BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LÊ NGỌC MINH HOẠCH ðỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ðIỆN LỰC THANH HOÁ
ðẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ðIỆN LỰC THANH HOÁ
ðẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANHChuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS ðỖ VĂN VIỆN
HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
i
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
ii
LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình
và sự ñóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân ñã tạo ñiều kiện ñể tôi
hoàn thành bản luận văn này.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS. TS. ðỗ Văn Viện - là
thầy giáo trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Giáo sư, Tiến sĩ, Khoa Kế toán - Quản trị
kinh doanh, Viện ñào tạo Sau ñại học Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã
giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của Ban lãnh ñạo Công ty
Cổ phần Xây lắp ðiện lực Thanh Hoá ñã tạo ñiều kiện cho tôi thu thập số liệu,
những thông tin cần thiết và ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá
trình thực hiện luận văn.
Cảm ơn gia ñình cùng toàn thể bạn bè ñã ñộng viên và giúp ñỡ tôi trong
quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Tác giả luận văn
Lê Ngọc Minh
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN HOẠCH ðỊNH CHIẾN LƯỢC
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Khái niệm và những ñặc trưng về chiến lược kinh doanh 4
2.1.2 Vai trò và tầm quan trọng của chiến lược kinh doanh 7
2.1.3 Các loại chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 8
2.1.4 Nội dung chủ yếu của chiến lược kinh doanh 10
2.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng tới công tác hoạch ñịnh chiến lược kinh doanh 11
2.1.6 Quy trình hoạch ñịnh chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 13
2.2 Tình hình hoạch ñịnh chiến lược của các doanh nghiệp Việt Nam 34
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn 36
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 36
3.1.2 Tình hình sử dụng lao ñộng 43
3.1.3 Tình hình trang thiết bị, máy móc của công ty qua 3 năm 45
4.2.2 Căn cứ khi tiến hành hoạch ñịnh chiến lược kinh doanh 68
4.2.3 Xác ñịnh hệ thống mục tiêu cho Công ty Cổ phần Xây lắp ðiện lực Thanh
Hoá………………………………………………………………………………….82
4.2.4 Hoạch ñịnh chiến lược kinh doanh bằng ma trận SWOT (Strengths-
Weaknesses – Oportunities -Threats) 84
4.2.5 Xây dựng một số loại chiến lược áp dụng cho công ty 86
4.2.6 Các chính sách và giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh ở công ty trong
những năm tới 93
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
5.1 Kết luận 98
5.2 Kiến nghị 99
5.2.1 ðối với nhà nước 99
5.2.2 ðối với các ban ngành có liên quan 99
5.2.3 ðối với công ty 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
v
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
vi
DANH MỤC CÁC SƠ ð
Ồ, BIỂU ðỒ
Trang
Sơ ñồ 2.1: Mô hình các bước hoạch ñịnh chiến lược 14
Sơ ñồ 2.2: Mô hình năng lực của Michael Porter 19
Sơ ñồ 2.3: Tính cấp bậc của hệ thống mục tiêu 26
Sơ ñồ 2.4: Ma trận BCG 31
Sơ ñồ 2.5: Quá trình xây dựng chiến lược thời bao cấp 34
Sơ ñồ:3.1: Qui trình chung thi công xây lắp một công trình 37
Sơ ñồ 3.2: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 42
Biểu ñồ 3.3: Tỷ lệ lao ñộng năm 2010 44
Sơ ñồ 4.1: Quy trình xây dựng kế hoạch của công ty 55
Biểu ñồ 4.2: Thể hiện chỉ tiêu Doanh thu ñạt ñược 63
Bảng 3.3: Bảng cân ñối kế toán qua các năm 47
Bảng 3.4: Kết quả hoạt ñộng SXKD 50
Bảng 3.5: Các chỉ tiêu về tài chính của công ty qua các năm 51
Bảng 4.1: Tình hình thực hiện kế hoạch lao ñộng 59
Bảng 4.2: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của công ty qua
3 năm 60
Bảng 4.3: Ma trận SWOT áp dụng cho công ty 85
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
1
1. MỞ ðẦU1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Qua gần hai mươi năm thực hiện chính sách ñổi mới kinh tế, các doanh
nghiệp nhỏ và vừa ñã có những thành công, từng bước khẳng ñịnh vai trò
quan trọng trong nền kinh tế. Mặc dù vậy, hàng năm vẫn có hàng ngàn doanh
nghiệp loại này rơi vào tình trạng phá sản hoặc biến mất trên thị trường. Lý
do thì có nhiều, nhưng một trong ñó là họ thiếu một tư duy chiến lược, bắt
ñầu bằng việc thiếu chức năng hoạch ñịnh một chiến lược kinh doanh cho
phép tìm kiếm khách hàng và kết thúc bằng thất bại trong việc phát triển một
hệ thống kiểm soát nhằm duy trì hiệu quả kinh doanh. Hiện nay nhà nước ñã
có quy ñịnh cho các doanh nghiệp phải xây dựng chiến lược sản xuất kinh
Công ty Cổ phần Xây lắp ðiện lực Thanh Hoá ñến năm 2020.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Góp phần hệ thống hoá những vấn ñề lý luận và thực tiễn cơ bản về
chiến lược và hoạch ñịnh chiến lược sản xuất kinh doanh trong các doanh
nghiệp.
- Phân tích tình hình xây dựng và thực hiện kế hoạch của công ty những
năm gần ñây, ñồng thời phát hiện những nguyên nhân làm hạn chế ñến kết
quả SXKD của công ty trong những năm vừa qua.
- Hoạch ñịnh chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần Xây lắp ðiện
lực Thanh Hóa ñến năm 2020 và ñề xuất các giải pháp thực hiện chiến lược.
1.3 ðối tượng nghiên cứu
Tình hình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và hoạch ñịnh chiến lược kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp ðiện lực Thanh Hóa ñến năm 2020.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
3
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu hoạch ñịnh chiến
lược sản xuất kinh doanh cấp công ty cho Công ty Cổ phần Xây lắp ðiện lực
Thanh Hóa.
- Phạm vị không gian: ðề tài ñược thực hiện tại Công ty Cổ phần Xây
lắp ðiện lực Thanh Hoá, tại số 232, ñường Trường Thi, phường Trường Thi,
Thành phố Thanh Hoá.
- Phạm vi thời gian: Số liệu phục vụ nghiên cứu ñề tài ñược thu thập từ
năm 2005 ñến năm 2010. Thời gian nghiên cứu ñược tiến hành từ 6/ 2010 ñến
8/ 2011.
chức ñi ñến mục tiêu mong muốn. Kế hoạch tác nghiệp tổng quát này tạo cơ
sở cho các chính sách (ñịnh hướng cho việc thông qua quyết ñịnh ) và các thủ
pháp tác nghiệp ”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
5
- Quan niệm của Alfred Chandle (trường ðại học Harward) cho rằng:
“Chiến lược kinh doanh bao hàm việc ấn ñịnh các mục tiêu cơ bản dài hạn của
ñơn vị kinh doanh, ñồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hoặc tiến trình
hành ñộng và phân bổ các nguồn lực thiết yếu ñể thực hiện các mục tiêu ñó”.
Nhìn chung các quan niệm về thuật ngữ chiến lược ñều bao hàm và phản
ánh các vấn ñề sau:
+ Mục tiêu của chiến lược.
+ Thời gian thực hiện.
+ Quá trình ra quyết ñịnh chiến lược.
+ Nhân tố môi trường cạnh tranh.
+ Lợi thế và yếu ñiểm của doanh nghiệp nói chung và theo từng hoạt
ñộng nói riêng.
Như vậy, ta thấy chiến lược của doanh nghiệp là một “sản phẩm” kết
hợp ñược những gì môi trường có? Những gì doanh nghiệp có thể? Và những
gì doanh nghiệp mong muốn?
Tóm lại, trong hoạt ñộng của doanh nghiệp, chiến lược là: “Một nghệ
thuật thiết kế, tổ chức các phương tiện nhằm ñạt tới các mục tiêu dài hạn và
có mối quan hệ với một môi trường biến ñổi và cạnh tranh.
2.1.1.2 ðặc trưng của chiến lược kinh doanh
ðể hiểu rõ hơn về phạm trù chiến lược kinh doanh chúng ta cần xem xét
những ñặc trưng của nó ñể từ ñó phân biệt nó với các khái niệm, phạm trù có
liên quan.
Chiến lược kinh doanh có những ñặc trưng cơ bản sau:
- Chiến lược kinh doanh thường xác ñịnh rõ những mục tiêu cơ bản,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
7
2.1.2 Vai trò và tầm quan trọng của chiến lược kinh doanh
2.1.2.1 Vai trò của chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh ñóng một vai trò hết sức quan trọng ñối với sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp:
- Làm kim chỉ nam cho sự tập hợp và thông nhất tất cả các lực lượng và
nguồn lực trong doanh nghiệp.
- Cung cấp thông tin giúp doanh nghiệp phân tích, ñánh giá ñược sự biến
ñộng trong môi trường cạnh tranh.
- Tạo cho doanh nghiệp thế chủ ñộng phòng ngừa và ñối phó với rủi ra,
tận dụng cơ hội, khai thác và sử dụng tối ña các tài nguyên, tiềm năng của
mình từ ñó phát huy ñược sức mạnh tối ña của doanh nghiệp và lợi thế cạnh
tranh.
- Giúp cho doanh nghiệp phân bổ các nguồn lực của mình vào các lĩnh
vực, trong từng thời ñiểm một cách hợp lý.
- Giúp cho doanh nghiệp tăng sự liên kết, gắn bó của các nhân viên,
quản trị viên trong việc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp.
- Giúp cho doanh nghiệp tăng số bán.
- ðảm bảo sự phát triển liên tục trên cơ sở kế thừa và kết hợp phát triển
giữa quá khứ, hiện tại và tương lai.
2.1.2.2 Tầm quan trọng của chiến lược kinh doanh
Việc xây dựng (hoạch ñịnh) và thông tin về chiến lược là một trong số
những hoạt ñộng quan trọng nhất của người quản lý cao cấp, một tổ chức
không có chiến lược cũng giống như con tàu không có bánh lái. Thực vậy,
hầu hết những thất bại trong công việc làm ăn ñều có thể là do việc thiếu một
chiến lược, hoặc chiến lược sai lầm, hoặc thiếu việc triển khai một chiến lược
ñúng ñắn. Nếu không có một chiến lược thích hợp ñược thực thi một cách có
hiệu quả thì thất bại hầu như là chắc chắn.
9
2.1.3.3 Căn cứ theo quá trình chiến lược
+ Chiến lược ñịnh hướng: Bao gồm những ñịnh hướng lớn về chức năng,
nhiệm vụ, mục tiêu chiến lược trên cơ sở phán ñoán môi trường và phân tích
nội bộ doanh nghiệp. Chiến lược ñịnh hướng là phương án chiến lược cơ bản
của doanh nghiệp.
+ Chiến lược hành ñộng: Bao gồm các phương án hành ñộng trong
những tình huống khác nhau và những ñiều chỉnh trong quá trình triển khai
chiến lược.
2.1.3.4 Căn cứ vào vào nguồn của tổ chức
+ Chiến lược do khởi thảo: Chiến lược này bắt nguồn từ các mục tiêu
của doanh nghiệp do ban quản trị cao cấp xác ñịnh, nó có thể cho phép có sự
tuỳ ý khá lớn hoặc cũng có thể ñược lý giải hết sức ñầy ñủ và chặt chẽ.
+ Chiến lược do gợi mở: Bắt nguồn từ các tình huống trong ñó các nhân
viên ñã vạch ra những trường hợp ngoại lệ cho cấp quản lý phía trên.
+ Chiến lược do ngầm ñịnh: Do cấp dưới suy diễn những ñiều nhất ñịnh
- ñúng hoặc sai - từ các quyết ñịnh và hành vi của cấp trên.
+ Chiến lược do sức ép: Sinh ra từ những áp lực bên ngoài như các hiệp
hội và các cơ quan nhà nước.
2.1.3.5 Căn cứ vào cấp làm chiến lược kinh doanh
+ Chiến lược kinh doanh cấp công ty: Là chiến lược tổng quát, xác ñịnh
ñược những mục tiêu dài hạn và những phương thức ñể ñạt ñược những mục
tiêu ñó trong từng thời kỳ.
+ Chiến lược kinh doanh cấp cơ sở: Là chiến lược xác ñịnh những mục
tiêu cụ thể và cách thức ñể ñạt ñược những mục tiêu ñó trong lĩnh vực của
mình trên cơ sở các mục tiêu tổng quát của cấp trên.
+ Chiến lược kinh doanh cấp chức năng: Là chiến lược tập trung hỗ trợ
cho chiến lược kinh doanh cấp công ty và cấp cơ sở.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
ñộng của doanh nghiệp trên cơ sở phân tích, ñánh giá thực trạng tình hình sản
xuất kinh doanh và hơn thế, dự kiến ñược các kết quả có thể ñạt ñược.
2.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng tới công tác hoạch ñịnh chiến lược kinh
doanh
2.1.5.1 Nhóm nhân tố khách quan
Các phân tích về môi trường kinh doanh bao gồm môi trường vĩ mô và
môi trường ñặc thù ñược xem như các nhân tố khách quan tác ñộng, ảnh
hưởng tới công tác hoạch ñịnh chiến lược của doanh nghiệp. Bởi ñó là các căn
cứ cần thiết ñể xây dựng chiến lược kinh doanh, một chiến lược bám sát mọi
biến ñộng của môi trường. Bất kỳ một sự biến ñộng nào cũng có thể làm thay
ñổi trạng thái hoạt ñộng của doanh nghiệp và có thể làm biến ñổi kết quả của
mục tiêu ñề ra. Công tác hoạch ñịnh chiến lược sẽ phân tích, ño lường ñược
những biến ñộng ñó ở mức kiểm soát ñược, ñể ñưa ra các chính sách ñiều
chỉnh thích hợp, có thể khai thác các yếu tố thuận lợi và tránh ñược những ñe
doạ ñem lại từ môi trường. Sự thận trọng của các nhà hoạch ñịnh khi tiến
hành phân tích và ñánh giá các nhân tố khách quan này thường ñược nhấn
mạnh nhiều trong các chiến lược. Và các chiến lược này có chiều hướng tập
trung chủ yếu vào các nhân tố khách quan coi ñó như các yếu tố quyết ñịnh
ñến sự thành công của doanh nghiệp. Vì nếu như tận dụng ñược những cơ hội
từ môi trường, doanh nghiệp sẽ có ñược những ưu thế cạnh tranh hơn hẳn và
có nhiều thuận lợi hơn so với các doanh nghiệp khác.
2.1.5.2 Nhóm nhân tố chủ quan
Một trong những quan ñiểm nhấn mạnh nội lực bên trong của doanh
nghiệp khi tiến hành hoạch ñịnh chiến lược kinh doanh sẽ khai thác ñược
những ưu thế cạnh tranh mà khó có một doanh nghiệp nào có thể bắt chước
ñược. Tuy nhiên các tiềm năng của doanh nghiệp không phải lúc nào cũng ổn
ñịnh và ñáp ứng ñược các ñòi hỏi mà doanh nghiệp yêu cầu khi cần thiết.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
12
lượng sản phẩm. Do vậy mà tính chất của hoạch ñịnh chiến lược kinh doanh
là tìm các giải pháp làm tăng nguồn tài chính ñể thực hiện mục tiêu ñề ra.
2.1.6 Quy trình hoạch ñịnh chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.6.1 Những yêu cầu hoạch ñịnh chiến lược kinh doanh của doanh
nghiệp
- Phải bảo ñảm tăng thế mạnh của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải xác ñịnh ñược thị trường mục tiêu.
- Phải xác ñịnh ñược rõ những mục tiêu then chốt và những ñiều kiện cơ
bản ñể thực hiện mục tiêu ñó.
- Phải nắm bắt ñược thông tin và có một khối lượng thông tin tri thức
nhất ñịnh.
- Biết xây dựng ñược chiến lược dự phòng, chiến lược thay thế.
- Phải biết nắm bắt thời cơ, tận dụng tối ña cơ.
2.1.6.2 Các quan ñiểm cần quán triệt khi hoạch ñịnh chiến lược kinh
doanh
Khi hoạch ñịnh chiến lược kinh doanh chúng ta cần quán triệt những
quan ñiểm sau ñây:
- Hoạch ñịnh chiến lược kinh doanh phải căn cứ vào việc khai thác các
yếu tố then chốt của doanh nghiệp ñể dành thắng lợi.
- Hoạch ñịnh chiến lược kinh doanh dựa vào việc phát huy các ưu thế và
các lợi thế so sánh.
- Chiến lược kinh doanh ñược xây dựng dựa trên cơ sơ khai thác những
nhân tố mới, những nhân tố sáng tạo.
- Hoạch ñịnh chiến lược kinh doanh dựa trên cơ sở khai thác triệt ñể các
nhân tố bao quanh nhân tố then chốt.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
14
Xây dựng các phương án
chiến lược (B4)
Lựa chọn chiến lược
tối ưu (B5)
Quyết ñịnh chiến lược
(B6)
Khẳng ñịnh
ñường lối (B1)
Nghiên cứu và
dự báo (B2)
Sơ ñồ 2.1: Mô hình các bước hoạch ñịnh chiến lược
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
15
"Nhiệm vụ của doanh nghiệp là gì" luôn là một câu hỏi khó giải ñáp. ðể trả
lời cho câu hỏi này, chính là sự cần thiết phải có một bản thông ñiệp báo cáo
nhiệm vụ kinh doanh. ðó chính là sứ mệnh lịch sử của doanh nghiệp.
Nội dung sứ mệnh lịch sử của doanh nghiệp gồm 9 câu hỏi sau ñây:
1. Khách hàng: Ai là người tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp?
2. Sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp là gì?
3. Thị trường: Doanh nghiệp cạnh tranh ở ñâu?
4 .Công nghệ: Công nghệ có phải là mối quan tâm hàng ñầu của doanh
nghiệp hay không?
5. Sự quan tâm ñối với vấn ñề sống còn, phát triển và khả năng sinh lợi.
6. Triết lý kinh doanh: ðâu là niềm tin cơ bản, giá trị, nguyện vọng và
các ưu tiên triết lý của doanh nghiệp?
7. Tự ñánh giá về mình: Năng lực ñặc biệt và lợi thế cạnh tranh chủ yếu
của doanh nghiệp là gì?
8. Mối quan tâm của doanh nghiệp về vấn ñề trách nhiệm xã hội?
. Các ñối thủ cạnh tranh
2. Khách hàng
3. Người cung ứng
4. ðối thủ tiềm ẩn
5. Hàng thay thế Hoàn cảnh nội bộ
1.
Nhân lực
2. Sản xuất
3. Tài chính, kế toán
4. Nghiên cứu và phát triển
5. Marketing
6. Nề nếp tổ chức
Bảng 2.1: Môi trường kinh doanh