bước đầu nhận xét kết quả điều trị ngộ độc cấp amphetamin và dẫn xuất tại trung tâm chống độc bệnh viện bạch mai - Pdf 23


B GIO DC V O TO B Y T
TRNG I HC Y H NI

TRN TH NHUNG
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng
và điều trị ngộ độc cấp Amphetamin và dẫn xuất
Chuyờn ngnh: Hi sc cp cu
Mó s:
LUN VN THC S Y HC
Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS.TS. Bế Hồng Thu
H NI 2012
1
B GIO DC V O TO B Y T
TRNG I HC Y H NI

TRN TH NHUNG
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng
và điều trị ngộ độc cấp Amphetamin và dẫn xuất
LUN VN THC S Y HC
H NI - 2012
2
MỤC LỤC
1
MỤC LỤC 3
ĐẶT VẤN ĐỀ 8
TỔNG QUAN 11
1.1. Khái ni m v ma túy ệ ề 11
1.1.1. Ma túy 11
Amphetamin và các dẫn xuất của nó như methamphetamine, MDMA, 11

1.5.4. C n lâm s ngậ à 23
1.6. i u trĐ ề ị 24
1.6.1. Nguyên t c x trí ng cắ ử ộ độ 24
1.6.2. i u tr c thĐ ề ị ụ ể 24
CHƯƠNG 2 26
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1. i t ng nghiên c uĐố ượ ứ 26
2.1.1. i t ngĐố ượ 26
2.1.2. Tiêu chu n ch n b nh nhân:ẩ ọ ệ 26
2.1.3. Tiêu chu n lo i trẩ ạ ừ 26
2.2. Ph ng pháp nghiên c uươ ứ 26
2.2.1. Lo i hình nghiên c uạ ứ 26
2.2.2. Ti n h nh nghiên c uế à ứ 26
2.3. Th i gian v a i mờ à đị đ ể 27
2.3.1. Th i gianờ 27
2.3.2. a i mĐị đ ể 27
2.4. M u v ph ng pháp ch n m uẫ à ươ ọ ẫ 27
2.4.1 C m u:ỡ ẫ 27
- C m u thu n ti nỡ ẫ ậ ệ 27
2.5. Tri n khai nghiên c u:ể ứ 27
2.5.1. Ch s nghiên c u:ỉ ố ứ 27
2.5.1.1. c i m i t ng nghiên c u:Đặ đ ể đố ượ ứ 27
- H tên, tu i, gi i, ngh nghi p, a chọ ổ ớ ề ệ đị ỉ 27
4
- Trình v n hóa độ ă 27
- a dĐị ư 27
- Ho n c nh x y ra ng cà ả ẩ ộ độ 27
- Ti n s dùng thu c kích thíchề ử ố 27
- D ng ch t kích thích s d ngạ ấ ử ụ 27
-Th i gian dùng thu c, s l ng thu c ã dùngờ ố ố ượ ố đ 28

- Ran ph iổ 29
+ Ti t ni uế ệ 29
- S l ng n c ti uố ượ ướ ể 29
+ M i liên quan gi a tri u ch ng v i ng dùngố ữ ệ ứ ớ đườ 29
+ M i liên quan gi a tri u ch ng v i li u dùngố ữ ệ ứ ớ ề 29
+ M i liên quan gi a tri u ch ng v th i gian dùng thu cố ữ ệ ứ à ờ ố 29
5
2.5.2. Xét nghi m c n l mệ ầ à 29
2.5.3. i u trĐ ề ị 29
- Các bi n pháp i u trệ đ ề ị 29
- Truy n d chề ị 29
- Thu c an th nố ầ 30
- H s tạ ố 30
2.5.4. K t quế ả 30
- T l bi n ch ngỷ ệ ế ứ 30
- T l s ngỷ ệ ố 30
- T l t vongỷ ệ ử 30
2.6. Ph ng ti n ph c v nghiên c uươ ệ ụ ụ ứ 30
- Mornitor theo dõi b nh nhânệ 30
- Máy xét nghi m n c ti uệ ướ ể 30
- Máy ghi i n tim t i gi ngđ ệ ạ ườ 30
- Nhi t kệ ế 30
- Máy do huy t ápế 30
- Xét nghi m huy t h cệ ế ọ 30
- Máy phân tích khí máu 30
- B nh án nghiên c uệ ứ 30
- Xét nghi m c ch t:ệ độ ấ 30
L m t i phòng xét nghi m c ch t TTCà ạ ệ độ ấ Đ 30
2.7. X lý s li uử ố ệ 30
X lý s li u theo ph ng pháp th ng kê y h c, tính v so sánh t l ử ố ệ ươ ố ọ à ỷ ệ

3.1.20. K t qu i u tr ế ả đ ề ị 39
CHƯƠNG 4 40
DỰ KIẾN BÀN LUẬN 40
4.1. c i m chung c a nhóm nghiên c uĐặ đ ể ủ ứ 40
4.2. c i m lâm s ngĐặ đ ể à 40
4.3. C n lâm s ngậ à 40
4.4. i u trĐ ề ị 40
4.5. K t quế ả 40
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
7
ĐẶT VẤN ĐỀ
Những năm gần đây xuất hiện sự gia tăng báo động việc lạm dụng các
chất kích thích thuộc nhóm ma túy tổng hợp ở tuổi trẻ trong quán bar, vũ
trường nhằm đạt cảm giác hưng phấn, tăng hoạt động trong trạng thái ảo giác.
Do không biết chắc chắn nguồn gốc, thành phần tác động dược học, các hoá
chất dùng trong quá trình tổng hợp và khả năng lây nhiễm nên các chất kích
thích gây tổn hại trầm trọng đến hệ thần kinh trung ương, đến hoạt động tâm thần
đến sức khoẻ và có thể bị đột tử.
Ma túy có nhiều loại: Ma túy tự nhiên, ma túy bán tổng hợp, ma túy
tổng hợp tuy nhiên dòng ma túy tổng hợp vẫn chưa được biết đến nhiều qua
các nghiên cứu. Các ma túy tổng hơp thường được dùng ở Việt Nam là:
Amphetamin, Methamphetamin, MDMA… Dùng những chất gây nghiện này
phải tăng dần liều nước đạt được đáp ứng khoái cảm nên dễ quen thuốc, ngộ
độc và nhanh chóng dẫn đến tử vong. Nên việc có sẵn và sử dụng rộng rãi các
chất kích thích luôn là vấn đề nguy cơ cho sức khoẻ con người và cộng đồng.
Amphetamin và dẫn xuất của nó (Dexamphetamin, Metamphetamin,
Methylphenidate; 3,4-methylene dioxyamphetamin (MDA); 3-4 methylene
Dioxy-Meamphetamin (MDMA) là một dạng ma túy tổng hợp có nhiều tên

tử vong nhanh chóng.
Bất chấp những tác hại chết người của MDMA loại ma túy này vẫn
được sản xuất với số lượng ngày càng nhiều trên thế giới, trong đó châu âu
nổi lên như là trung tâm sản xuất thuốc lắc, kinh doanh MDMA luôn là một
nghành siêu lợi nhuận .
9
Thời gian gần đây, TT Chống Độc tiếp nhận những bệnh nhân quá liều
amphetamin. Hầu hết là những người trẻ tuổi với các triệu chứng nhịp nhanh,
tăng huyết áp, ảo giác. Trên thực tế đã có rất nhiều nghiên cứu về ngộ độc ma
túy nhưng ngộ độc dạng ma túy tổng hợp này tại TTCĐ chưa có một nghiên
cứu nào vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng
cận lâm sàng và điều trị ngộ độc cấp Amphetamin và dẫn xuất” này nhằm
mục tiêu:
1. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng ngộ độc cấp Amphetamin và
dẫn xuất .
2. Bước đầu nhận xét kết quả điều trị ngộ độc cấp Amphetamin và dẫn
xuất tại trung tâm chống độc bệnh viện Bạch Mai.

10
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Khái niệm về ma túy
1.1.1. Ma túy
Hiện có nhiều loại định nghĩa khác nhau về ma tuý. Nhưng nhìn chung
khi nói tới ma tuý là nói tới các chất có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp, khi
được đưa vào cơ thể (bằng cách: tiêm, chích, hút, hít, nhai, nuốt ) nó sẽ làm
thay đổi trạng thái ý thức và sinh lý người đó. Nếu lạm dụng ma tuý, con
người sẽ lệ thuộc vào nó, khi đó gây tổn thương và nguy hại cho người sử
dụng, cho gia đình và cộng đồng [7], [62].
Chất ma túy: Theo khoản 1 Điều 2 Luật Phòng, chống ma túy thì

- Nguồn gốc: + Từ nhựa cây thuốc phiện (cây anh túc, anh tử túc, a
phiến…) có trồng ở 12 tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam.
+ Từ lá, hoa, quả cây cần sa (còn gọi là bồ đà, cây gai dầu) được trồng
ở một số tỉnh giáp ranh biên giới Việt Nam - camphuchia và ở Tây Nguyên.
+ Từ lá cây coca, chế ra chất cathinon có nhiều ở Nam Mỹ.
* Ma tuý bán tổng hợp
- Như Heroin
* Ma tuý tổng hợp
- Như Ectasy, đá, Amphetamin, Ketamin, Methamphetamin
- Nguồn gốc: Các loại ma tuý tổng hợp từ hoá chất độc hại thuốc nhóm
Amphetamin, Ketamin, Methamphetamin.
Các chất ma tuý tổng hợp thường độc hại hơn thuốc 500 lần.
12
1.1.3. Theo mức độ gây nghiện
*Loại mạnh:
- bao gồm những ma túy luôn gây ra hiện tượng nghiện, khi cai nghiện
thường gây ra những rối loạn nghiêm trọng về sinh lý, hội chứng cai nghiện
như: cocain, thuốc phiện, heroin, methamphetamin …
*Loại trung bình:
- Nếu bị lạm dụng thường gây nghiện do phản ứng dược lý, gây tác
dụng lại cơ thể người dùng như thuốc giảm đau: morphin, dolacgan…
* Loại nhẹ :-thường là những chất gây nghiện có phản ứng của tâm lý,
không phải chịu sự kiểm soát và nghiêm cấm như cocain…
1.1.4. Quen thuốc, nghiện thuốc, và cai thuốc
Khi dùng ma túy thường xuyên sẽ dẫn tới hiện tượng quen thuốc. Điều
này có nghĩa là người nghiện sẽ phải dùng một lượng ma túy lớn hơn để giành
được độ mạnh và tác dụng tương đương. Khi những liều lớn hơn được dùng
nhiều lần, thì sự phụ thuộc về thể chất và nghiện thuốc xuất hiện [28]. Với sự
phụ thuộc về mặt thể chất, thì cơ thể thích nghi với sự có mặt của thuốc và
những triệu chứng cai có thể xuất hiện nếu giảm liều hoặc ngừng thuốc

tăng lạm dụng các loại ma túy tổng hợp khiến cho công tác phòng ngừa và cai
nghiện phục hồi cho nhóm người nghiện ma túy gặp rất nhiều khó khăn.
14
1.3. AMPHETAMIN và dẫn xuất
1.3.1. AMPHETAMIN
1.3.1.1. Lịch sử
Amphetamin được tổng hợp lần đầu tiên vào năm 1987, bốn mươi năm
sau, đặc tính kích thích của loại thuốc này được khám phá. Sau đó, vào năm
1932, lần đầu tiên nó xuất hiện trên thị trường Hoa Kỳ dưới dạng thuốc hít.
Amphetamin trở nên phổ biến vào năm 1937, dưới dạng viên, với tác dụng
chữa chứng ngủ rũ. Trong suốt thời gian chiến tranh thế giới thứ 2,
Amphetamin được sản xuất rất nhiều, chất này vừa được sử dụng trong chiến
tranh để xua tan sự mệt mỏi, vừa để sử dụng bởi các công nhân nhà máy để
tăng năng xuất. Sau chiến tranh tại Nhật Bản, Thụy Điển xuất hiện những
dịch bệnh lạm dụng Amphetamin.
1.3.1.2. Đại cương
Dextroamphetamin và methylphenidate để điều trị rối loạn giấc ngủ và
giảm tập trung ở trẻ em. Amphetamin có chứa trong một số loại thuốc như
beniphetamine, diethylpropion, phendimetrarine, có tác dụng gây biếng ăn
được kê đơn cho trẻ béo phì.
Fenfluramine and dexfenfluramine được kê đơn như thuốc gây chán ăn
nhưng đã bị rút khỏi thị trường từ năm 1997 vì gây nhiều tác dụng có hại cho
tim, phổi khi dùng kéo dài.
1.3.1.3. Cơ chế ngộ độc
- Amphetamin tan nhiều trong nước, có thể tích phân bố lớn, dễ qua
hàn rào máu não. Có tác dụng kích thích thần kinh trung ương, giảm giải
phòng cahtecholamin ngoại biên, ức chế tái nhập cathecholamin.
- Đây là chất không có cấu trúc của nhân catechol, và không bị chuyển
hoá bởi enzyem COMT.
15

huyết tăng biến chứng và lo âu kéo dài.
Triệu chứng lâm sàng.
- Thân nhiệt: tăng cao do rối loạn vùng dưới đồi, tăng Ch, tăng vận cơ
hoặc co giật kéo dài. Tăng thân nhiệt > 41
0
C dẫn đến tử vong. Hạ nhiệt cấp
bằng thuốc an thần, chườm lạnh.
- Tăng huyết áp: tâm thu và tâm trương, có thể tư thế.
- Mạch: nhịp nhanh hay chậm, hay gặp nhịp nhanh nhịp chậm, phản ứng
sau tăng huyết áp.
- Rối loạn nhịp tim: nhịp nhanh xoang. Liều 0.3mg/kg gây nhịp nhanh
xoang (155l/p) và tăng huyết áp (170-90) sau 5 phút mà không có rối loạn
huyết động hay đau ngực.
Viêm cơ tim cấp (trực tiếp, gián tiếp do cao huyết áp, hoại tử và thiếu máu).
Nhồi máu cơ tim, có thắt mạch máu, phình tách động mạch chủ (mạn).
Phù phổi cấp: không liên quan đến tim thường sau 24-36 giờ.
Tăng thông khí: thở nhanh.
Khí phế thũng: 6 bệnh nhân tuổi trung bình là 36
Tăng áp lực động mạch phổi: một số bất tỉnh, khó thở và suy tim phải.
ARDS: có thể gặp trong trường hợp nặng.
17
* Biểu hiện thần kinh:
- Kích thích thần kinh trung ương: kích thích, mê sảng, ảo giác, kích
động, co cứng cơ, máy cơ, run cơ, co giật và hôn mê.
Tổn thương mạch máu não: làm tăng nguy cơ xuất huyết não, viêm mạch
máu não, nhồi máu não ở người trẻ.
Thay đổi tinh thần: kích thích, hung hăng, trầm cảm.
Chứng múa vờn, múa giật: do tăng hoạt tính dopaminergic ở thể vân
(striatum).
* Mạn: mất trí, động kinh, u não, nhồi máu não, HIV não… do giảm N -

mạch hoại tử.
* Ngộ độc mạn
- Hoang tưởng, rối laonj vận động, (nghiến răng máy cơ), ứng xử bất
thường, rối loạn tiêu hóa, sút cân và suy dinh dưỡng.
- Tiêm tĩnh mạch: TT da, viêm mạch hoại tử, tắc mạch phổi và nhiễm
khuẩn (viêm NTM viêm phổi, viêm gan, HIV).
- Thiếu thuốc: không TT gây TV nhưng thúc đẩy trầm cảm và các nỗ lực
tự sát, lo âu, đau đầu, nhìn đôi, lơ mơ khó thở.
* Cận lâm sàng.
- Theo dõi thân nhiệt, ĐGĐ, chức năng gan, thận, CK, ĐTĐ nếu có triệu
chứng tim mạch.
- Tìm Amphetamin trong nước tiểu. Phương pháp miễn dịch (độ nhạy
0.3 mcg/ml).
19
1.4. MDMA - Methylenedtoxy - Metamphetamin (Ecstasy)
1.4.1. Đại cương
- Là dẫn xuất của Amphetamin
- Tên hoá học: 3,4 Methylenedioxy methamphetamine (MDMA) là một
loại metamphetamin rất dễ gây nghiện rất dễ gây ngộ độc, lại rất dễ sản xuất.
- Được mua bán trái pháp luật.
- Tác dụng thần kinh trên hệ sezotonergic có thể gây ra các tổn thương
vĩnh viễn đến tâm sinh lý.
- Có tới 87 tác dụng có thể gây chết người.
- Chưa có bằng chứng cho phép dùng liều nào thì an toàn.
1.4.2. Cấu trúc hoá học
- Khác cơ bản với amphetamin: do có nhóm Methylenedioxy (-0-CH
2
-
0-) gắn với vị trí 3 và 4 của nhân thơm trong phân tử amphetamin.
- Cấu trúc này giống với các cấu trúc gây ảo giác ở một số loài cây

1.4.5. Triệu chứng
- Cảm giác dễ chịu, trở thành dễ tính
- Tinh thần hưng phấn
- Nôn, buồn nôn.
- Mất ngủ, lo âu
- Biểu hiện giao cảm quá mức
- MDMA tạo ra khoái cảm tình dục làm tăng nhanh khả năng tình dục,
kích thích thần kinh trung ương.
21
- Liều thấp MDMA ít có tác dụng thần kinh thực vật.
- Liều cao có thể gây rối loạn nhịp tim, tăng thân nhiệt, tiêu cơ vân,
động máu lòng mạch…có thể tử vong.
- Ngộ độc mạn tính gây tổn thương có neuron sinh serotonin biểu hiện
bằng các triệu chứng: Rối loạn nhân cách, mất ngủ, lo lắng rối loạn kiềm chế
mê sảng như người nghiện thiếu ruợu hoặc cocain.
1.4.6. Xử trí
- An thần: Diazepam 10mg (tiêm tĩnh mạch), tiêm nhắc lại nhiều lần
đến khi bệnh nhân nằm yên.
- Sốt cao: Hạ sốt.
- Uống than hoạt nếu mới uống thuốc.
- Truyền dịch.
1.5. Ngộ độc Amphetamin và các dẫn xuất của nó :
L©m sµng cña ngé ®éc amphetamin chñ yÕu lµ c¸c biÓu hiÖn cêng
giao c¶m.
XuÊt hiÖn 30-60ph sau uèng, kÐo dµi 4-6h, xuÊt hiÖn rÊt nhanh chãng khi
tiªm TM nhng thêi gian t¸c dông ng¾n.
BÖnh c¶nh l©m sµng gåm:
1.5.1. Hội chứng kích thích giao cảm
- Ảo giác hoang tưởng
- Mạch nhanh

miễn dịch
- Công thức máu
- Khí máu
23
- Hóa sinh: Ure, đường máu, Creatinin, điện giải đồ, men gan, CK.
- X quang tim phổi
- Điện tâm đồ
1.6. Điều trị
1.6.1. Nguyên tắc xử trí ngộ độc
Đánh giá bệnh nhân khi đến cơ sở y tế và trong quá trình điều trị:
bệnh nặng khi có:
- Rối loạn ý thức, hôn mê
- Co giật
- Suy hô hấp: tím tái, ngừng thở
- Tụt huyết áp hoặc không đo được
- Mạch nhanh nhỏ khó bắt
Xử trí: phải đảm bảo trước và trong khi vận chuyển lên tuyến trên:
- Hô hấp: thở ôxy, bóp bóng, đặt NKQ
- Tuần hoàn: lấy đường truyền, truyền dịch thuốc vận mạch
- Chống co giật: seduxen
Nguyên tắc chung xử trí ngộ độc (3)
1. Loại trừ chất độc ra khỏi cơ thể
2. Dùng kháng độc đặc hiệu: trung hoà, phá huỷ chất độc
3. Hồi sức, điều trị triệu chứng
1.6.2. Điều trị cụ thể
* Với đường uống
- Gây nôn (ipeca): không khuyến cáo do tăng nguy cơ co giật, xuất huyết
và biến chứng tim mạch.
- Than hoạt: tối thiểu 240 ml H2O mỗi 30g than hoạt. 25-100g cho ngời
lớn, 25-50g trẻ em 1-12 tuổi, 1g/kg trẻ <1 tuổi. Nhuận tràng không khuyến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status