Dòng hóa, biểu hiện và tinh sạch beta – galactosidase trong Escherichia coli - Pdf 23


ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
TRẦN ĐỨC THỤY

DÒNG HÓA, BIỂU HIỆN VÀ TINH SẠCH
BETA – GALACTOSIDASE TRONG Escherichia coli Chuyên ngành: DI TRUYỀN HỌC
Mã Số: 604270
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC


mọi khó khăn.

Tp.HCM, ngày 18 tháng 07 năm 2011

Trần Đức Thụy
Luận văn Thạc sĩ

Trần Đức Thụy

i
MỤC LỤC Trang
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
DANH MỤC ĐỒ THỊ 9
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Enzyme beta-galactosidase 5
1.1.1 Giới thiệu 5
1.1.2. Cơ chế 6
1.1.3. Cấu trúc beta-galactosidase nguồn gốc E.coli 7
1.1.4. Ứng dụng 7
1.1.5. Tình hình nghiên cứu sản xuất beta-galactosidase trong và ngoài nƣớc 7
1.2. Lactose 8
1.3. Giới thiệu chung về Galacto-oligosaccharide (GOS) từ lactose 9

2.3.1 Hóa chất 23
2.3.2 Môi trƣờng 26
2.4. Phƣơng pháp 27
2.4.1. Thiết kế mồi chuyên biệt 27
2.4.2. Xác định gen LacZ trên ngân hàng gen 28
2.4.3. Phƣơng pháp chuẩn bị tế bào khả biến 29
2.4.4. Phƣơng pháp tách chiết thu plasmid 29
2.4.5. Phƣơng pháp điện di DNA 30
2.4.5.1. Nguyên tắc 30
2.4.5.2. Phƣơng pháp 31
2.4.6. Tạo chủng E.coli Mach1 ™ -T1R mang plasmid tái tổ hợp pTrcHisB-LacZ
mã hóa beta-galactosidase 31
2.4.6.1. Thu nhận gen LacZ 32
Luận văn Thạc sĩ

Trần Đức Thụy

iii
2.4.6.2. Thiết lập phản ứng nối gen LacZ vào plasmid pCR®-XL-TOPO® 36
2.4.6.3. Điện biến nạp plasmid pCR®-XL-TOPO®/LacZ vào tế bào E.coli
Mach1™ -T1R khả biến. 36
2.4.7. Kiểm tra plasmid tái tổ hợp pCR®-XL-TOPO®/LacZ 37
2.4.7.1. Kiểm tra dòng mang Plasmid tái tổ hợp bằng phƣơng pháp PCR. 37
2.4.7.2. Kiểm tra plasmid tái tổ hợp pCR®-XL-TOPO®/LacZ bằng enzyme cắt
giới hạn 38
2.4.8. Tinh sạch thu băng LacZ trên gel agarose điện di với crystal violet 38
2.4.9. Tạo dòng đƣa gen LacZ vào plasmid pTrcHisB 39
2.4.9.1. Cắt tạo plasmid pTrcHisB đầu dính bằng hai enzyme XhoI và HindIII 39
2.4.9.2. Thực hiện phản ứng nối gen LacZ vào plasmid pTrcHisB 40
2.4.9.3. Điện biến nạp chuyển plasmid tái tổ hợp pTrcHisB-LacZ vào E.coli

Plasmid pCR-XL-TOPO®/LacZ, thu gen LacZ 53
3.2.2. Giải trình tự so sánh trình gen LacZ thu đƣợc với gen LacZ trên plasmid
pAc5.1/V5-HisB/LacZ. 54
3.3. Tạo dòng gen LacZ vào plasmid pTrcHisB trong tế bào E.coli DH5α 61
3.4. Tạo dòng tế bào E.coli BL21(DE3) mang plasmid pTricHisB/LacZ, 64
3.5. Kiểm tra khả năng biểu hiện enzyme beta-galactosidase hoạt tính dạng dung
hợp 6xHis-betagalactosidase 65
3.6. Định tính khả năng biểu hiện 6xHis-betagalactosidase có hoạt tính trong E.coli
BL21(DE3). 66
3.7. Xác định phân đoạn thu 6xHis-betagalactosidase trong E. coli BL21(DE3) 69
3.8. Thử khả năng thu hồi 6xHis-LacZ với hạt Ni-NTA, dùng Imidazol ở tỷ lệ khác
nhau. 70
3.9. Xác định nhiệt độ, pH tối ƣu của enzym 6xHis-betagalactosidase 71
3.9.1. xác định nhiệt độ tối ƣu 71
3.9.2. Xác định pH tối ƣu 73
3.10. Thử khả năng sinh GOS, phát hiện sản phẩm bằng sắc ký lỏng HPLC 74
Chƣơng 4: Kết Luận – Đề Nghị
4.1. Kết luận 77
4.2. Kiến nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 84

5

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Sự tạo thành các IRMOF ở các điều kiện tổng hợp khác nhau 34
Bảng 3.1: Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian đến quá trình tạo thành axít
azobenzen 4,4’-dicarboxylic 42

Bảng 4.1: Kết quả phân tích nguyên tố được tính toán về mặt lý thuyết so với kết

o
C 54
Bảng 4.6: Kết quả quan sát sự hình thành vật liệu từ Zn(NO
3
)
2
.4H
2
O và ligand AD
ở nồng độ 0,002 M , nhiệt độ 95
o
C 55
Bảng 4.7: Kết quả quan sát sự hình thành vật liệu từ Zn(NO
3
)
2
.4H
2
O và ligand AD
ở nồng độ 0,002 M, nhiệt độ 100
o
C 56
Bảng 4.28: Sự kết tinh tinh thể MOF trong dung môi DMF/DMSO tỉ lệ 5,5 : 0,5,
nồng độ AD 0,01 M, tỉ lệ AD/Zn =1 : 1 63

Bảng 5.1: Kết quả phân tích nguyên tố C, N của vật liệu 77
Bảng 4.2: Kết quả khảo sát tỉ lệ mol giữa axít azobenzen 4,4’-dicarboxylic (AD)
với các muối kim loại (Mn(CH
3
COO)

ở nồng độ 0,004 M, nhiệt độ 80
o
C 102
Bảng 4.9: Kết quả quan sát sự hình thành vật liệu từ Zn(NO
3
)
2
.4H
2
O và ligand AD
ở nồng độ 0,004 M, nhiệt độ 85
o
C 103
Bảng 4.10: Kết quả quan sát sự hình thành vật liệu từ Zn(NO
3
)
2
.4H
2
O và ligand
AD ở nồng độ 0,004 M, nhiệt độ 90
o
C 104

6

Bảng 4.11: Kết quả quan sát sự hình thành vật liệu từ Zn(NO
3
)
2

.4H
2
O và ligand
AD ở nồng độ 0,006 M, nhiệt độ 85
o
C 108
Bảng 4.15: Kết quả quan sát sự hình thành vật liệu từ Zn(NO
3
)
2
.4H
2
O và ligand
AD ở nồng độ 0,006 M, nhiệt độ 90
o
C 109
Bảng 4.16: Kết quả quan sát sự hình thành vật liệu từ Zn(NO
3
)
2
.4H
2
O và ligand
AD ở nồng độ 0,006 M, nhiệt độ 95
o
C 110
Bảng 4.17: Kết quả quan sát sự hình thành vật liệu từ Zn(NO
3
)
2

.4H
2
O và ligand
AD ở nồng độ 0,008 M, nhiệt độ 90
o
C 114
Bảng 4.21: Kết quả quan sát sự hình thành vật liệu từ Zn(NO
3
)
2
.4H
2
O và ligand
AD ở nồng độ 0,008 M, nhiệt độ 95
o
C 115
Bảng 4.22: Kết quả quan sát sự hình thành vật liệu từ Zn(NO
3
)
2
.4H
2
O và ligand
AD ở nồng độ 0,008 M, nhiệt độ 100
o
C 116
Bảng 4.23: Kết quả quan sát sự hình thành vật liệu từ Zn(NO
3
)
2

3
)
2
.4H
2
O và ligand
AD ở nồng độ 0,01 M, nhiệt độ 95
o
C 120
Bảng 4.27: Kết quả quan sát sự hình thành vật liệu từ Zn(NO
3
)
2
.4H
2
O và ligand
AD ở nồng độ 0,01 M, nhiệt độ 100
o
C 121
Hình 2.9: Sự trùng ngưng tert-butylsilan triol A vớiaxít boronic B tạo thành khung
borosilicat C. Sự trùng ngưng A với D tạo thành E với nguyên tử Bo xảy ra ở đỉnh
của ba góc liên kết với nhau tạo thành khối tetraheral D cho ra COF-202 F 21

Hình 2.10: Mô hình liên kết giữa cầu nối hữu cơ với ion kim loại tạo thành vật liệu
MOF 22

Hình 2.11: Các cầu nối hữu cơ dùng trong tổng hợp MOF 23
Hình 2.12: Mô hình hóa cluster dùng trong tổng hợp MOF 24
Hình 2.13: Cluster của ion kim loại có cấu trúc tứ diện liên kết với cầu nối hữu cơ
có 1 tâm phối trí, cấu trúc MOF tạo thành sẽ có dạng cơ bản như mạng tinh thể kim
cương 25

Hình 2.14: Cluster của ion kim loại có cấu trúc bát diện liến kết với cầu nói hữu cơ
có 2 tâm phối trí, cấu trúc MOF tạo thành sẽ có dạng cơ bản như mạng lập phương
26

Hình 2.15: Các loại axít dicarboxylic dùng cho quá trình tổng hợp 27

9

Hình 2.16: Axít Trimesic (axít 1,3,5-benzentricarboxylic) dùng trong tổng hợp
HKUST-1 28

Hình 2.17: MOF(HKUST-1) được tạo thành với các rãnh hình vuông có đường
kính 10 Å 28

Hình 2.18: Axít 2,5-dihydroxyterephthalic dùng trong tổng hợp COP-27 29
Hình 2.19: Cấu trúc COP-27 có các rãnh đường kính 10 Å với tâm là Co (màu
hồng), các nguyên tử carbon (màu xám), các nguyên tử oxi có tính chất hấp thụ vật

2
của MOF-177 36
Hình 2.26: Mô tả sự lưu trữ khí H
2
của một số loại MOF 37
Hình 2.27: Sự lưu giữ khí CO
2
ở nhiệt độ phòng với các loại MOF khác nhau 37
Hình 2.28: Phản ứng Benzoic aldehyde với Me
3
SiCN sử dụng xúc tác Cd(II) 4,4’-
bipyridine ở 313K, 24 giờ, hiệu suất phản ứng 77% 38


10

Hình 2.29: Đường đẳng nhiệt của quá trình hấp/ giải hấp của ba vật liệu được
nghiên cứu ở nhiệt độ phòng (phần bên dưới). Từ trái sang phải phần ở trên là cấu
trúc của M-CPO-27 (M = Ni/Co), HKUST-1 và M-MIL-53 (M = Al/Cr). 39

Hình 3.1 : Sơ đồ mô tả các quá trình tổng hợp ligand AD 41
Hình 3.2 Quy trình hoạt hóa mẫu 44
Hình 4.1: Phổ NMR
1
H của sản phẩm sau 12 giờ phản ứng tại 50
o
C 45
Hình 4.2: Phổ hồng ngoại của sản phẩm sau 3 giờ phản ứng tại 80
o
C 46

o
C . 59
Hình 4.11: Tinh thể tạo thành từ AD và Zn (0,008 M), tỉ lệ (a) 1 : 1;(b) 3 : 1; 60
(c) 1 : 3, (d) 2 : 3, trong dung môi DMF, thời gian 1 ngày, nhiệt độ 95
o
C 60
Hình 4.12: Tinh thể tạo thành từ ligand AD (0,01 M) và Zn ở tỉ lệ (a) 1 : 3; 61
(b) 1 : 2; (c)1:1, (d) 3 :4, trong dung môi DMF, thời gian 1 ngày, nhiệt độ 90
o
C 61
Hình 4.13: Tinh thể MOF kết tinh trong DMF/DMSO = 5,5 : 0,5, với nồng độ AD :
0,01M, tỉ lệ AD/Zn = 1 : 1, sau 4 ngày dung môi nhiệt tại a) nhiệt độ 80
o
C, b) nhiệt
độ 90
o
C 63

11

Hình 4.14: Ảnh tinh thể tổng hợp ở nhiệt 90
o
C, nồng độ AD 0,01 M, tỉ lệ AD / Zn =
1 : 1, sau 1 ngày, pH của dung dịch 4,22 (a), 4,32 (b), 4,54(c), 4,75 (d), 4,85(e), 5,20
(f). 64

Hình 4.15:Ảnh hiển vi của vật liệu được tổng hợp trong điều kiện tỉ lệ nồng độ AD
0,01 M, tỉ lệ AD/Zn = 1 : 1, thời gian ủ nhiệt 5 ngày tại 80
o
C,tương ứng với giá trị

Hình 2.1: Cấu trúc khung hữu cơ kim loại nghiên cứu theo từng năm 14
Hình 2.2: Đường biểu diễn quá trình nghiên cứu vật liệu cấu trúc khung lỗ xốp có
kích thước micro 15

Hình 2.3: Sự tạo thành góc liên kết giữa nguyên tử kim loại chuyển tiếp - phân tử
hữu cơ imidazol - nguyên tử kim loại chuyển tiếp 16

Hình 2.4: Các loại imidazol dùng trong tổng hợp ZIF. 17
Hình 2.5: Một số loại ZIF đã được tổng hợp được trong phòng thí nghiệm của
Omar Yaghi 17

Hình 2.6: Mối liên hệ giữa diện tích bề mặt và kích thước lỗ xốp trong vật liệu ZIFs
18

Hình 2.7: a) Sự trùng ngưngcủa axít boronic thành boroxine anhydride. 19
b) Sự trùng ngưng của axít diboronic tạo thành COF-1. 19
Hình 2.8:Những phản ứng trùng ngưng của axít boric, axít diboronic được sử dụng
để tạo thành khung mạng COF mở rộng 20

Hình 2.9: Sự trùng ngưng tert-butylsilan triol A vớiaxít boronic B tạo thành khung
borosilicat C. Sự trùng ngưng A với D tạo thành E với nguyên tử Bo xảy ra ở đỉnh
của ba góc liên kết với nhau tạo thành khối tetraheral D cho ra COF-202 F 21

Hình 2.10: Mô hình liên kết giữa cầu nối hữu cơ với ion kim loại tạo thành vật liệu
MOF 22

Hình 2.11: Các cầu nối hữu cơ dùng trong tổng hợp MOF 23
Hình 2.12: Mô hình hóa cluster dùng trong tổng hợp MOF 24
Hình 2.13: Cluster của ion kim loại có cấu trúc tứ diện liên kết với cầu nối hữu cơ
có 1 tâm phối trí, cấu trúc MOF tạo thành sẽ có dạng cơ bản như mạng tinh thể kim


b) Cấu trúc MOF-5 được mô hình hóa dưới dạng cầu và que. 32
c) Cấu trúc MOF-5 được bao bọc cluster (OZn
4
)O
12
với ion benzen1,4-
dicarboxylat 32

Hình 2.23: Biểu diễn cấu trúc không gian tạo thành MOF-177. 33
a) Một phân tử 1,3,5-tribenzenbezoat liên kết với 3 cluster Zn
4
O. 33
b) Hình chiếu của cấu trúc MOF-177 xuống mặt [001]. 33
c) Một phần của cấu trúc từ một tâm của cluster Zn
4
O. 33
Hình 2.24: Các IRMOF được mô hình hóa 35
Hình 2.25: Mô hình hóa khả năng hấp thụ CO
2
của MOF-177 36
Hình 2.26: Mô tả sự lưu trữ khí H
2
của một số loại MOF 37
Hình 2.27: Sự lưu giữ khí CO
2
ở nhiệt độ phòng với các loại MOF khác nhau 37
Hình 2.28: Phản ứng Benzoic aldehyde với Me
3
SiCN sử dụng xúc tác Cd(II) 4,4’-

o
C 49
Hình 4.6: Công thức cấu tạo của axít azobenzen 4,4’-dicarboxylic a) dạng cis b)
dạng trans 50

Hình 4.7. Tinh thể tạo thành trong hỗn hợp AD (0,008 M)/Zn (0,002 M) trong dung
môi DMF, nhiệt độ 85
o
C. 51
Hình 4.8: Tinh thể tạo thành từ AD (0,002 M) và Zn, tỉ lệ AD/Zn a) 1 : 4; b) 1: 2; c)
1 : 1; d) 2 : 1, trong dung môi DMF, thời gian 2 ngày, nhiệt độ 85
o
C. 57
Hình 4.9: Tinh thể tạo thành từ AD và Zn (0,004 M), tỉ lệ (a) 1 : 3;(b )1 :1;(c)2 : 5;
(d)1 : 4), trong dung môi DMF, thời gian 3 ngày, nhiệt độ 85
o
C 58
Hình 4.10: Tinh thể tạo thành từ ligand AD (0,006 M) và Zn ở tỉ lệ (a) 1:1; 59
(b) 3 : 1;(c) 2 : 1, (d) 3 : 4, trong dung môi DMF, thời gian 2 ngày, nhiệt độ 90
o
C . 59
Hình 4.11: Tinh thể tạo thành từ AD và Zn (0,008 M), tỉ lệ (a) 1 : 1;(b) 3 : 1; 60
(c) 1 : 3, (d) 2 : 3, trong dung môi DMF, thời gian 1 ngày, nhiệt độ 95
o
C 60
Hình 4.12: Tinh thể tạo thành từ ligand AD (0,01 M) và Zn ở tỉ lệ (a) 1 : 3; 61
(b) 1 : 2; (c)1:1, (d) 3 :4, trong dung môi DMF, thời gian 1 ngày, nhiệt độ 90
o
C 61
Hình 4.13: Tinh thể MOF kết tinh trong DMF/DMSO = 5,5 : 0,5, với nồng độ AD :


Hình 4.24: Đường hấp phụ đẳng nhiệt của vật liệu tổng hợp theo trường hợp 2 theo
mô hình BET (a), mô hình Langmuir (b) 74

Hình 4.25: Đường đẳng nhiệt hấp thụ của vật liệu ở trường hợp 3 75
Hình 4.26: Sự phân bố kích thước lỗ theo phương pháp DUBININ – ASTAKHOV
(DA) 76

Hình 5.1: Mô hình hóa cấu trúc vật liệu về mặt lý thuyết bằng phần mềm crystal
maker 77

Hình 5.2. Cấu trúc đơn tinh thể của vật liệu tổng hợp ở trường hợp 3 78



Luận văn Thạc sĩ Trần Đức Thụy

1 MỞ ĐẦU

phân tử đường cho trong phản ứng phải chứa nucleoside phosphate hoặc lipid
phosphate [13].
Hiện nay các glycoside hydrolase (GH) được sử dụng trong công nghiệp sản
xuất GOS. Lactose được xem là cơ chất tự nhiên của các enzym có hoạt tính beta-
galactosidase thuộc họ GH1 và GH2 [3]. Họ GH2 gồm hai loại beta-galacotosidase
Luận văn Thạc sĩ Trần Đức Thụy

3
từ vi khuẩn, enzym beta-galactosidase được mã hóa bởi gen LacZ từ E.coli là một
trong hai loại đó [52].
Ở Việt Nam, việc nghiên cứu và ứng dụng GOS thì chưa được rộng rãi trong
công nghiệp do thiếu nguồn enzym beta-galactosidase, với mục đích nhằm sản xuất
ra lượng lớn loại enzym beta-galactosidase có hoạt tính tạo GOS hiệu suất cao
chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài này.
Về mặt khoa học, mục tiêu của đề tài nhằm nghiên cứu sản xuất beta-
galactosidase tái tổ hợp có hoạt tính bao gồm: tạo dòng E.coli tái tổ hợp biểu hiện
beta-galactosidase, lên men, xử lý tạo enzym có hoạt tính cao bằng nhiều phương
pháp khác nhau. Ý nghĩa thực tiễn mang lại là ứng dụng công nghệ gen, công nghệ
lên men và công nghệ protein để tạo ra một loại enzym có hoạt tính thủy phân và
hiệu suất tạo GOS cao, ứng dụng trong lĩnh vực trị bệnh khó tiêu hóa lactose và làm
nguyên liệu cho sản xuất prebiotic, bổ sung vào sữa cho trẻ.
Tuy nhiên do thời gian làm luận văn bị hạn chế, đề tài này chỉ tập trung
nghiên cứu các vấn đề sau:
Tạo gen mã hóa beta-galactosidase bằng PCR với mồi đặc hiệu.
Tạo dòng gen mã hóa beta-galactosidase vào plasmid pTrcHisB trong E.coli
DH5α.
Cấu trúc chủng E.coli BL21(DE3) mang plasmid tái tổ hợp pTrcHisB-LacZ

1.1.1. Giới thiệu

Beta-galactosidases (beta-D-galactoside galactohydrolases [E.C.3.2.1.23]) là
một trong những enzym được biết rõ, ngày xưa nguồn enzym thu nhận chủ yếu từ
E.coli tuy nhiên nó còn phổ biến trong tự nhiên, được tìm thấy ở thực vật (quả hạnh,
đào, mơ, táo,…), cơ quan động vật, nấm men, nấm mốc và vi khuẩn [1].

Theo cấu trúc vật lý và nguồn gốc tiến hóa beta-galactosidases được xếp
trong 4 của gần 100 họ có hoạt tính GH (glycosyl hydrolases): GH1, GH2, GH35,
và GH42. Tuy nhiên chỉ một vài enzym thuộc họ GH1, GH2 xem lactose là cơ chất
tự nhiên, họ GH2 gồm 2 loại beta-galactosidases vi khuẩn: lacZ (E.coli) và beta-
galactosidases (nấm) [34].

Hình 1.1. Cấu trúc phân tử của enzym beta-galactosidase thuộc nhóm
GH1 (lactococcus lactic/Pbg) và GH2 (gen LacZ của E.coli)

Một số beta-galactosidase mới, ngày nay đã được tạo dòng và/hoặc cô lập từ
những dòng vi khuẩn khác nhau [28]. Beta-galactosidase có cấu trúc đa dạng từ cấu
trúc bậc một đến cấu trúc bậc bốn sắp xếp theo khối lượng từ nhỏ đến lớn như
protein nhỏ monomeric của Thermus sp.A4 có Mr 75kDa [41] và oligomeric beta-
galactosidase của Thermus aquaticus YT-1 có Mr lớn hơn 700kDa [8]. Nhiều


Phức hợp β-Galactosidase-galactose +
glucose
Phân tử lactose ở vị trí hoạt động của β-galactosidase
+
Hình 1.2. Cơ chế phản ứng thủy phân lactose tạo glucose và galactose

Luận văn Thạc sĩ Trần Đức Thụy


nghiên cứu của PGS.TS Trương Nam Hải với đề tài cấp quốc gia “Nghiên cứu phân
Luận văn Thạc sĩ Trần Đức Thụy

8
lập tuyển chọn và tạo chủng giống bằng kỹ thuật di truyền để sinh tổng hợp enzym
beta-galactosidase có hiệu suất cao và ứng dụng trong thực phẩm” đã thành công
trong biểu hiện và xác định hoạt tính beta-galactosidase. Do những đề tài này biểu
hiện enzym tái tổ hợp trong hệ plasmid pET nên protein thu được đa phần nằm
trong dạng thể vùi dẫn đến gặp khó khăn trong việc thu hồi enzym có hoạt tính cao
ứng dụng trong qui mô công nghiệp sau này. Kế thừa những thành quả đạt được
chúng tôi đưa ra mục tiêu sẽ tạo dòng và biểu hiện một protein dung hợp với
6xhistidine phục vụ trong công việc thu hồi, quan trọng hơn protein này được biểu
hiện dưới hệ promoter Ptrc là một promoter dạng lai giữa trp-lac promoter, cho
phép biểu hiện mức cao protein nhưng không quá mạnh để tạo thể vùi. Chúng tôi hy
vọng sẽ thu hồi được enzym dạng thể tan trong tế bào chất của chủng E.coli được
dùng biểu hiện. Enzym thu nhận được sẽ được xác định hoạt tính, kiểm tra điều kiện
nhiệt độ và pH tối ưu và dựa trên cơ sở đó cho thử nghiệm tạo GOS. Đây là hướng
mới của đề tài so với những công trình trên.
1.2. Lactose

Lactose (β-D-galactopyranosyl-(1 →4)- α-D-glucopyranose) là một disac-
charide hiện diện trong sữa của tất cả các động vật có vú, trừ vài trường hợp ngoại
lệ, tỷ lệ trong sữa khoảng từ 2,0% đến 10% (w/v). Với sữa bò thì lactose trung bình
khoảng từ 4,4% và 5,2% [23]. Trong sản xuất phó-mát, gần như các lactose có trong
sữa nằm lại trong dịch nước sữa, dịch này trước đây thường được đổ bỏ rất lãng phí.
Ngày nay dịch thải này được sử dụng vừa mang lại hiệu quả kinh tế đồng thời tránh
gây ô nhiễm môi trường. Dịch sữa có thể được sấy khô để sản xuất các loại bột sữa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status