nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ và tính toán thiết kế hệ thống thiết bị sấy lõi cói năng suất 3,5 tấnmẻ - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
 TRẦN VĂN CHÚC NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
VÀ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG THIẾT BỊ
SẤY LÕI CÓI NĂNG SUẤT 3,5 TẤN/MẺ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT Chuyên ngành : Kỹ thuật máy và thiết bị cơ giới hoá

nông, lâm nghiệp
Mã số : 60.52.14
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.
TRẦN NHƯ KHUYÊN
HÀ NỘI - 2010Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
ii

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
iii
LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñề tài nghiên cứu ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi ñã
nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè và
người thân.
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến thầy giáo PGS-TS.
Trần Như Khuyên ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện
và hoàn thành ñề tài nghiên cứu.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô Bộ môn Thiết bị bảo quản
và chế biến nông sản Khoa Cơ ñiện, Khoa sau ñại học - Trường ðại học Nông
Nghiệp Hà Nội, Ban Giám Hiệu, các Phòng, Khoa và toàn thể cán bộ, giáo
viên, công nhân viên của Trường Cao ñẳng Kỹ thuật Công nghiệp, các ñồng
nghiệp và người thân, bạn bè ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá
trình học tập và hoàn thành luận văn này.

Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2010
Tác giả Trần Văn Chúc
2.4.1. Các giai ñoạn của quá trình sấy 42
2.4.2. Một số quy luật cơ bản của quá trình sấy 44
2.4.3. Phân tích quá trình sấy 47
Chương 3 NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ SẤY LÕI
CÓI 50
3.1. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRONG PHÒNG THÍ
NGHIỆM 50
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
v
3.1.1. Vật liệu và thiết bị thí nghiệm 50
3.1.2. Bố trí thí nghiệm 52
3.1.3. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm 53
3.2. HOÀN THIỆN QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẤY LÕI CÓI 56
3.2.1. Sơ ñồ qui trình công nghệ sấy lõi cói 56
3.2.2. Thuyết minh qui trình công nghệ 56
Chương 4 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG THIẾT BỊ SẤY CÓI 58
4.1. THIẾT KẾ TỔNG THỂ HỆ THỐNG THIẾT BỊ SẤY LÕI CÓI 58
4.2. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG THIẾT BỊ SẤY LÕI CÓI 61
4.2.1. Tính toán thiết kế buồng sấy 61
4.2.2. Thiết kế lò ñốt than 79
4.2.3. Tính toán thiết kế hệ thống lọc bụi 82
4.2.4. Tính toán thiết kế hệ thống phân phối nhiệt và chọn quạt thông gió 85
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 89
KẾT LUẬN 89
ðỀ NGHỊ 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90



Bảng 3.2 Ảnh hưởng của vận tốc tác nhân sấy v(m/s) 55

Bảng 4.1. Bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật của máy sấy lõi cói 88Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
viii
DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

1.1. Cánh ñồng cói huyện Nga Sơn Thanh Hoá 5

1.3. Các sản phẩm ñược thị trường châu Âu ưa chuộng 15

1.4. Sơ ñồ quy trình công nghệ sản xuất cói 16

1.5. Hệ thống thiết bị sấy cói bơm nhiệt 20

1.6. Máy xe lõi cói 21

1.7. Máy quấn ñịnh khuôn 21

1.8. Sấy lõi cói bằng phương pháp phơi nắng 22

1.9. Sấy lõi cói bằng máy sấy 22


4.4 Sơ ñồ bố trí các khay sấy trên xe goòng 72

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
ix
4.5. ðồ thị I – d biểu thị quá trình sấy thực 74

4.6. Sơ ñồ nguyên lý cấu tạo lò ñốt than 80

4.7. Cấu tạo hệ thống lọc bụi 83

4.8. Sơ ñồ cấu tạo hệ thống phân phối nhiệt 85

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
1
MỞ ðẦU

Trong lĩnh vực nông nghiệp, nghề trồng cói gắn liền với sản xuất các

nên ñộ khô của sản phẩm không ñều, dễ xảy ra hiện tượng cháy nguyên liệu
sấy, không ñảm bảo an toàn lao ñộng và vệ sinh môi trường. Xuất phát từ nhu
cầu của thực tiễn sản xuất, ñề tài tập trung nghiên cứu thiết kế, chế tạo hệ
thống thiết bị sấy ñối lưu, dùng trực tiếp khói lò với nhiên liệu là than ñá. ðây
là thiết bị sấy có cấu tạo ñơn giản, giá thành hạ, thuận tiện trong vận hành bảo
trì và sửa chữa. ðể nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí
nhiên liệu, cần tập trung nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật như sau:
nghiên cứu thiết kế lò ñốt than hợp lý, ñảm bảo quá trình cháy hoàn toàn ñể
nâng cao hiệu suất toả nhiệt và hạn chế muội than; nghiên cứu thiết kế hệ
thống lọc bụi và dập tàn lửa ñể làm sạch khí ñốt trước khi ñưa vào buồng sấy;
nghiên cứu thiết kế hệ thống phân phối khí ñể ñảm bảo cho nhiệt ñược phân
bố ñồng ñều trong buồng sấy; nghiên cứu thiết kế bộ phận ñiều khiển nhiệt ñể
duy trì nhiệt ñộ ổn ñịnh trong buồng sấy,
Dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Như Khuyên, Bộ môn Thiết bị
Bảo quản và Chế biến nông sản, Khoa Cơ ðiện trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu hoàn thiện quy
trình công nghệ và tính toán thiết kế hệ thống thiết bị sấy lõi cói năng suất
3,5 tấn/mẻ”. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
3
mầu nâu nhạt, khi chín có mầu nâu thẫm, thân cói không tròn bằng bông cói
trắng, năng suất trung bình khoảng 4.000 ÷ 6.700 kg/ha.
+ Cói ba cạnh: Thân cói phân 3 cạnh rõ rệt, cao khoảng 1,2 ÷ 1,5m cói xốp
và giòn, gốc to, ngọn nhỏ, chất lượng kém, năng suất thấp, trung bình khoảng
2.000 ÷ 4.000 kg/ha. Loại cói này thường dùng ñể lợp nhà, làm bao ñựng
hàng. Hiện nay loại này trồng rất ít.
- Theo kỹ thuật chế biến
Chia làm ba loại: cói chẻ lạng, cói chẻ ñôi và cói bộ.
+ Cói chẻ lạng: Loại cói chẻ bỏ phần ruột xốp ở giữa, có thể chẻ ñôi hoặc
chẻ 3. Loại này sợi nhỏ, săn chắc, dai bền nên ñược dùng ñể dệt chiếu ñậu,
chiếu cải.
+ Cói chẻ ñôi: Loại cói chẻ ñôi không bỏ phần ruột xốp, cói chẻ xong ñem
phơi. Loại này sợi to, kém săn chắc nên thường ñược dùng dệt chiếu thường,
loại tốt dùng ñể dệt chiếu ñậu.
+ Cói bộ: Sau khi thu hoạch không chẻ mà ñem phơi khô. Loại cói này
xốp, chất lượng kém không dùng ñể dệt chiếu.
1.1.2. ðặc ñiểm và tính chất lý hoá của cây cói có liên quan ñến quá trình
sấy
a. ðặc ñiểm
Bộ Cói (tên khoa học: Cyperales) [5] là một họ thực vật thuộc lớp thực
vật một lá mầm (Monocotyledones hay Liliopsida) chỉ chứa một họ duy nhất
là họ cói (Cyperaceae). Phân loại gần ñây nhất ñưa họ cói vào trong bộ Hòa
thảo với khoảng 70 chi và hơn 4000 loài, phân bố ở miền nhiệt ñới Châu Á và
Nam Mỹ.
Cói là cây thân cỏ sống lâu năm, thường mọc ở các chỗ ẩm ướt. Thân rễ
nằm dưới ñất, thân khi sinh không phân ñốt, tiết diện ngang hình tam giác hay
hơi tròn. Lá có bẹ ôm lấy thân mọc ra từ gốc, hai mép của bẹ thường dính

và phơi khô, phân loại, cói loại 1 thân dài từ 1,8m trở lên dùng ñể làm chiếu,
cói loại 2 hay còn gọi là cói manh có thân dài từ 1,2 ñến 1,4m dùng ñể làm
thảm. Như những nguyên liệu khác, cói có nhiều ñặc ñiểm, xong ta cần chú ý
hơn cả về ñặc ñiểm hàm lượng ẩm trong cói, ñộ co và ñộ khô, màu sắc vì nó
có ảnh hưởng nhiều tới quá trình sấy.[5]
- Hàm lượng ẩm
Lượng ẩm trong cây cói chứa số loại muối khoáng và các axit hữu cơ cần
thiết cho sự sống của cây. Ở cây cói tươi, hàm lượng ẩm chứa trong các
khoảng rỗng của tế bào, và nằm sâu trong vỏ tế bào, hàm lượng ẩm bao gồm
ñộ ẩm tự do và ñộ ẩm thẩm thấu.
ðộ ẩm tự do: chứa trong khoảng rỗng của tế bào và khoảng trống giữa các
tế bào. ðộ ẩm này ñược tách ra khỏi cây một cách dễ dàng như quay ly tâm,
ép hoặc sấy
ðộ ẩm thẩm thấu (liên kết): ðược chứa trong vỏ tế bào ñược tách ra khỏi
cây chỉ có thể bằng phương pháp cưỡng bức nhiệt (sấy, phơi) mới phá vỡ
ñược mối liên kết giữa chúng với tế bào
- ðộ co và ñộ khô
+ ðộ co: Khi cói còn tươi, cói chứa lượng ẩm tự do lớn, lượng ẩm này
thoát ra từ từ, thoát ra ñến ñâu thì thể tích của các tế bào choán chỗ dần dần bị
thu hẹp lại cho ñến khi lượng ẩm liên kết ñược thoát ra, các tế bào tiếp tục thu
hẹp lại tới mức ổn ñịnh không thay ñổi. Như vậy nhiệt ñộ và thời gian có ảnh
hưởng lớn tới quá trình sấy, nếu bị cưỡng bức nhiệt quá lớn trong một thời
gian ngắn làm lượng ẩm tự do thoát ra một cách ñột ngột, sự thu hẹp thể tích
choán chỗ của các tế bào không kịp ổn ñịnh nên lượng ẩm tự do ở ngoài có
thể dễ dàng xâm nhập vào do ñó trong trường hợp này cói bị nở bung không
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
7
bạch lộ (tháng 9 dương lịch), có gió heo may, nắng vàng, ruộng khô nước, cây
cói óng, vàng ñanh mà thu hoạch kịp thời thì sắc cói rất ñẹp, chất lượng cao.
Thu hoạch cói mùa: cói mới trồng vụ ñầu thu hoạch vào tháng 8 ÷ 10
dương lịch. Cói cựu chăm sóc tốt có thể thu hoạch sớm vào cuối tháng 6
dương lịch nhưng thời vụ thu hoạch tốt nhất là trung tuần tháng 7 cho ñến
trung tuần tháng 9 dương lịch trước khi vào vụ gặt.
Thu hoạch cói chiêm: trước ñây nhân dân chưa có tập quán dùng cói
chiêm, thường chỉ cắt làm bổi lợp nhà nhưng ñến nay cói ngắn ñã ñược tận
dụng làm hàng xuất khẩu nên cói chiêm ñang ñược khuyến khích. Cói chiêm
khi “cói ñến” là phải thu hoạch nhanh vì cói “xuống bộ” rất nhanh. Hiện nay
cói chiêm thường thu hoạch vào tháng 4 ÷ 5 dương lịch.
Trước khi cắt cói ñộ nửa tháng nên tháo hết nước cho ruộng cói khô, dễ
thu hoạch, trắng chân và ñanh cây.
Thu hoạch cói quá sớm, cây cói còn non, nhẹ cân, sợi giòn, năng suất thấp,
chất lượng kém.
Ngược lại, nếu thu hoạch quá muộn thì cói già, nặng cân nhưng cói ñã
“xuống bộ” một phần nên năng suất thấp, bệ cói ở gốc thối nhiều, gốc cói bị
ñen, chất lượng kém và ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng và phát triển của
vụ sau. (Hằng năm sau khi ra hoa vào tháng 8, 9, 10 dương lịch thì cói chết
dần từ ngọn xuống gốc gọi là “cói xuống bộ”).
Vì thế cần thu hoạch cói ñúng thời vụ, khi cói chuyển từ mầu xanh sang
mầu vàng óng, bẹ ở gốc bắt ñầu thối, một nửa ruộng cói ñã ra hoa, một số
ngọn cói ñã héo dần, cắt cói thấy rắn gốc là lúc cói ñã vừa chín, cần khẩn
trương thu hoạch kip thời.
Yêu cầu kỹ thuật khi thu hoạch:
- ðối với cói mới trồng, cắt trừa gốc 10 ÷ 15 cm;
- ðối với cói cũ, cắt trừa gốc 3 ÷ 5 cm;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

cầu thị trường, các sản phẩm cói liên tục ñược cải tiến thành những mặt hàng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
10
thủ công mỹ nghệ ña dạng, tinh xảo và có giá trị như: mũ, giày, dép cói, túi
xách, làn, hộp, lãng, khay cói…

Hình 1.2. Các mặt hàng thủ công mỹ nghệ ñược làm từ Cói
Cây cói ñã và ñang ñóng vai trò quan trọng trong ñời sống dân sinh và
trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp nước ta. Cói có thể trồng ñược ở tất cả các
vùng ñất hoang hoá, ñất bị ngập úng, nhiễm mặn, nhiễm phèn nên có tiềm
năng mở rộng diện tích rất lớn. Tuy nhiên việc phát triển diện tích trồng cói
có liên quan chặt chẽ ñến giá cả thị trường.
Từ khi có cơ chế cho phép người nông dân chuyển ñổi cơ cấu cây trồng
thì diện tích sản xuất cói ở một số tỉnh bị thu hẹp nhường chỗ cho một số loại
cây ăn quả hoặc nuôi trồng thuỷ sản. Nhưng những năm gần ñây, các làng
nghề truyền thống ñã ñược khôi phục và ñẩy mạnh sản xuất, các mặt hàng thủ
công mỹ nghệ không chỉ ñáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước mà còn mở
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
11
rộng thị trường ra các nước trên thế giới. ðiều ñó làm tăng giá trị nông sản,
tăng thu nhập, cải thiện ñời sống cho người nông dân. Chính vì vậy diện tích

Nghề dệt chiếu cói Bình ðịnh (Xã Hoài Châu Bắc, huyện Hoài
Nhơn, tỉnh Bình ðịnh) ñang hồi sinh cả về quy mô cũng như chất lượng
mẫu mã sản phẩm. Theo lời kể của những người lớn tuổi ở các xã phía
bắc thuộc huyện Hoài Nhơn, dệt chiếu cói vốn là nghề truyền thống của
quê hương họ từ bao ñời nay. Trước giải phóng cũng như những năm sau
này, diện tích trồng cói không ngừng ñược mở rộng. Những năm thập
niên 80 của thế kỷ trước, nông dân ở các làng nghề ñã sản xuất ra các
mặt hàng thủ công mỹ nghệ từ cây cói, xuất khẩu sang các nước ðông
Âu. Lúc ấy nhiều hợp tác xã chuyên sản xuất cói ñược thành lập, thu hút
hàng trăm xã viên tham gia. Hiện nay, xã ñã có các lớp ñào tạo nghề sản
xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ. Việc mở lớp ñào tạo nghề là cách
tốt nhất ñể giải quyết việc làm cho số lao ñộng dư thừa ở ñịa phương.
- Làng nghề của huyện Vũng Liêm - tỉnh Vĩnh Long
ðề án phát triển và chế biến cây cói giai ñoạn 2006 ÷ 2008 với
tổng vốn ñầu tư 9,4 tỷ ñồng, phát triển diện tích trồng cói 250ha và trang
bị 1000 máy xe lõi cói ñã ñược huyện Vũng Liêm khởi ñộng, trong ñó
năm 2006 ñầu tư 5,5 tỷ ñồng, trồng mới 150ha cói tập trung ở 8 xã, thị
trấn ven sông Cổ Chiên. Toàn huyện có 364ha tập trung nhiều nhất ở xã
Thanh Bình 190ha, xã Trung Thành ðông 163ha, xã Trung Thành Tây
19ha và tiếp tục mở rộng thêm 70ha. Hiện nay, nông dân chọn giống cói
bông bẻo, thân cây từ 1,8m ÷ 2m ñể trồng từ ñầu mùa mưa. Tại các xã
vùng chuyên canh cói, huyện Vũng Liêm ñã huy ñộng nhiều nguồn vốn
ñầu tư thi công các công trình ñê bao trọng ñiểm như rạch Nàng Âm,
rạch Cá Sửu, lắp ñặt cống chủ ñộng tưới tiêu nên mỗi năm thu hoạch 3
vụ (mỗi vụ thu hoạch kéo dài 1 tháng), năng suất bình quân 700kg/1000m
2

so với trước khi hoàn chỉnh ñê bao mỗi năm nông dân chỉ thu hoạch 2 vụ cói,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
13

chiếu cói Nga Sơn khá nổi tiếng, ñược lưu truyền qua bao thế hệ trên khắp
mọi miền của ñất nước và ñã ñi vào ca dao tục ngữ của người Việt Nam.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
14
Vùng cói Nga Sơn gồm 8 xã: Nga ðiền, Nga Phú, Nga Thái, Nga Tân,
Nga Tiến, Nga Liên, Nga Thanh, Nga Thuỷ, có tổng diện tích gieo trồng:
3152,9ha sản lượng cói hàng năm bình quân khoảng 20.000 tấn, chủ yếu là
sản xuất chiếu chẻ bán nội ñịa và sản xuất hàng thủ công xuất khẩu.
Diện tích trồng cói ñến năm 2008 chỉ còn khoảng 2000ha, giảm 500ha
so với năm 2007. Nếu năm 2006, 1kg cói quy ñổi ñược 3kg lương thực thì từ
giữa năm 2007 ñến nay thì 3 ÷ 4kg cói mới ñổi ñược 1kg lương thực, sản
lượng xuất khẩu rất chậm ñã ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất, ñời sống của
người dân vùng trồng cói, nhiều hộ gia ñình bỏ ruộng ñi làm ăn xa, không
chăm bón không phòng trừ sâu bệnh nên một số diện tích trồng cói có nguy
cơ hoang hoá trở lại. ðiển hình ở Nga Tân - xã ñộc canh về cây cói, với hơn
1700hộ/ 7640 khẩu, tỷ lệ hộ nghèo năm 2007 là 46%, năm 2006 là 70%. Toàn
xã 1463 máy chẻ lõi, xe lõi cói ở các hộ gia ñình thì hiện nay chỉ có 1/3 số
máy hoạt ñộng cầm chừng. Với thực trạng rớt giá cói, nếu tính từ ñầu năm
2007 ñến nay có 2600/3000 lao ñộng ñịa phương bỏ quê ñi làm ăn xa. Song
bên cạnh ñó cũng có một số hộ gia ñình vẫn tiếp tục trồng cói hy vọng vào
tương lai của cây cói.
Trong năm 2008 vừa qua, vừa hết nắng hạn, bão tố lại ập ñến vựa cói Nga
Sơn và các vùng khác thất thu nghiêm trọng, mất mùa trên diện rộng hơn 3000ha
cói chỉ cho thu hoạch 20.000 tấn, giảm 1/3 sản lượng so với các năm trước.
1.2.2. Tình hình tiêu thụ sản phẩm
Nghề trồng cói gắn liền với sản xuất các mặt hàng tiểu thủ công mỹ
nghệ, các sản phẩm này ña dạng về chủng loại, phong phú về mẫu mã, khi hết
Các sản phẩm chế biến từ cói chủ yếu xuất khẩu tiểu ngạch qua nhiều
khâu trung gian, quy mô sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ nhỏ lẻ, phần lớn gia
công chế biến do các doanh nghiệp tỉnh ngoài nên giá trị hàng hoá không cao,
thu nhập của người lao ñộng còn thấp, hoạt ñộng của các vùng trồng cói còn
mang tính ñộc canh, ñộc nghề nên mỗi khi các sản phẩm cói rớt giá dân sinh
lại lao ñao.
Theo các nhà khoa học, hiện nay, chất lượng nguyên liệu cói ở các ñịa
phương không ñồng ñều, kỹ thuật chế biến còn thủ công, mẫu mã sản phẩm cói
ít cải tiến, sản phẩm còn nghèo nàn. Trong khi ñó, hàng chiếu cói thảm từ Trung
Quốc “bắt mắt” ñang bán tràn lan trên thị trường. Vì vậy, cải tiến mẫu mã và
nâng cao chất lượng ñể phát triển thị trường trong nước, khai thác hết tiềm năng
sử dụng các sản phẩm cói từ thị trường hơn 80 triệu dân này là rất khả quan.
Nghiên cứu hoàn thiện dây chuyền công nghệ sản xuất, ñầu tư thiết bị
sản xuất, nguồn nhân lực, tiếp thị ñầu ra ñể sản xuất hàng xuất khẩu quy mô,
chuyên nghiệp nhằm giảm giá thành, nâng cao chất lượng phục vụ xuất khẩu,
qua ñó tạo công ăn việc làm ổn ñịnh và tăng thu nhập cho người dân.
1.3. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÓI
Cói ngay sau khi thu hoạch về cần ñược bảo quản và chế biến ngay,
nếu bảo quản và chế biến theo phương pháp hợp lý thì cói có ñộ dẻo dai và
mầu sắc thích hợp. Qui trình sản xuất cói ñược thể hiện trên hình 1.4.

Hình 1.4. Sơ ñồ quy trình công nghệ sản xuất cói
Cói phải ñược thu hoạch ñúng thời vụ, tránh ñể cói xuống bộ, làm sao
Cói nguyên liệu
Xuất
khẩu
Sơ chế thủ
công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status