mà vốn ñiều lệ ñược hình thành khác nhau. ðối với ngân
hàng thuộc sở hữu Nhà nước vốn ñiều lệ ñược cấp dưới hình thức bằng tiền
và trái phiếu chính phủ; ñối với ngân hàng thương mại cổ phần vốn ñiều lệ do
các cổ ñông ñóng góp; ñối với ngân hàng liên doanh do các bên liên doanh
ñóng góp.
+ Các quỹ dự trữ bổ sung vốn ñiều lệ: Quỹ dự trữ bổ sung vốn ñiều lệ
gồm hai khoản mục:
Các khoản mục trích từ lợi nhuận hàng năm
Giá trị chênh lệch giữa giá bán cổ phần với giá cao hơn mệnh giá
mỗi cổ phần.
+ Quỹ dự phòng tài chính: Nhà quản trị ngân hàng cho rằng
khoản dự phòng tổn thất tín dụng phải ñược xem như bộ phận của vốn
vì nó bù ñắp sự thua lỗ (chức năng cơ bản của vốn). Theo quy ñịnh của
pháp luật Việt Nam nguồn bù ñắp tổn thất tín dụng bao gồm dự phòng
ñể xử lý rủi ro và quỹ dự phòng tài chính. Dự phòng ñể xử lý rủi ro
ñược hạch toán vào chi phí; còn dự phòng tài chính ñược trích từ lợi
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
9
nhuận và ñược tích lũy qua nhiều năm vì vậy ñược coi là bộ phận của
vốn ngân hàng.
+ Lợi nhuận không chia phản ánh lợi nhuận phát sinh trong hoạt ñộng
của ngân hàng không ñược chia cho cổ ñông dưới dạng cổ tức bằng tiền và
lập các quỹ theo quy ñịnh của pháp luật.
2.1.3.2 Vốn huy ñộng của ngân hàng thương mại
toán theo yêu cầu. Nhìn chung lãi suất của các khoản tiền này là rất thấp, thay
vào ñó chủ tài khoản có thể ñược hưởng các dịch vụ ngân hàng với mức phí
thấp. Ngân hàng mở tài khoản tiền gửi thanh toán (tài khoản có thể phát séc)
cho khách hàng. Thủ tục mở rất ñơn giản. Yêu cầu của ngân hàng là khách
hàng phải có tiền và chỉ thanh toán trong phạm vi số dư. Một số ngân hàng
kết hợp tài khoản tiền gửi thanh toán với tài khoản cho vay như tài khoản thấu
chi (chi vượt quá số dư có của tiền gửi thanh toán). Một số ngân hàng sử dụng
nhiều hình thức biến tướng của tiền gửi thanh toán ñể nâng lãi suất loại tiền
gửi này nhằm cạnh tranh với các tổ chức tín dụng khác.
- Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội: Nhiều
khoản thu bằng tiền của doanh nghiệp và tổ chức xã hội sẽ ñược chi trả sau
một thời gian nhất ñịnh. Tiền gửi thanh toán tuy rất thuận tiện cho hoạt ñộng
thanh toán song lãi suất thấp. ðể ñáp ứng nhu cầu tăng thu của người gửi
tiền, ngân hàng ñã ñưa ra hình thức tiền gửi có kỳ hạn. Người gửi không
ñược sử dụng các hình thức thanh toán ñối với tiền gửi thanh toán ñể áp
dụng ñối với loại tiền gửi này, nếu cần chi tiêu người gửi phải cần ñến ngân
hàng rút tiền ra. Tuy không thuận lợi cho tiêu dùng bằng hình thức tiền gửi
thanh toán nhưng tiền gửi có kỳ hạn ñược hưởng lãi suất cao hơn tùy theo ñộ
dài của kỳ hạn .
- Tiền gửi tiết kiệm của dân cư : Các tầng lớp dân cư ñều có khoản thu
nhập tạm thời chưa sử dụng (khoản tiền tiết kiệm ) trong ñiều kiện có khả
năng tiếp cận với ngân hàng, họ ñều có thể gửi tiết kiệm nhằm thực hiện các
mục tiêu an toàn và sinh lời ñối với các khoản tiết kiệm, ñặc biệt là nhu cầu
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
11
an toàn. Nhằm thu hút ngày càng nhiều tiền tiết kiệm, các ngân hàng ñều cố
gắng khuyến khích dân cư thay ñổi thói quen giữ vàng và tiền mặt tại nhà
bằng cách mở rộng mạng lưới huy ñộng, ñưa ra các hình thức huy ñộng ña
và kiểm soát nhất ñịnh. Thông thường các Ngân hàng Nhà nước chỉ tái chiết
khấu cho những thương phiếu có chất lượng (thời gian ñáo hạn ngắn, khả
năng trả nợ cao) và phù hợp với mục tiêu của Ngân hàng trong từng thời kì.
Trong ñiều kiện chưa có thương phiếu, Ngân hàng Nhà nước cho Ngân hàng
thương mại vay dưới hình thức tái cấp vốn theo hạn mức tín dụng nhất ñịnh.
- Vay các tổ chức tín dụng khác: ðây là nguồn các Ngân hàng vay
mượn lẫn nhau và vay của các tổ chức tín dụng khác trong thị trường liên
Ngân hàng. Các Ngân hàng ñang có dự trữ vượt yêu cầu do có kết dư gia tăng
bất ngờ về các khoản tiền huy ñộng hoặc giảm cho vay sẽ có thể sẵn lòng cho
các Ngân hàng khác vay ñể tìm kiếm lãi suất cao hơn. Ngược lại các Ngân
hàng thiếu hụt dự trữ có nhu cầu vay mượn tức thời ñể ñảm bảo thanh khoản.
Như vậy nguồn vay mượn từ các Ngân hàng khác là ñể ñáp ứng nhu cầu dự
trữ và chi trả cấp bách và trong nhiều trường hợp nó bổ sung hoặc thay thế
cho nguồn vay mượn từ Ngân hàng Nhà nước. Quá trình vay mượn rất ñơn
giản. Ngân hàng vay chỉ cần liên hệ trực tiếp với Ngân hàng cho vay hoặc
thông qua Ngân hàng ñại lý (hoặc Ngân hàng Nhà nước). Khoản vay có thể
không cần ñảm bảo, hoặc có thể ñảm bảo bằng các chứng khoán của kho bạc.
Kết quả là dự trữ của ngân hàng cho vay giảm ñi và của Ngân hàng ñi vay
tăng lên.
- Vay trên thị trường vốn: Giống như các doanh nghiệp khác, các
Ngân hàng cũng vay mượn bằng cách phát hành các giấy nợ (kì phiếu, tín
phiếu, trái phiếu) trên thị trường vốn. Rất nhiều Ngân hàng thương mại thiếu
nguồn tiền gửi trung và dài hạn dẫn ñến không ñáp ứng ñược nhu cầu cho
vay trung và dài hạn. Do vậy, các khoản vay trung và dài hạn nhằm bổ sung
cho các khoản tiền gửi, ñáp ứng nhu cầu cho vay và ñầu tư trung và dài hạn.
Thông thường ñây là khoản tiền không ñảm bảo. Những ngân hàng có uy tín
hoặc trả lãi suất cao sẽ vay mượn ñược nhiều hơn. Các Ngân hàng nhỏ
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
13