1
1
LOGO
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Thị Mùi
Sinh viên thực hiện: Nhóm 11 – Lớp 07CHP
2
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thực phẩm cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cho
chúng ta,nhưng,hiện nay tình trang nhiều thực
phẩm bị nhiễm độc, đặc biệt là kim loại nặng trong
đó có bạc rất phổ biến.
Khi hàm lượng Ag tích tụ nhiều trong cơ thể con
người sẽ gây ra ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.
Phương pháp trắc quang phân tử UV-VIS là
phương pháp phổ biến để phân tích lượng vết kim
loại với độ nhạy và độ chọn lọc cao.
=> Vì vậy chúng tôi chọn đề tài “Phân tích đánh giá
hàm lượng Ag trong thịt lợn bằng phương pháp
trắc quang UV-VIS”
3
NỘI DUNG
Giới thiệu các phương pháp xác định hàm lượng
bạc.
Dùng phương pháp trắc quang UV-VIS để xác
định hàm lượng Ag trong thịt lợn.
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3
7
I. TỔNG QUAN VỀ CHẤT PHÂN TÍCH
1.Đặc điểm của Ag:
Bạc là kim loại mềm, dẻo, dễ uốn,có màu
trắng bóng ánh kim,có độ dẫn điện cao
Năng lượng ion hóa : 731,0 kJ/mol
Điểm nóng chảy : 1234,93 K
Điểm sôi : 2345 K
Cấu hình electron : [Kr] 4d
10
5s
1
8
I. TỔNG QUAN VỀ CHẤT PHÂN TÍCH
Về mặt hóa học, kim loại này ổn định trong
không khí sạch và nước, bị mờ xỉn đi trong
ozon, sulfua hiđrô, không khí có chứa lưu huỳnh
Bạc trong tự nhiên là hỗn hợp của hai đồng vị ổn
định Ag
107
các muối của nó là độc và có thể gây ung thư.
Bạc có hiệu ứng và khả năng giết chết nhiều loại
vi khuẩn, vi trùng mà không để lại ảnh hưởng rõ
ràng tới sức khỏe và sự sống của các động vật
bậc cao
Bạc được sử dụng cùng với đồng để loại bỏ các
loại tảo trong bể bơi ở Mỹ bằng cách sử dụng các
chất điện giải.
11
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÔ CƠ HÓA MẪU XÁC
ĐỊNH KIM LOẠI NẶNG
2.1.Phương pháp vô cơ hóa khô:
Nguyên tắc: Nung mẫu ở nhiệt độ nhất định
tùy thuộc loại mẫu, hòa tan bã bằng dung dịch
muối hay dung dịch axit phù hợp. Sau đó xác
định theo phương pháp đã chọn.
Phương pháp này thao tác đơn giản, không
phải dùng nhiều axit đặc nhưng dễ mất một số
chất dễ bay hơi.
12
2.2. Phương pháp vô cơ hóa mẫu ướt:
Nguyên tắc: Dùng axit mạnh và đặc hay axit có
tính oxi hóa mạnh để phân hủy mẫu trong điều
kiện đun nóng trong bình Kendan hay trong cốc
thủy tinh. Lượng axit thường gấp 20 – 25 lần
phương
phươngpháp
phápxác
xác
định Ag
định Ag
Phương pháp Von – Amper hòa tan
Phương pháp Von – Amper hòa tan
15
THUỐC THỬ HỮU CƠ
THUỐC THỬ HỮU CƠ
1,10 - PHENANTHROLINE
BROMOPYROGALLOL
ĐỎ (BPR)
16
BROMOPYROGALLOL ĐỎ
1.Công thức cấu tạo:
Nhóm tăng màu
Nhóm tăng màu
Nhóm mang màu
Nhóm mang màu
17
BROMOPYROGALLOL ĐỎ
* Nhóm chức phân tích đối với Ag là :
BROMOPYROGALLOL ĐỎ
19
BROMOPYROGALLOL ĐỎ
5. Phản ứng tạo phức và tính chất của phức
chất:
BPR liên kết với phenylfluoronl và phức với một
số kim loại tạo thành dung dịch chelate có màu.
Khi chelate cũng tan trong nước,BPR được sử
dụng như một chỉ thị kim loại trong phương pháp
chuẩn độ Chelate và như thuốc thử của phương
pháp trắc quang cho các kim loại.
20
BROMOPYROGALLOL ĐỎ
6. Độ tinh khiết và tinh chế thuốc thử:
Độ tinh khiết của BPR có thể được xác định
bằng phương pháp đo quang dung dịch của
nó.
pH: 5,6 – 7,5 (H
2
L
2-
) λ
max
= 558nm;
ε = 5,45.104
21
BROMOPYROGALLOL ĐỎ
cuối chuẩn độ
Bi 2 ~ 3 HNO
3
Đỏ sẫm → đỏ → đỏ cam
Cd 10 NH
3
– NH
4
Cl Xanh → đỏ
Co (II) 9,3 NH
3
– NH
4
Cl Xanh → đỏ
Mg 10 NH
3
– NH
4
Cl Xanh → đỏ
Mn (II) 9,3 NH
3
– NH
4
Cl Xanh → đỏ
Ni 9,3 NH
3
– NH
4
Cl Xanh → đỏ
Pb ~5 AcOH – AcONa Tím → đỏ