ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN THỊ THÚY HÀ
TĂNG CƢỜNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƢ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VN
- CHI NHÁNH THÀNH CÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Hà Nội – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỂ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƢ
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 7
1.1. Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại 7
1.1.1. Ngân hàng thương mại 7
1.1.2. Chi nhánh của NHTM 8
1.1.3. Hoạt động kinh doanh của NHTM 10
1.2. Nguồn vốn huy động của NHTM 15
1.2.1. Khái niệm vốn huy động 15
1.2.2. Vai trò của vốn huy động 15
1.2.3. Các hình thức huy động vốn 16
1.2.4. Chính sách huy động vốn 18
1.3 Huy động vốn từ dân cƣ của NHTM 21
1.3.1 Đặc điểm 21
1.3.2 Vai trò 22
1.3.3 Các hình thức huy động vốn từ dân cư của NHTM 23
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động huy động vốn dân cƣ của NHTM 26
1.4.1. Nhân tố khách quan 26
1.4.2. Nhân tố chủ quan 28
1.5. Đánh giá hoạt động huy động vốn dân cƣ của NHTM 30
1.5.1.Chỉ tiêu định lượng 30
1.5.2 Chỉ tiêu định tính 33
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƢ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH
CÔNG 35
2.1. Khái quát về ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh
Thành Công 35
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 35
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh 36
i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
2
NHTM
Ngân hàng thương mại
3
TMCP
Thương mại cổ phần
4
VN
Việt Nam
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động bán lẻ giai đoạn 2011-2013 41
Bảng 2.2: Lãi suất tiền gửi tiết kiệm 45
Bảng 2.3: Qui mô vốn huy động dân cư và quan hệ với tổng vốn huy động 48
Bảng 2.4: Cơ cấu vốn huy động dân cư theo loại tiền tệ 50
vốn cho toàn bộ nền kinh tế. Nhất là trong giai đoạn hiện nay khi mà mở cửa,
hội nhập là điều kiện tất yếu của bất kì quốc gia nào muốn phát triển. Với sự
xuất hiện của các tổ chức tài chính nước ngoài, các tổ chức tài chính mới
trong nước, nguồn vốn chảy vào các ngân hàng thương mại sẽ theo đó mà
giảm dần. Để có thể tồn tại và phát triển, các ngân hàng thương mại phải lựa
chọn cho mình con đường đi phù hợp nhất, từng bước khẳng định uy tín và
thương hiệu, nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Phương pháp tốt nhất
giải quyết vấn đề của mình trong bối cảnh hiện nay là các ngân hàng thương
mại phải tăng cường hoạt động huy động vốn để đáp ứng nhu cầu phát triển
ngày càng cao của đất nước, từ đó có thể đảm bảo khả năng thanh toán, phát
triển các hoạt động đầu tư và cho vay, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của mình. Khi đó huy động vốn trở thành một biện pháp hữu hiệu cho
các ngân hàng thương mại thực hiện các chiến lược của mình. 2
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Thành Công
đang chuyển mình đổi mới toàn diện để bắt nhịp kịp thời với xu thế toàn cầu
hóa và hội nhập của nền kinh tế, đã và đang tích cực tìm kiếm, triển khai các
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, xây dựng cơ cấu nguồn vốn
hợp lý, khai thác tiềm năng về vốn để đảm bảo nguồn vốn ổn định, từ đó sử
dụng vốn có hiệu quả là mục tiêu hàng đầu đặt ra cho ngân hàng.
Nhận thức được tầm quan trọng của vốn huy động trong sự phát
triển của ngân hàng, nhất là những thời điểm diễn biến tình hình tài chính
biến động như hiện nay và tính cấp thiết của hoạt động huy động vốn dân cư
trong thời điểm hiện nay, tôi đã quyết định chọn đề tài luận văn thạc sỹ “Tăng
cường huy động vốn dân cư tại Ngân hàng TMCP ngoại thương VN - Chi
nhánh Thành Công”.
Tôi hy vọng nghiên cứu của mình sẽ góp thêm một góc nhìn về hoạt
động huy động vốn dân cư tại Ngân hàng TMCP nói chung, hoạt động huy
nhuận cao nhất. Bên cạnh đó với những đặc thù riêng cùng với những định
hướng chiến lược phát triển khác nhau tại từng thời kỳ, từng giai đoạn, mỗi
ngân hàng sẽ có những hướng đi khác nhau và giải pháp riêng biệt để nâng cao
được hoạt động huy động vốn của mình một các có hiệu quả nhất.Với ngân
hàng TMCP ngoại thương Việt Nam- chi nhánh Thành Công, hiện tại chưa có
nghiên cứu tổng thể chính thức nào về hoạt động huy động vốn dân cư và các
giải pháp để nâng cao hoạt động huy động vốn dân cư tại ngân hàng, vì vậy
em đã chọn nghiên cứu vấn đề trên cho bài luận văn của mình.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích:
Mục đích nghiên cứu là đánh giá hoạt động huy động vốn dân cư tại
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thành Công, đưa ra
4
những kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hoạt động huy động vốn dân cư
tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thành Công
* Nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản của hoạt động huy động vốn dân cư
tại ngân hàng thương mại
Tổng quan về ngân hàng thương mại(Khái niệm, chi nhánh ngân
hàng thương mại, hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại);
Nguồn vốn huy động của ngân hàng thương mại(Khái niệm, vai trò,
các hình thức huy động vốn, chính sách huy động vốn);
Huy động vốn dân cư của NHTM(Đặc điểm, vai trò, các hình thức
huy động vốn dân cư của NHTM);
Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn dân cư của
NHTM(nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan);
Đánh giá hiệu quả huy động vốn dân cư của NHTM(chỉ tiêu định
tính và chỉ tiêu định lượng);
- Căn cứ tình hình thực tế, đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn
kinh tế trong thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu
giữa các năm với nhau. Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
* Phương pháp biểu bảng, biểu đồ:
- Dùng các biểu bảng: thể hiện các số liệu của từng năm trên các biểu
bảng
- Dùng biểu đồ: thể hiện một cách sinh động tình hình tăng giảm qua
các năm.
* Phương pháp ma trận SWOT
- Dùng để liệt kê những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
- Dùng kết hợp những điểm mạnh với các cơ hội để đưa ra các chiến lược
6
- Biết được những điểm yếu và thách thức để có những hướng giải
quyết tốt
- Vận dụng những cơ hội để có thể khắc phục hoặc hạn chế các điểm yếu
Nguồn số liệu được lấy từ Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thành Công năm 2011,
2012, 2013.
6. Những đóng góp của luận văn
Làm rõ khái niệm, đặc điểm và nội dung của hoạt động huy động vốn
dân cư tại ngân hàng thương mại, đưa ra các chỉ tiêu để đánh giá hoạt động
huy động vốn dân cư tại ngân hàng thương mại. Từ đó, phân tích, đánh giá
hoạt động huy động vốn dân cư tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt
Nam- Chi nhánh Thành Công trong một vài năm gần đây theo các tiêu chí nêu
ra, có chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của những điểm yếu. Luận
văn cũng đề xuất một vài giải pháp mang tính khả thi nhằm tăng cường huy
động vốn dân cư, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh doanh cho Ngân hàng
TMCP Ngoại Thương Việt Nam- Chi nhánh Thành Công.
7. Kết cấu của luận văn
- Tên đề tài: “Tăng cƣờng huy động vốn dân cƣ tại Ngân hàng
nghĩa: “NHTM là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và
các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần
thực hiện các mục tiêu kinh tế của nhà nước.”
Như vậy, có thể thấy rằng NHTM là một định chế tài chính trung gian
cực kì quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế tài
chính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác, tập trung lại với
số lượng đủ lớn để cấp tín dụng cho vay cho các tổ chức kinh tế, cá nhân
nhằm mục đích phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
8
Qua các khái niệm về NHTM trên ta rút ra những nhận xét:
NHTM là một loại hình doanh nghiệp, vì nó ra đời là để kinh doanh,
mục đích hoạt động là vì lợi nhuận
Hoạt động của NHTM là kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng.
Bên cạnh sự tương đồng về cơ cấu, về mục tiêu tài chính cuối cùng,…
thì NHTM cũng rất đặc biệt so với những doanh nghiệp khác. Chẳng hạn:
Về lĩnh vực kinh doanh: Lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng là tiền
tệ, tín dụng, và dịch vụ ngân hàng.
Là một doanh nghiệp nhưng nguồn vốn chủ yếu mà ngân hàng sử
dụng trong kinh doanh là vốn huy động từ bên ngoài, trong khi đó vốn riêng
của ngân hàng lại chiếm tỉ trọng rất thấp trong tổng nguồn vốn kinh doanh.
Trong tổng tài sản của Ngân hàng, tài sản cố định và lưu động chiếm
tỉ lệ rất thấp, mà chủ yếu là tài sản tài chính, chẳng hạn như các loại kì phiếu,
trái phiếu, thương phiếu, cổ phiếu, hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ và các
loại giấy tờ có giá trị khác.
Hoạt động kinh doanh của NHTM chịu sự chi phối rất lớn của Ngân
hàng Trung ương. NHTM không thể mở rộng hoạt động kinh doanh khi Ngân
hàng Trung ương đang áp dụng chính sách thắt chặt tiền tệ, hạn chế lạm phát
và ngược lại. Do đó, việc mở rộng hay thu hẹp của NHTM đều chịu chi phối
bởi Ngân hàng Trung ương.
hàng; phân loại nợ, trích lập đủ dự phòng rủi ro theo quy định;
+ Có bộ máy quản trị, điều hành và kiểm toán nội bộ hoạt động có
hiệu quả;
+ Có hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo quy định của Ngân hàng
Nhà nước;
+ Có hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý trực tuyến của ngân
10
hàng thương mại; chấp hành đúng chế độ báo cáo thống kê theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước;
+ Có quy định nội bộ bằng văn bản để quản lý sở giao dịch, chi nhánh
đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật;
+ Không bị Thanh tra Ngân hàng xử phạt hành chính tổng cộng từ ba
mươi triệu đồng trở lên trong thời gian một năm tính đến thời điểm đề nghị
mở sở giao dịch, chi nhánh;
1.1.3. Hoạt động kinh doanh của NHTM
Cùng với chiều dài lịch sử hình thành ngân hàng thương mại ngày nay
khác xa so với ngân hàng thương mại thủa sơ khai, do nhu cầu kinh doanh và
sự cạnh tranh quyết liệt mà hệ thống ngân hàng thương mại đã mở rộng rất
nhiều loại hình dịch vụ tiện ích cung cấp cho khách hàng, mặc dù một số
nghiệp vụ truyền thống vẫn không thể tách rời so với hoạt động của ngân
hàng, sau đây chúng ta cùng tìm hiểu một số loại hình dịch vụ mà ngân hàng
cung cấp cho nền kinh tế.
* Mua bán trao đổi ngoại tệ
Lịch sử cho thấy một trong những dịch vụ đầu tiên của ngân hàng là
dịch vụ được thực hiện là trao đổi ngoại tệ, theo đó ngân hàng sẽ đứng ra mua
một loại tiền tệ này đổi lấy một loại tiền tệ khác, để hưởng phí dịch vụ và
hưởng chênh lệch giá. Điều này rất quan trọng đối với khách du lịch quốc tế
khi đi du lịch tại nước sở tại, đồng thời hiện nay các ngân hàng thương mại
còn thực hiện việc huy động vốn, cho vay bằng ngoại tệ và quan trọng hơn
năng. Nhiều ngân hàng thương mại lớn trên thế giới đã thành lập hẳn phòng
tín dụng tiêu dùng lớn mạnh.
- Cho vay tài trợ và đồng tài trợ dự án: Các ngân hàng ngày càng trở
nên năng động trong việc tài trợ và đồng tài trợ cho những chi phí xây dựng
12
nhà máy mới, đặc biệt là trong các ngành công nghệ cao và các dự án có quy
mô vốn lớn, thời gian hoạt động lâu dài.
* Bảo quản vật có giá
Đây là nghiệp vụ có từ thời trung cổ khi mà ngân hàng đang còn ở dạng
sơ khai, các ngân hàng bảo quản vật có giá của khách hàng trong các kho của
mình. Một điều hấp dẫn là các loại giấy tờ có giá này như giấy chứng nhận do
ngân hàng ký phát cho khách hàng (ghi nhận về tài sản đang được lưu giữ) có
thể được lưu hành như tiền - đây chính là hình thức đầu tiên của loại hình
thanh toán séc và thẻ sau này. Ngày nay nghiệp vụ bảo quản vật có giá thường
do “phòng bảo quản” của ngân hàng thực hiện.
* Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán
Khi các doanh nghiệp gửi tiền và ngân hàng, họ nhận thấy các ngân
hàng không chỉ bảo quản mà còn thực hiện các lệnh chi trả thay cho khách
hàng. Thanh toán qua ngân hàng đã mở đầu cho hình thức thanh toán không
dùng tiền mặt, tức là người gửi tiền không phải đến ngân hàng rút tiền sau đó
thực hiện thao tác thanh toán, mà chỉ cần viết lệnh yêu cầu ngân hàng thanh
toán thay cho mình. Hoặc cũng có thể khách hàng mang giấy (Séc, Uỷ nhiệm
chi - UNC, do khách hàng khác ký phát) đến ngân hàng sẽ nhận được tiền.
Việc cung cấp dịch vụ thanh toán này đã góp phần quan trọng trong việc tiết
kiệm thời gian giao dịch cho cả ngân hàng lẫn khách hàng, giảm thiểu chi phí,
đặc biệt là ngân hàng sẽ mở rộng mạng lưới của mình để đáp ứng nhu cầu của
khách hàng, một cách nhanh chóng và thuận tiện. Từ đó khuyến khích các
doanh nghiệp, các cá nhân gửi tiền vào ngân hàng và sử dụng các dịch vụ mà
ngân hàng cung cấp. Do đó, một dịch vụ mới, quan trọng nhất được phát triển
doanh quyền lựa chọn thuê thiết bị, máy móc cần thiết thông qua hợp đồng
thuê hoặc thuê mua, trong đó ngân hàng tiến hành mua thiết bị máy móc cho
khách hàng thuê, với các cam kết mà các bên thoả thuận, nhưng thông thường
14
khách hàng phải cam kết trả hai phần ba giá trị tài sản thuê. Như vậy, về thực
chất đây là một hình thức cho vay của ngân hàng đối với khách hàng, nó
thường được xếp vào tín dụng trung và dài hạn.
* Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn
Do hoạt động của ngân hàng chủ yếu trên lĩnh vực tài chính tiền tệ, nên
ngân hàng thường tập trung các danh mục đầu tư cũng như đội ngũ chuyên
gia. Khi các cá nhân, các tổ chức, các doanh nghiệp có yêu cầu thì ngân hàng
tiến hành tư vấn về đầu tư, về quản lý tài chính, về thành lập, chia tách doanh
nghiệp, về mua bán chứng khoán. Đồng thời ngân hàng cũng tiến hành quản
lý tài sản hộ khách hàng, và trong nhiều trường hợp ngân hàng còn cung cấp
các dịch vụ uỷ thác cho khách hàng như uỷ thác đầu tư, uỷ thác phát hành, uỷ
thác cho vay hộ.
* Cung cấp dịch vụ môi giới và đầu tư chứng khoán
Do yêu cầu của sự cạnh tranh trong nền kinh tế, các ngân hàng thương
mại ngày càng quan tâm tới việc cung cấp càng nhiều dịch vụ cho khách hàng
càng tốt. Hiện nay hầu hết các ngân hàng thương mại đều cung cấp dịch vụ
mua bán chứng khoán, cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái
phiếu và các chứng khoán khác mà không nhờ tới các nhà kinh doanh chứng
khoán. Nhiều ngân hàng hiện nay đã thành lập hẳn ra các công ty chứng
khoán, công ty môi giới chứng khoán.
* Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm
Trong nhiều năm trở lại đây, các ngân hàng đã bán bảo hiểm cho khách
hàng (chủ yếu là bảo hiểm tiền gửi, hoặc bảo hiểm tín dụng), điều này đảm
bảo khả năng hoàn trả của khách hàng cho ngân hàng khi mà không may
khách hàng gặp rủi ro ảnh hưởng tới tình mạng sức khoẻ, hay rủi ro trong hoạt
16
Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động kinh
doanh khác của ngân hàng:
Vốn của ngân hàng quyết định việc mở rộng hay thu hẹp khối lượng
tín dụng. Thông thường, các ngân hàng nhỏ phạm vi hoạt động kinh doanh,
khoản mục đầu tư, khối lượng cho vay ít và kém đa dạng hơn. Do đó, ảnh
hưởng đến khả năng thu hút vốn của các tổ chức kinh tế và tầng lớp dân cư,
thậm chí không đáp ứng được nhu cầu vốn vay của doanh nhiệp. Họ sẽ mất
khách hàng và không tận dụng được cơ hội kinh doanh. Nếu là ngân hàng
lớn, nguồn vốn dồi dào chắc chắn họ sẽ đáp ứng được nhu cầu về vốn, có
điều kiện để mở rộng quan hệ tín dụng với nhiều doanh nghiệp và thị trường
tín dụng.
Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng
Thực tế đã chứng minh: quy mô, trình độ nghiệp vụ, phương tiện kỹ
thuật của ngân hàng là tiền đề cho việc thu hút nguồn vốn. Đồng thời, khả
năng vốn lớn là điều kiện thuận lợi đối với ngân hàng trong việc mở rộng
quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế xét cả về quy mô, khối lượng tín
dụng, chủ động về thời gian, thời hạn cho vay, thậm chí quyết định mức lãi suất
vừa phải cho khách hàng. Đồng thời vốn của ngân hàng lớn sẽ tạo ra thuận lợi
cho việc sử dụng tổng hòa các nguồn vốn khác. Trên cơ sở đó sẽ giúp ngân hàng
có đủ khả năng tài chính để kinh doanh đa năng trên thị trường, không chỉ đơn
thuần là cho vay mà còn mở rộng các hình thức liên doanh liên kết, kinh doanh
dịch vụ thuê mua (leasing), mua bán nợ (phactoring), kinh doanh trên thị trường
chứng khoán.
1.2.3. Các hình thức huy động vốn
Các hình thức huy động vốn mà hệ thống ngân hàng thương mại thường
áp dụng là: