nhận xét đặc điểm lâm sàng, x-quang và đánh giá kết quả điều trị răng xoay trục bằng khí cụ cố định - Pdf 23

ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ thời xa xưa, con người đã quan tâm đến vẻ đẹp của hàm răng.
Hyppocrate (460-370 trước công nguyên) là người đầu tiên ghi nhận về sự
chen chúc của răng [32]. Các vấn đề bất thường của hàm răng như chen chúc,
lệch lạc, vẩu răng…luôn là mối bận tâm của bệnh nhân và các nha sĩ, họ đã
không ngừng tìm cách để cải thiện chúng. Những hàm nắn đầu tiên đã được
tìm thấy vào thời Hy Lạp cổ đại. Celsus (sau công nguyên.50) lần đầu tiên đã
viết lại phương pháp điều trị chỉnh nha với lực cơ học. Từ đó đến nay cùng
với sự phát triển của các ngành khoa học ứng dụng khác và chuyên ngành
răng hàm mặt, chỉnh hình răng mặt ngày nay đã phát triển để có thể đáp ứng
nhu cầu của người bệnh. Chỉnh hình răng mặt ngày nay không những đem lại
thẩm mỹ mà còn phục hồi chức năng ăn nhai cho bệnh nhân, mang lại sự tự
tin trong giao tiếp cho người bệnh.
Ngày nay tỷ lệ lệch lạc răng ở trẻ em và người lớn tương đối cao. Ở
Hoa Kỳ, một nghiên cứu về đặc điểm sai khớp cắn ở lứa tuổi 8 đến 50 cho
thấy 70% khớp cắn sai [32]. Ở Việt Nam, theo Đồng Khắc Thẩm và Hoàng
Tử Hùng (2000) [2], tỷ lệ sai khớp cắn là 83,2 % dân số, trong số đó răng bị
xoay trục rất hay gặp. Theo tác giả Sanin và Hixon [45] thì tỷ lệ răng bị xoay
trục trên bênh nhân bị sai khớp cắn gần 90%. Răng xoay trục gây ảnh hưởng
nhiều đến thẩm mỹ và chức năng. Bệnh nhân thường hay bị viêm lợi, viêm
quanh răng và sâu răng do vệ sinh răng miệng khó, sự làm sạch tự nhiên
giảm, các điểm sang chấn hay gặp nên thường dẫn đến mất răng (hay ảnh
hưởng đến răng bên cạnh).
Trước đây việc điều trị răng xoay trục thường được sử dụng bằng khí
cụ tháo lắp. Điều trị bằng phương pháp này kết quả thường bị hạn chế. Ngày
1
nay với sự phát triển của nha khoa nói chung và chuyên ngành chỉnh nha nói
riêng việc điều trị răng xoay trục đã đem lại kết quả như nha sĩ mong đợi.
Phương pháp nắn chỉnh răng bằng khí cụ cố cố định đã đã kiểm soát được
răng theo ba chiều trong không gian như: trước sau, ngang, đứng
Bằng phương pháp nắn chỉnh này chúng tôi hy vọng sẽ khắc phục được

3
Hình 1.1: Tương quan ở vùng răng hàm
Đặc tính 2: Độ nghiêng gần xa của thân răng (độ tip )
Bình thường các răng có góc độ (+) và độ nghiêng này thay đổi theo
từng răng
Hình 1.2: Độ nghiêng gần xa của thân răng
Đặc tính 3: Độ nghiêng ngoài trong của thân răng (độ torque ):
Độ nghiêng ngoài trong của thân răng cửa trên và dưới tương quan
nhau và ảnh hưởng đáng kể đến độ cắn phủ và khớp cắn các răng sau.
Ở hàm trên, góc độ (-) không thay đổi từ răng nanh đến răng hàm nhỏ
thứ hai và tăng nhẹ ở răng hàm lớn thứ nhất và thứ hai.
Ở hàm dưới, góc độ (-) tăng dần từ răng nanh đến răng hàm lớn thứ hai.
4
Hình 1.3: Độ nghiêng ngoài trong của thân răng
Đặc tính 4: Không có răng xoay
Không có răng xoay hiện diện trên cung răng.
Hình 1.4: Không có răng xoay hiện diện trên cung răng
Đặc tính 5: Không có khe hở giũa các răng
Các răng phải tiếp xúc chặt chẽ với nhau ở phía gần và xa của mỗi
răng, trừ răng hàm lớn thứ ba.
5
Hình 1.5: Các răng tiếp xúc chặt chẽ với nhau
Đặc tính 6: Đường cong spee không sâu quá 1,5mm
Hình 1.6: Đường cong spee không sâu quá 1,5mm
1.1.2. Theo Angle [13]
Theo Angle khớp cắn bình thường: Đỉnh múi ngoài gần của răng hàm
lớn thứ nhất hàm trên khớp với rãnh ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhất hàm
dưới và các răng còn lại sắp xếp đều trên một đường cong đều đặn và liên tục.

Hình 1.7: Khớp cắn bình thường

Ta có thể gặp răng xoay trục ở mọi răng. Theo Saurabh K. Gupta,
Payal, Sandhya Jain và Deshraj Jain: tỷ lệ răng xoay trục là 10,24% được
phân bố như sau:
8
Răng hàm nhỏ thứ hai : 3.39%
Răng hàm nhỏ thứ nhất : 2,85 %
Răng cửa giữa : 2,76%
Răng cửa bên : 1,07%
Răng nanh : 0,18 %

1.2.2.2.Mức độ [ 9,48]
Theo Saurabh K. Gupta, Payal, Sandhya Jain và Deshraj Jain:
- Răng xoay từ 45º- 90º là hay gặp nhất, chiếm 58,26%
- Răng xoay < 45º chiếm 31,31%
- Răng xoay >90º chiếm 10,43%
Tại Việt Nam: Theo Nghiên cứu tại khoa nắn chỉnh răng Viện Răng
Hàm Mặt Trung Ương (1/1994- 10/1996) : mức độ xoay trục gặp ở nhóm
răng phía trước như sau:
- Răng xoay ≤ 45º hay gặp nhất, chiếm :71,8%
- Răng xoay >45º- <90º chiếm 26,1%
- Răng xoay > 90º chiếm 2,1%.
1.2.3. Nguyên nhân
1.2.3.1. Thiếu chỗ mọc trên cung răng [1]
- Nguyên nhân là do sự mất tương xứng giữa răng và hàm gây nên sự
thiếu chỗ cho răng dẫn tới tình trạng lệch lạc răng.
9
- Theo Bs Hoàng Thị Bạch Dương: Khi điều tra lệch lạc Răng –Hàm
trẻ em lứa tuổi 12 ở trường cấp II AMSTERDAM thấy thiếu chỗ cho răng
chiếm 35% ở hàm trên, 34% ở hàm dưới, 23% ở cả hai hàm.
1.2.3.2. Có răng ngầm [11,49]

khuynh hướng di chuyển vào đúng vị trí. Ngược lại, có thể cần phải tiểu phẫu
thuật bộc lộ răng hoặc/ và kéo vào cung hàm bằng lực chỉnh hình.
1.2.4. Biểu hiện lâm sàng
- Cung răng không đều, các răng không thẳng hàng
- Trên cung răng có 1 hoặc nhiều răng xoay trục.
- Bệnh nhân có thể có khớp cắn loại I, loại II ( răng hoặc xương), loại
III (răng hoặc xương).
- Có thể có răng thừa, răng ngầm, răng sữa tồn tại lâu trên cung hàm.
- Răng kế cận có thể có hiện tượng bị sâu: Khi răng bị xoay trục, sự
tiếp xúc với răng bên cạnh bị thay đổi tạo nên một vùng lưu giữ thức ăn giữa
răng đó và răng bên cạnh dẫn đến sâu răng và lợi bị tổn thương.
- Tổ chức nha chu bị tổn thương: Răng xoay trục tạo nên vùng lưu
giữ thức ăn giữa răng đó và răng bên cạnh, sự vệ sing răng miệng kém,
hậu quả là lợi bị viêm, túi nha chu hình thành, tiêu xương ổ răng và mất
răng sớm. (hình 1.13 ).
11
Hình 1.13: Răng cửa giữa bị xoay trục, hàm răng bệnh nhân không thẳng
hàng, tổ chức lợi bị phì đại
- Cung răng có hiện tượng thiếu khoảng [45]:
+ Mức độ nhẹ : ≤4mm
+ Mức độ trung bình: 5-9mm
+ Mức độ nặng : ≥ 10mm.
1.3. CÁC NGUYÊN TẮC CƠ HỌC SỬ DỤNG TRONG CHỈNH HÌNH
RĂNG MIỆNG
1.3.1. Các loại lực [11]
1.3.1.1. Lực kéo
Một lực kéo được đặt giữa điểm cản và một vật thì vật này có khuynh
hướng di chuyển về phía điểm cản.
1.3.1.2. Lực đẩy
Một lực đẩy đặt giữa điểm cản và một vật thì vật đó có khuynh hướng

(hình 1.14)
13
Vị trí của tâm cản thay đổi theo chiều dài chân răng và theo chiều cao
xương ổ răng. Hiện tượng biến đổi của tổ chức vùng quanh răng trong quá
trình di chuyển răng
Hình 1.14 : Tâm cản :vị trí tâm cản của răng một chân ở 1/3 đến 1/2 chiều
dài chân răng từ chóp răng đến mào xương ổ răng, vị trí tâm cản của răng
nhiều chân cách chẽ chân răng 1-2mm
1.3.2.3. Tâm xoay
Là tâm điểm xoay của răng trong khi di chuyển. Nếu cùng đặt lên vật
một lực và ngẫu lực, thì có thể kiểm soát được tâm xoay và làm vật di chuyển
đến vị trí mong muốn

Hình 1.15 Tâm xoay : A: tâm xoay của răng ở gần về phía bờ cắn
trong di chuyển của chân răng. B: tâm xoay của răng ở phía chóp răng trong
nghiêng răng có kiểm soát. C: răng xoay xung quanh tâm cản trong nghiêng răng
thuần túy. D: Tâm xoay nằm ngoài răng trong di chuyển lún răng và trồi răng
14
1.4. SỰ DI CHUYỂN RĂNG
1.4.1. Hiện tượng biến đổi của tổ chức vùng quanh răng trong quá trình
di chuyển răng.
1.4.1.1. Phản ứng của dây chằng nha chu và xương đối với lực chỉnh hình
răng mặt
Thông thường không có sự khác biệt lớn trong phản ứng của dây chằng
nha chu đối với răng trong sự di chuyển sinh lý và di chuyển do lực chỉnh
hình răng. Tuy nhiên, do răng di chuyển nhanh trong điều trị chỉnh hình răng
mặt khiến cho những thay đổi của dây chằng nha chu trở nên rõ ràng và rộng
lớn hơn.
Theo thuyết về sức căng, khi sự lưu thông máu trong dây chằng nha
chu bị thay đổi do áp lực, răng sẽ bị dịch chuyển, tạo ra vùng chịu sức ép và

các hủy cốt bào trong vùng tủy xương kế cận. Vì thời gian tiêu dài hay ngắn
tỷ lệ với chiều rộng của vùng thoái hóa kính, do đó phải đặt lực ban đầu sao
cho tránh thành những vùng này quá lan rộng. Một vùng thoái hóa kính xảy ra
do lực nhẹ có thể kéo dài 2 đến 4 tuần ở ngườ trẻ, nếu xương có độ đậm đặc
cao, thời gian thoái hóa kính sẽ kéo dài hơn.
•Giai đoạn sau sự thoái hóa kính:
Màng nha chu trở nên rộng đáng kể. Nếu lực được duy trì ở mức độ
vừa phải, xương sẽ được lấy đi thêm dưới hình thức trực tiếp hay còn gọi là
tiêu xương bề mặt. Nhiều hủy cốt bào xuất hiện. Răng di chuyển nhanh.
Xương mới được bồi đắp ở vùng răng vừa di chuyển cho đến khi chiều rộng
của màng nha chu trở lại bình thường. Đồng thời, hệ thống sợi trong màng
nha chu được sửa đổi và sắp xếp lại [14].
Hình 1.17: Giản đồ REITAN
17
1.4.2 Các loại di chuyển răng [5]
1.4.2.1.Di chuyển nghiêng răng
Có 2 loại nghiêng răng:
- Nghiêng răng thuần túy: Đây là dạng di chuyển đơn giản nhất trong
chỉnh hình răng mặt. Răng nghiêng khi có một lực đơn giản đặt ở thân răng.
Lúc đó răng xoay xung quanh tâm cản của nó, thân răng theo phương của lực,
còn chân răng theo hướng ngược lại.
- Nghiêng răng có kiểm soát: Di chuyển này xảy ra khi cùng đặt một
lực và ngẫu lực ở thân răng, di chuyển thân răng theo phương của lực cùng
với một momen của ngẫu lực đủ để ngăn chặn chân răng di chuyển sang bên
đối diện.
1.4.2.2. Tịnh tiến
Là sự chuyển động của răng song song với trục chính.
1.4.2.3. Xoay răng
Xoay răng là sự di chuyển răng xung quanh một trục. Vận động xoay
được thực hiện bằng cách áp một đôi lực vào thân răng. Đây là vận động khó

răng. Nếu xảy ra thường do răng có tiền sử chấn thương, hoặc không kiểm
soát được lực tác dụng.
1.5.3. Ảnh hưởng trên cấu trúc của chân răng
Trong chuyển động răng, các hủy cốt bào tấn công xi măng cũng
như xương ổ răng, tạo thành những khiếm khuyết trên bề mặt chân răng.
Trong giai đoạn sửa đổi tiếp theo, các khiếm khuyết này sẽ được xi măng
lấp đầy trở lại. Tuy nhiên, nếu chúng dính liền nhau ở chóp răng, cả vùng
khiếm khuyết sẽ bị rời ra, và do đó làm chân răng ngắn lại. Quá trình sửa
đổi sau đó sẽ làm nhẵn chân răng còn lại. Mặc dù cả hai mặt và chóp chân
răng bị tiêu do chuyển động răng, chân răng sẽ trở nên ngắn đi chứ không
hẹp lại.
Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ tiêu chân răng trong điều trị chỉnh
hình răng:
- Thời gian điều trị quá dài
- Sử dụng lực quá mạnh và liên tục
- Chân răng bị di chuyển đụng vào thành xương hay vỏ xương ổ răng.
- Chân răng có hình chóp nón, cong bất thường, hoặc có tiền sử
chấn thương.
- Bị tiêu ngót chân răng trước khi điều trị chỉnh hình răng.
1.5.4. Ảnh hưởng trên chiều cao xương ổ răng
- Điều trị chỉnh hình răng mặt hầu như không bao giờ đưa đến sự
mất xương.
20
- Tác động trên chiều cao xương ổ răng của lực làm trồi răng cũng
giống như trong sự mọc răng: chừng nào lực chỉnh hình răng còn giữ ở mức
độ vừa phải, thì răng được kéo trồi xuống sẽ mang theo xương ổ răng.
- Khi răng được làm lún, chiều cao xương ổ răng sẽ giảm theo, nên tỷ lệ
chân răng nằm trong xương không thay đổi, dù răng có lún xuống đáng kể.
1.6. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ RĂNG XOAY TRỤC
1.6.1. Hàm tháo lắp [24]

A
Hình 1.19: Hàm tháo lắp áp dụng cho xoay răng cửa
1.6.1.2. Hàm tháo lắp áp dụng với răng hàm nhỏ
Hàm ở hình 1.19 có thể được sửa đổi để phù hợp cho việc xoay răng
hàm nhỏ. Ở hàm này cung môi được mở rộng về phía xa đến tận răng hàm
22
lớn. Một đai thép được hàn vào cả cung và móc. Ở hàm này để xoay răng, lò
xo được vòng vào ¾ xung quanh dây cung (hình 1.20). Dây cung môi phải đủ
dầy để giữ được hình dạng ban đầu dưới tác động của lò xo.
Cấu tạo của hàm:
- Đai răng hàm nhỏ: dây thép 3.0×0.1mm hoặc dây vàng trắng
3.0×0.15mm.
- Rãnh : dây thép 2.0×0.1mm hoặc dây vàng trắng 2.0×0.15mm
- Đai : dây thép 2.0×0.1mm
- Lò xo : dây thép cứng 0.35mm
- Cung môi : dây thép 0.8mm
- Móc Adam ở răng hàm lớn thứ nhất.
- Nền hàm : toàn bộ hàm ếch, riêng răng hàm nhỏ xoay trục thì nền
hàm không ôm đến tận gót.
Hình 1.20: Hàm tháo lắp được ứng dụng để xoay răng hàm nhỏ
1.6.1.3. Ưu điểm của hàm tháo lắp
- Bệnh nhân có thể tự tháo ra theo ý muốn nên dễ được bệnh nhân chấp nhận.
- Giảm thời gian làm trực tiếp ở trên ghế trong giai đoạn đầu của điều
trị, do khí cụ đã được hoàn tất trong labo.
- Chi phí thấp hơn khí cụ cố định.
23
1.6.1.4. Nhược điểm của hàm tháo lắp
- Kết quả điều trị hoàn toàn phụ thuộc thái độ hợp tác của bệnh nhân.
- Đối với những răng xoay trục nhiều thường gặp nhiều khó khăn.
- Thường chỉ áp dụng trong điều trị một răng xoay trục đơn lẻ.

mặt lưỡi. Mắc cài tự buộc.
Hình 1.21: Cấu tạo mắc cài
• Khâu (Band )
Là phần gắn vào răng hàm ôm vòng quanh đường vòng lớn nhất của
răng hàm.Thường gắn vào răng hàm lớn
25

Trích đoạn PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, X QUANG Nguyên nhân gây xoay trục Thời gian răng xoay trục xoay về vị trí đúng (bảng 3.13) Phẫu thuật cắt dây chằng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status