Nghiên cứu thực hiện chính sách bảo hiểm trong sản xuất lúa tại huyện cẩm xuyên, tỉnh hà tĩnh - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI








LÊ THỊ DIỄM OANH

NGHIÊN CỨU THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM
TRONG SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN CẨM XUYÊN,
TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.62.01.15

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ DƯƠNG NGA

HÀ NỘI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và
chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn Lê Thị Diễm Oanh
Hà Nội, ngày 02 thàng 9 năm 2013
Sinh viên Lê Thị Diễm Oanh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN 1
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ðỒ, BIỂU vii
PHẦN I: MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1. Mục tiêu chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1. ðối tượng nghiên cứu 3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1. Tổng quan về bảo hiểm và bảo hiểm nông nghiệp 4
2.1.1 Một số vấn ñề liên quan ñến rủi ro 4

4.3.1 Về yếu tố bản thân chính sách 87
4.3.2. Cán bộ thực thi chính sách, các cơ quan, tổ chức tham gia 87
4.3.3. Về phía người nông dân 90
4.3.4. ðánh giá ñiểm mạnh ñiểm yếu. cơ hội, thách thức trong quá trình thực hiện
BNHH ở ñịa phương 99
4.3.5. Ma trận SWOT trong triển khai BHNN cho lúa ở huyện.Cẩm Xuyên 100
4.4. Một số giải pháp nhằm thực hiện chính sách BH lúa phù hợp với ñiều kiện
huyện Cẩm Xuyên trong thời gian tới 104
4.4.1. ðịnh hướng phát triển thị trường bảo hiểm nông nghiệp ở Việt Nam 104
4.4.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả thực hiện thí ñiểm BNHH trên lúa 106
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113
5.1 Kết luận 113
5.2 Kiến nghị 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
PHỤ LỤC 119
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CC Cơ cấu
BHNN Bảo hiểm nông nghiệp
SL Số lượng
SS So sánh
BH Bảo hiểm
UBND Ủy ban nhân dân
HðND Hội ñồng nhân dân
Cty Công ty
CNH-HðH Công nghiệp hóa - Hiện ñại hóa

Bảng 4.12 Kết quả thực hiện bảo hiểm lúa so với kế hoạch 83
Bảng 4.13 ðánh giá của người dân về bảo hiểm nông nghiệp cho lúa 85
Bảng 4.14 Ý kiến của người dân về việc chi trả bảo hiểm 86
Bảng 4.15 Một số chỉ tiêu về cán bộ thực thi chính sách bảo hiểm lúa 87
Bảng 4.16 Kết quả sản xuất lúa của các hộ nông dân huyện Cẩm Xuyên 91
Bảng: 4.17 Một số rủi ro tự nhiên của các hộ dân trồng lúa 94
Bảng 4.18 Nhận thức của hộ về bảo hiểm nông nghiệp 96
Bảng 4.19 Nhận thức của hộ về bảo hiểm nông nghiệp (tiếp) 97
Bảng 4.20 Nhu cầu và mong muốn của hộ ñối với bảo hiểm nông nghiệp 98
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

vii

DANH MỤC SƠ ðỒ, BIỂU

Sơ ñồ 2.1: Tổ chức bảo hiểm nông nghiệp ở Tây Ban Nha 25
Sơ ñồ 4.1.Mô hình triển khai thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp trên ñịa bàn huyện 67
Biểu 3.1. Cơ cấu các loại ñất năm 2012 của huyện Cẩm Xuyên 42
Biểu 3.2. Cơ cấu lao ñộng năm 2012 của huyện Cẩm Xuyên 54
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

1

PHẦN I
MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề
Là một nước có nền nông nghiệp lâu ñời, với tỷ lệ dân cư sinh sống tại nông thôn
và lực lượng lao ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp cao. Trồng trọt Việt Nam ñã có những
ñóng góp không nhỏ cho kinh tế xã hội nước nhà. Khác với những ngành sản xuất khác

Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh số 315/Qð-TTg về thí ñiểm bảo hiểm nông
nghiệp (BHNN) tại 21 tỉnh, thành phố trong thời gian hai năm 2011-2013. Tuy
nhiên, ñến thời ñiểm này, việc triển khai vẫn còn rất nhiều hạn chế. Trong ñó, hạn
chế về phía người nông dân là một trong những hạn chế lớn.
Một dấu hỏi lớn là tại sao nhiều nơi, người nông dân không hào hứng lắm
với bảo hiểm nông nghiệp, trong khi trồng trọt chịu nhiều dịch bệnh, ảnh hưởng
trực tiếp của thiên tai gây ra những tổn thất lớn cho họ. Lý do nào khiến họ bàng
quan trong khi nhiều cuộc phỏng vấn cho thấy rằng họ có hiểu về tác dụng của bảo
hiểm nông nghiệp. Vậy, vấn ñề ñặt ra ở ñây là liệu khi triển khai bảo hiểm nông
nghiệp, chúng ta ñã thực sự tìm hiểu kỹ về nhu cầu của người nông dân ñối với loại
hình bảo hiểm này chưa, người nông dân có nhu cầu như thế nào ñối với nó. Việc
tìm hiểu kỹ về nhu cầu của người nông dân ñối với bảo hiểm nông nghiệp có ý
nghĩa quan trọng, không chỉ góp phần tham mưu cho chính phủ về triển khai hiệu
quả loại hình bảo hiểm này mà còn nhận thức rõ ñược là bảo hiểm nông nghiệp
nhưng bảo hiểm về lĩnh vực gì, như thế nào mới ñươc người dân ủng hộ. Từ ñó tạo
ñiều kiện thay ñổi cho bảo hiểm dần ñi sát với thực tiễn.
Huyện Cẩm Xuyên tỉnh Hà Tĩnh hiện là nơi ñược lựa chọn ñể triển khai thực
hiện thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp của tỉnh Hà Tĩnh. Cây lúa ñược chọn làm thí ñiểm
bảo hiểm nông nghiệp tại tỉnh Hà Tĩnh. ðể góp phần tạo ñiều kiện cho sự thành công
của bảo hiểm nông nghiệp, tôi tiến hành ñề tài “Nghiên cứu thực hiện chính sách bảo
hiểm trong sản xuất lúa tại huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá kết quả thực hiện chính sách bảo hiểm nông nghiệp
trong sản xuất lúa tại huyện Cẩm Xuyên tỉnh Hà Tĩnh, ñề xuất các giải pháp nhằm
thực hiện chính sách bảo hiểm trong sản xuất lúa phù hợp với ñiều kiện huyện Cẩm
Xuyên trong thời gian tới.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

3


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

4

PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Tổng quan về bảo hiểm và bảo hiểm nông nghiệp
Ý tưởng chống ñỡ với thiên tai, dịch bệnh ñã hình thành từ thời kỳ cổ xưa
của nền sản xuất nông nghiệp. Ý tưởng bù ñắp những thiệt hại lớn mà một số thành
viên trong cộng ñồng gánh chịu nhờ vào sự ñóng góp từ số ñông các thành viên
khác trong cộng ñồng là những mầm mống cho sự phát triển của dịch vụ bảo hiểm
nói chung và bảo hiểm nông nghiệp nói riêng hiện nay.
2.1.1 Một số vấn ñề liên quan ñến rủi ro
a.Khái niệm: Theo trường phái truyền thống, rủi ro ñược xem là sự không
may mắn, sự tổn thất mất mát, nguy hiểm. Nó ñược xem là ñiều không lành, ñiều
không tốt, bất ngờ xảy ñến. ðó là sự tổn thất về tài sản hay là sự giảm sút lợi nhuận
thực tế so với lợi nhuận dự kiến. “Rủi ro còn ñược hiểu là những bất trắc ngoài ý
muốn xảy ra trong quá trình kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp, tác ñộng xấu
ñến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp” (Nguyễn Văn ðinh, 2003). Tóm
lại, theo quan ñiểm này thì rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các
yếu tố liên quan ñến nguy hiểm, khó khăn hoặc ñiều không chắc chắn có thể xảy ra
cho con người. Theo trường phái hiện ñại, rủi ro là sự bất trắc có thể ño lường ñược,
vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực. Rủi ro có thể mang ñến những tổn thất
mất mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội. Nếu
tích cực nghiên cứu rủi ro, người ta có thể tìm ra những biện pháp phòng ngừa, hạn chế
những rủi ro tiêu cực, ñón nhận những cơ hội mang lại kết quả tốt ñẹp cho tương lai.
Có thể phân biệt Rủi ro theo các tiêu thức sau:
- Rủi ro tĩnh và rủi ro ñộng.

Theo bản chất: Rủi ro cơ bản: là rủi ro phát sinh ngoài tầm kiểm soát của con
người như bão, lụt, ñộng ñất… Rủi ro riêng biệt: là những rủi ro liên quan ñến hành
vi của con người như hỏa hoạn, trộm cắp, tai nạn giao thông…
b. Một số biện pháp khắc phục và hạn chế rủi ro:
- Né tránh rủi ro: Trong ñời sống nghề nghiệp và sinh hoạt hàng ngày, các cá
nhân vẫn sử dụng biện pháp này ñể né tránh các tai họa, né tránh rủi ro có nhiều
cách thức, trong ñó thông dụng nhất là không tham gia vào các môi trường, lĩnh vực
rủi ro. Ví dụ không tham gia vào thị trường chứng khoán, bạn sẽ không gặp rủi ro
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

6

với thị trường chứng khoán, không tham gia sản xuất nông nghiệp, bạn sẽ không
gặp rủi ro trong nông nghiệp.
Né tránh rủi ro sẽ mang lại hiệu quả cao hơn và thực sự cần thiết trong
trường hợp rủi ro là bất khả kháng hoặc mức ñộ rủi ro quá lớn. Tuy nhiên không
phải lúc nào biện pháp nào cũng có thể sử dụng vì trong cuộc sống ñặc biệt là cuộc
sống của người nông dân, họ không có nhiều lựa chọn ñể tránh hoàn toàn rủi ro.
- Phòng ngừa rủi ro: Bao gồm cả những biện pháp nhằm ngăn ngừa, hạn chế
sự xuất hiện của rủi ro và giảm nhẹ mức ñộ thiệt hại. Phòng tránh trên cơ sở nghiên
cứu, thống kê rủi ro, là một cách hệ thống có tính tích cực. Vấn ñề ñang xem xét ở
ñây là thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro dẫn ñến các khoản chi phí vật
chất. Chẳng hạn ñể hạn chế về lũ lụt trong nông nghiệp, cần xây dựng hệ thống ñê
ñiều, kênh mương. Trong chăn nuôi, nhằm hạn chế rủi ro do dịch bệnh phải tiến
hành tiêm phòng cho ñàn gia súc gia cầm. Những khoản chi phí chính là “giá” cho
việc phòng tránh rủi ro. Muốn hay không, người quản trị rủi ro buộc phải so sánh
chi phí phòng tránh và lợi ích thu ñược. Từ ñó mới ñưa ra quyết ñịnh có lựa chọn
biện pháp phòng ngừa rủi ro hay không.
- Phương pháp khắc phục hậu quả rủi ro: hiện có hai phương pháp khắc phục
hậu quả rủi ro chủ yếu. Hầu hết các biện pháp khắc phục hậu quả rủi ro ñều dựa trên

tiến hành thường xuyên và mang ý nghĩa xã hội rất lớn. Tuy nhiên, ñáng kể nhất
vẫn là chuyển giao rủi ro ñược thực hiện vởi các tổ chức chuyên nghiệp hóa việc
chuyển giao rủi ro, ở Việt Nam hiện nay ñó là các tổ chức kinh doanh bảo hiểm. Hệ
thống bảo hiểm xã hội và bảo hiểm tiền gửi.
2.1.2. Một số khái niệm bảo hiểm
2.1.2.1. ðịnh nghĩa
Có rất nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về bảo hiểm, và dưới ñây là ba ñịnh nghĩa
về bảo hiểm ñược sử dụng nhiều trong thực tế.
ðịnh nghĩa 1: Bảo hiểm là sự ñóng góp của số ñông vào sự bất hạnh của số ít
ðịnh nghĩa 2: Bảo hiểm là một nghiệp vụ qua ñó, một bên là người ñược
bảo hiểm cam ñoan trả một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm thực hiện mong muốn ñể
cho mình hoặc ñể cho một người thứ 3 trong trường hợp xảy ra rủi ro sẽ nhận ñược
một khoản ñền bù các tổn thất ñược trả bởi một bên khác: ñó là người bảo hiểm.
Người bảo hiểm nhận trách nhiệm ñối với toàn bộ rủi ro và ñền bù các thiệt hại theo
các phương pháp của thống kê.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

8

ðịnh nghĩa 3: Bảo hiểm có thể ñịnh nghĩa là một phương sách hạ giảm rủi
ro bằng cách kết hợp một số lượng ñầy ñủ các ñơn vị ñối tượng ñể biến tổn thất cá
thể thành tổn thất cộng ñồng và có thể dự tính ñược. (Nguyễn Viết Vượng, 2006).
Các ñịnh nghĩa trên thường thiên về một góc ñộ nghiên cứu nào ñó (hoặc thiên về
xã hội - ñịnh nghĩa 1, hoặc thiên về kinh tế, luật pháp - ñịnh nghĩa 2, hoặc thiên về
kỹ thuật tính - ñịnh nghĩa 3).
Như vậy, bảo hiểm là một hoạt ñộng qua ñó một cá nhân có quyền ñược
hưởng trợ cấp nhờ vào một khoản ñóng góp cho mình hoặc cho người thứ 3 trong
trường hợp xảy ra rủi ro. Khoản trợ cấp này do một tổ chức trả, tổ chức này có trách
nhiệm ñối với toàn bộ các rủi ro và ñền bù các thiệt hại theo các phương pháp của
thống kê.

trường bảo hiểm với sự tham gia của nhiều loại doanh nghiệp bảo hiểm, môi giới
bảo hiểm và ñại lý bảo hiểm. Bảo hiểm xã hội chỉ giới hạn trong các rủi ro ảnh
hưởng ñến tính mạng, sức khỏe và khả năng lao ñộng của con người. Bảo hiểm xã
hội không ñảm bảo cho những rủi ro tác ñộng trực tiếp ñến ñối tượng là tài sản và
trách nhiệm dân sự.
Nhìn chung, mức phí bảo hiểm xã hội ñược ấn ñịnh theo quy ñịnh chung của
luật pháp. Phụ thuộc chủ yếu vào thu nhập của người ñược bảo hiểm. Bảo hiểm xã
hội ñược xem như một hàng hóa công cộng. Không có tính cạnh tranh và có tính
loại trừ. Nghĩa là các thành viên trong xã hội ñều có thể ñược tiếp cận với bảo hiểm
xã hội và việc tham gia của người này không làm ảnh hưởng ñến người khác.
- Bảo hiểm tiền gửi. Loại này cũng giống như bảo hiểm kinh doanh và bảo
hiểm xã hội, nó thực hiện chuyển giao rủi ro trên cơ sở phân tán, tương hỗ, số lớn
bù số ít, nhưng mang những ñặc thù riêng về phạm vi chuyển giao, loại rủi ro có thể
ñược chuyển giao. Bảo hiểm tiền gửi có thể coi là một dạng tự bảo hiểm, một dạng
hội tương hỗ của hệ thống các tổ chức tín dụng, ngân hàng nhằm chống lại những
rủi ro ñặc thù trong hoạt ñộng kinh doanh tiền tệ. Hoạt ñộng của các tổ chức tín
dụng, ngân hàng thương mại luôn tiềm ẩn những rủi ro, có những rủi ro xuất phát từ
những ñặc trưng trong hoạt ñộng kinh doanh của các tổ chức tín dụng, ngân hàng
thương mại. Các loại rủi ro này bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh
toán và rủi ro hối ñoái.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

10

2.1.3. Bảo hiểm nông nghiệp và bảo hiểm trong sản xuất lúa
2.1.3.1. Bảo hiểm nông nghiệp
Bảo hiểm nông nghiệp có thể ñược ñịnh nghĩa là: “một hoạt ñộng qua ñó một
cá nhân tham gia sản xuất nông nghiệp có quyền ñược hưởng trợ cấp nhờ vào một
khoản ñóng góp cho mình hoặc cho người thứ 3 trong trường hợp xảy ra rủi ro trong
khi tiến hành sản xuất nông nghiệp”, (Nguyễn Như Tiến, 2009). Khoản trợ cấp này

ñược bảo hiểm. Nghĩa là người nông dân sử dụng bảo hiểm cho loại dịch bệnh nào
thì khi dịch bệnh ñó xảy ra người dân mới ñược bảo hiểm. Tất nhiên người nông
dân cũng có thể sử dụng bảo hiểm với nhiều loại dịch bệnh khác nhau. Căn cứ bồi
thường. Việc thực hiện bồi thường dựa trên quy ñịnh hiện hành hoặc bồi thường
dựa trên chỉ số thời tiết, sản lượng có liên quan ñến thiệt hại.
2.1.3.2. Tầm quan trọng của bảo hiểm và bảo hiểm nông nghiệp
- Hoạt ñộng của bảo hiểm trước hết là nhằm khắc phục hậu quả tài chính của
rủi ro. Như ñã chỉ ra, rủi ro có thể mang ñến những thiệt hại tài chính bất thường
cho các cá nhân, tổ chức. Mùa màng thất bát do lũ lụt, gia súc gia cầm bị chết hàng
hoạt do dịch bệnh. Các loại thủy hải sản tại các ñầm nuôi cũng chết hàng loạt…Tất
cả ñều mang ñến những kết cục không hay và ñi ñôi với khó khăn cho người gặp rủi
ro nói chung và người nông dân nói riêng. Hơn lúc nào hết, các cá nhân, tổ chức cần
ñến nguồn tài chính kịp thời ñể bù ñắp kịp thời thiệt hại, lấy lại sư cân bằng, ổn ñịnh
tình tình sản xuất kinh doanh. Sự có mặt của các tổ chức bảo hiểm ñã ñáp ứng nhu
cầu ñó. Dich vụ mà các tổ chức bảo hiểm ñáp ứng nhu cầu an toàn của con người,
của sản xuất nông nghiệp và sự bảo ñảm về mặt vật chất trước rủi ro. Hơn nữa, hơn
cả tài chính, bảo hiểm mang lại trạng thái án toàn về tinh thần, giảm bớt lo âu về rủi
ro cho người nông dân tham gia bảo hiểm. Khi sản xuất ngày càng phát triển, ñời
sống xã hội ngày càng ñược nâng cao thì người ta càng có nhu cầu ñược ñảm bảo an
toàn cho tương lai. Môi trường kinh doanh cũng như môi trường xã hội ñang dần
xuất hiện những rủi ro mới. Những rủi ro thiên nhiên như bão lũ, hạn hán, cháy
rừng tự nhiên… ñang trở lên hết sức phức tạp. Thế giới ñang biến triển hết sức phức
tạp, khó ñoán như chiến tranh, khủng bố, xung ñột. trong tình hình như vậy, bảo
hiểm chính là một giải pháp hữu hiệu, góp phần tích cực tạo ra tâm lý an tâm trong
kinh doanh trong cuộc sống cho con người.
- Cùng với mang lại sự an toàn về tài chính và tinh thần, nghề nghiệp, bảo
hiểm ñòi hỏi và tạo ñiều kiện cho các tổ chức bảo hiểm thường xuyên thực hiện việc
nghiên cứu rủi ro, thống kê tổn thất, tìm kiếm các biện pháp phòng tránh, giảm nhẹ,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………


nguồn vốn tại chỗ bị ảnh hưởng thì bảo hiểm là một cách ñể huy ñộng, tập trung
vốn từ các giúp phục hồi sản xuất tại nơi chịu rủi ro.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

13

- Ngoài ra, ñối với bảo hiểm nói chung, phần lớn lượng tiền mà các tổ chức
bảo hiểm tập trung ñược từ phí bảo hiểm hoặc tiền ñóng góp bảo hiểm có thời gian
tạm thời nhàn rỗi. Hơn nữa, việc vận dụng quy luật số lớn ñã tạo tiền ñề cho việc
chuyển hóa thời hạn vốn bằng cơ chế thay thế chạy tiếp sức của nhiều khoản phí
bảo hiểm, tiền ñóng góp và qua hoạt ñộng bảo hiểm, các khoản tiền nhỏ lẻ, ngắn
hạn ñược tập hợp ñể hình thành nguồn vốn lớn, tạo trung có thể ñáp ứng các nhu
cầu vốn trung gian, dài hạn của nền kinh tế.
- Tăng thu ngân sách nhà nước. Hàng năm, thông qua việc nộp thuế, bảo
hiểm ñã ñóng góp một phần không nhỏ vào ngân sách nhà nước. Bên cạnh ñó, bảo
hiểm ñã góp phần tiết kiệm cho ngân sách thông qua việc làm tốt khâu phòng ngừa
và hạn chế tổn thất, giúp bảo vệ tối ña tài sản công cộng, giảm ñến mức thấp nhất
những thiệt hại ñáng tiếc. ðiều này giúp nhà nước giảm bớt chi tiêu những khoản
lớn ñể bù ñắp những tổn thất như phải xây dựng ñường xá, cầu cống, nhà xưởng,
công trình… ngoài ra, một thị trường bảo hiểm phát triển mạnh mẽ và ổn ñịnh sẽ
thu hút các cá nhân và tổ chức mua bảo hiểm của công ty bảo hiểm trong nước, góp
phần tiết kiệm một khoản ngoại tệ lớn cho ngân sách nhà nước.
- Bên cạnh những nội dung cơ bản nói trên, tùy thuộc vào mục ñích sử dụng,
pham vi và phương thức hoạt ñộng, vai trì của mỗi loại hình bảo hiểm còn ñược
khơi sâu bởi những vấn ñề riêng cụ thể. ðiều ñó có thể dễ dàng nhận thấy khi
nghiên cứu những nét ñặc thù trên phương diện kỹ thuật và pháp lý của bảo hiểm
kinh doanh, bảo hiểm xã hội hay bảo hiểm tiền gửi.
- Nói riêng về bảo hiểm nông nghiệp, cũng có những vai trò như bảo hiểm
khác. Nhưng ñối với ngành nông nghiệp Việt Nam, nó còn có nhiều ý nghĩa hơn.
Bởi trong sản xuất nông nghiệp có 2 mâu thuẫn lớn, một là rủi ro cao hiệu quả thấp,

doanh nghiệp.
- Lao ñộng: Lao ñộng nông nghiệp chủ yếu là lao ñộng thủ công, hầu hết chưa
qua ñào tạo cơ bản do vậy rất hạn chế cho việc tiếp nhận tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào sản xuất nông nghiệp. Dự báo trong thời gian tới lực lượng lao ñộng nông nghiệp
ở nông thôn ngày càng giảm số lượng, già hoá.
- Giá cả: Giá vật tư ñầu vào giống, phân bón, ñiện sản xuất có xu thế tăng cao
so với giá nông sản ảnh hưởng rất lớn ñến ñầu tư phát triển sản xuất, ảnh hưởng trực
tiếp ñến việc thâm canh và thu nhập của nông dân.
- Sự suy thoái kinh tế toàn cầu ñã ảnh hưởng ñến sản xuất ngành nông
nghiệp, trong ñó lĩnh vực có trồng trọt.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

15

2.1.5. Chính sách và nội dung thực hiện bảo hiểm lúa ở Việt Nam
2.1.5.1. Nội dung chính sách
2.1.5.1.1. Quyết ñịnh số 315/Qð-TTg ngày 01/3/2011
Xác ñịnh bảo hiểm nông nghiệp là một trong những công cụ quan trọng ñể
phát triển nông nghiệp, vào ngày 01/03/2011 thủ tướng chính phủ ñã ban hành quyết
ñịnh số 315 về việc thực hiện thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp giai ñoạn 2011 – 2013
làm cơ sở ñể thúc ñẩy sự hoạt ñộng bảo hiểm nông nghiệp trong thời gian tới.
a. Mục ñích
Thực hiện thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp nhằm hỗ trợ cho người sản xuất
nông nghiệp chủ ñộng khắc phục và bù ñắp thiệt hại tài chính do hậu quả của
thiên tai, dịch bệnh gây ra, góp phần bảo ñảm ổn ñịnh an sinh xã hội nông thôn,
thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp.
b. Mức hỗ trợ của Nhà nước và ñối tượng ñược hỗ trợ

- Hỗ trợ 100% phí bảo hiểm cho hộ nông dân, cá nhân nghèo sản xuất nông
nghiệp tham gia thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp.

- Thiên tai, như: bão lũ, lụt, hạn hán, rét ñậm, rét hại, sương giá và các loại
rủi ro thiên tai khác.
- Dịch bệnh, như: dịch cúm, dịch tai xanh, bệnh lở mồm, long móng, bệnh
thủy sản, dịch rầy nâu, vàng lùn, xoắn lá và các loại dịch bệnh khác.
- Căn cứ bồi thường: Thực hiện bồi thường bảo hiểm theo quy ñịnh hiện hành
hoặc bồi thường dựa trên chỉ số thời tiết, dịch bệnh, sản lượng có liên quan với thiệt hại.
2.1.5.1.2. Thông từ 121/2011/TT-BTC ngày 17/8/2011
Thông tư 121/2011/BTC ngày 17/08/2011 là một văn bản hướng dẫn cụ thể
việc thực hiện quyết ñịnh số 315 về thực hiện thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp. Theo
ñó, thông tư này có phạm vi ñiều chỉnh là mọi ñối tượng trong quyết ñịnh 315, ñồng
thời quy ñịnh rõ quy trình ñăng ký, phê duyệt các ñiều khoản, mức bồi thường hợp
ñồng của các công ty tham gia bảo hiểm nông nghiệp; Hồ sơ thủ tục và quy trình hỗ
trợ thực hiện bảo hiểm nông nghiệp, quy ñịnh nguồn kinh phí, quy chế tài chính ñói
với doanh nghiệp bảo hiểm.
Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000, Luật sửa ñổi, bổ sung một số
ñiều của Luật.
Theo thông từ 121, hồ sơ thủ tục ñăng kí triển khai thí ñiểm bảo hiểm nông
nghiệp phải có hồ sơ hợp lệ gửi ñến bộ tài chính bao gồm các văn bản ñề nghị, các
tài liệu chứng minh doanh nghiệp có ñủ khả năng và phải có phương án kinh doanh
trong 3 năm thực hiện bảo hiểm nông nghiệp. Các phương án này phải nếu rõ ñược
(1) Các sản phẩm bảo hiểm dự kiến triển khai, kèm theo quy tắc, ñiều khoản, biểu

Trích đoạn Quá trình thực hiện chính sách bảo hiểm Cán bộ thực thi chính sách, các cơ quan, tổ chức tham gia Về phía người nơng dân Ma trận SWOT trong triển khai BHNN cho lúa ở huyện.Cẩm Xuyên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status