BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHÙNG HUY ðẠI PHÁT TRIỂN NUÔI CÁ Ở HUYỆN TỨ KỲ,
TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN TUẤN SƠN HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… i
LỜI CAM ðOAN
Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội, một số cơ quan ban ngành, các ñồng
nghiệp và bạn bè. ðến nay tôi ñã hoàn thành chương trình nghiên cứu ñề tài
luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với các thầy cô giáo trong khoa ñã tạo
mọi ñiều kiện và hướng dẫn, giúp tôi hoàn thành luận văn.
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến PGS.TS Nguyễn Tuấn Sơn,
người ñã chỉ bảo hướng dẫn tận tình giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan: Huyện uỷ, Uỷ ban nhân dân
huyện Tứ Kỳ, Phòng Tài nguyên và môi trường, Phòng Tài chính, Phòng Nông
nghiệp & Phát triển nông thôn; Uỷ ban và bà con nhân dân các xã: Nguyên
Giáp, Quang Trung, An Thanh, Minh ðức ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi
trong quá trình thu thập số liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới bố mẹ, các ñồng chí, ñồng nghiệp trong cơ
quan và bạn bè ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ, ñộng viên ñồng thời
có những ý kiến ñóng góp quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thiện
luận văn.
Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2011
Tác giả luận văn
Phùng Huy ðại
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
Lời cảm ơn
vi
vii
1
1
2
3
4
5
5
1017
24
35
35
4.4 Tiềm năng, thuận lợi và khó khăn phát triển nuôi cá của huyện
4.4.1 ðánh giá về tiềm năng phát triển nuôi cá
4.4.2 Những lợi thế cho sự phát triển nuôi cá của huyện
4.4.3 Những khó khăn cho sự phát triển của huyện
4.5 Giải pháp phát triển nuôi cá của huyện Tứ Kỳ ñến 2015
4.5.1 Quan ñiểm và phương hướng phát triển nuôi cá của huyện Tứ
Kỳ
4.5.2 Giải pháp phát triển ngành nuôi cá của huyện Tứ Kỳ ñến 2020
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1 Kết luận
5.2 Kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
61
62
81
87 87
89
89
92
116
118
120
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN Hiệp hội các quốc gia ðông Nam á
BQ Bình quân
BTC Bán thâm canh
CC Cơ cấu
CP Chi phí
DT Diện tích
ðVT ðơn vị tính
EU Liên minh
FAO Tổ chức nông lương Liên hiệp quốc
GDP Tổng giá trị sản phẩm quốc dân
GTSX Giá trị sản xuất
KHKT Khoa học kỹ thuật
Lð Lao ñộng
LN Lợi nhuận
QC Quảng canh
QCCT Quảng canh cải tiến
SL Sản lượng
4.9
4.10
4.11
4.12
4.13
4.144.154.164.174.184.19
4.20
4.21
Hiệu quả nuôi ghép cá truyền thống với cá trê lai trong ao hồ nhỏ
thuộc quyền sở hữu của hộ gia ñình
Hiệu quả nuôi ghép cá truyền thống với cá chép lai, cá diêu hồng
trong khu ruộng trũng
Hiệu quả nuôi cá trên kênh với các ñối tượng nuôi là cá truyền
thống và cá chép lai, cá diêu hồng
Hiệu quả nuôi chuyên cá rô phi ñơn tính
Hiệu quả kinh tế nuôi cá theo mức ñộ hiểu biết kỹ thuật
Chỉ tiêu phát triển nuôi cá huyện Tứ Kỳ giai ñoạn (2015 - 2020)
Nhu cầu giống ñến 2010 và 2020
25
27
38
40
43
44
50
54
56
57
58
60
65
67
69
73
75
DANH MỤC ðỒ THỊ STT Tên biểu ñồ Trang4.1 Diện tích nuôi cá theo loại hình mặt nước 2005 – 2010 huyện Tứ Kỳ 52
4.2 Cơ cấu sản lượng theo ñối tượng nuôi của huyện 2010 57
4
.3 Năng suất nuôi cá theo loại hình mặt nước huyện Tứ Kỳ 2008- 2010 59
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 1
1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong nền kinh tế thế giới hiện nay xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế
ngày càng diễn ra mạnh mẽ, sâu rộng, ñòi hỏi mỗi ngành, mỗi lĩnh vực, mỗi
quốc gia không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của mình, phát huy lợi
thế so sánh ñể tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Nước ta là một nước nông
nghiệp với hơn 70% dân số sống bằng nghề nông, vì vậy cần phải xác ñịnh
nông nghiệp là một thế mạnh cần phải khai thác trong ñiều kiện hiện nay.
Trong nông nghiệp thì ngành nuôi trồng thuỷ sản ñã và ñang mang lại
lợi ích kinh tế lớn và là một mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao. Phát triển nghề
nuôi trồng thuỷ sản tạo ra công ăn việc làm và thu nhập ổn ñịnh cho người
dân, góp phần chuyển ñổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp
dụng mặt nước kênh mương, ao hồ. Sự phát triển tới mức các yếu tố kỹ thuật,
con giống, cơ sở hạ tầng, vốn sản xuất, kiểm soát dịch bệnh,…chưa ñáp ứng
kịp nên ñã có nhiều vùng thua lỗ, hệ sinh thái bị ñảo lộn, môi trường ô
nhiễm…
ðể ñánh giá tình hình phát triển sản xuất, phân tích các yếu tố ảnh
hưởng từ ñó có ñịnh hướng và giải pháp cho sự phát triển nuôi cá của huyện
trong những năm tới khai thác các tiềm năng của ñịa phương góp phần nâng
cao ñời sống người dân, thúc ñẩy kinh tế phát triển chúng tôi tiến hành nghiên
cứu ñể tài “Phát triển nuôi cá ở huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng phát triển nuôi cá của huyện Tứ Kỳ tỉnh
Hải Dương thời gian qua ñề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển nuôi cá
của ñịa phương những năm tới.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nuôi cá
ở nước ta;
- Phân tích thực trạng phát triển nuôi cá của huyện Tứ Kỳ giai ñoạn
2008-2010;
- Phân tích nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát triển
nuôi cá của ñịa phương;
- ðề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm phát triển nuôi cá của huyện
Tứ Kỳ ñến năm 2015.
sản phẩm cá ở ñịa phương trong thời gian tới? Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 5
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
2.1 Một số vấn ñề lý luận cơ bản về phát triển nuôi cá
2.1.1 Khái niệm tăng trưởng và phát triển kinh tế
Tăng trưởng và phát triển là hai khái niệm ñược dùng trong kinh tế phát
triển, ñôi khi ñược coi như nhau nhưng thực chất chúng có những nét khác
nhau và có liên hệ chắt chẽ với nhau.
2.1.1.1 Khái niệm tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng ñược quan niệm là sự tăng thêm (hay gia tăng) về quy mô
sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh. ðó là kết quả của các
hoạt ñộng sản xuất và dịch vụ của nền kinh tế tạo ra. Do vậy, ñể biểu thị sự
tăng trưởng kinh tế, người ta dùng mức tăng thêm của tổng sản lượng nền
kinh tế (tính toàn bộ hay tính bình quân theo ñầu người) của thời kỳ sau so
với thời kỳ trước. ðó là mức tăng % hay tuyệt ñối hàng năm, hay bình quân
trong một giai ñoạn. Sự tăng trưởng ñược so sánh theo các thời ñiểm liên tục
trong một giai ñoan nhất ñịnh, sẽ cho ta khái niệm tốc ñộ tăng trưởng. ðó là
sự tăng thêm sản lượng nhanh hay chậm so với thời ñiểm gốc ( Phan Thúc
kinh tế.
Như vậy, phát triển kinh tế ñược xem như là quá trình biến ñổi cả về
lượng và về chất, nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của
hai vấn ñề về kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia. Theo cách hiểu như vậy, phát
triển là một quá trình lâu dài và do các nhân tố nội tại của nền kinh tế quyết
ñịnh. Nội dung của phát triển kinh tế ñược khái quát theo ba tiêu thức:
Một là, sự gia tăng tổng mức thu nhập của nền kinh tế và mức gia tăng
thu nhập bình quân trên một ñầu người. ðây là tiêu thức thể hiện quá trình
biến ñổi về lượng của nền kinh tế, là ñiều kiện cần ñể nâng cao mức sống vật
chất của một quốc gia và thực hiện những mục tiêu khác của phát triển.
Hai là, sự biến ñổi theo ñúng xu thế của cơ cấu kinh tế. ðây là tiêu thức
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 7
phản ánh sự biến ñổi về chất của nền kinh tế một quốc gia. ðể phân biệt các
giai ñoạn phát triển kinh tế hay so sánh trình ñộ phát triển kinh tế giữa các
nước với nhau, người ta thường dựa vào dấu hiệu về dạng cơ cấu ngành kinh
tế mà quốc gia ñạt ñược.
Ba là, sự biến ñổi ngày càng tốt hơn trong các vấn ñề xã hội. Mục tiêu
cuối cùng của sự phát triển kinh tế trong các quốc gia không phải là tăng
trưởng hay chuyển dịch cơ cấu kinh tế mà là việc xoá bỏ nghèo ñói, suy
dinh dưỡng, sự tăng lên về tuổi thọ bình quân, khả năng tiếp cận các dịch
vụ y tế, nước sạch, trình ñộ dân trí giáo dục của quảng ñại quần chúng
nhân dân vv… Hoàn thiện các tiêu chí trên là sự thay ñổi về chất xã hội
của quá trình phát triển.
2.1.2 Tăng trưởng và phát triển trong sản xuất nông nghiệp
Tăng trưởng nông nghiệp chỉ thể hiện rằng ở thời ñiểm nào ñó, nền
nông nghiệp có nhiều ñầu ra so với giai ñoạn trước, chủ yếu phản ánh sự
thay ñổi về kinh tế và tập trung nhiều về mặt lượng. Tăng trưởng nông
và không thể lượng hoá cụ thể ñược mức ñộ của nó tác ñộng ñến quá trình
phát triển kinh tế. Do vậy, không tiến hành tính toán, ñối chiếu cụ thể, không
thể ñánh giá một cách riêng lẻ mà mang tính tổng hợp, ñan xen, tạo nên tính
chất ñồng thuận hay không ñồng thuận trong quá trình phát triển kinh tế.
Như vậy, ñể ñạt mục tiêu phát triển kinh tế cần chú trọng cả yếu tố kinh
tế và phi kinh tế.
2.1.4 Tăng trưởng và phát triển trong nuôi cá
Dựa trên cơ sở lý luận về tăng trưởng và phát triển thì phát triển nuôi cá
ñược hiểu là quá trình tăng về quy mô và hoàn thiện về cơ cấu.
* Quá trình tăng về quy mô
- Tăng về diện tích: Diện tích nuôi trồng tăng dần theo thời gian, số
người dân và các ñơn vị tổ chức tham gia nuôi cá phải tăng lên về số lượng.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 9
Tuy nhiên mở rộng diện tích nuôi cá phải ñảm bảo lợi ích chung của
toàn xã hội và lợi ích của người nuôi, phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế
của từng vùng, từng ñịa phương nhằm khai thác lợi thế so sánh, nâng cao
năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh trên thị trường.
- Tăng về năng suất: Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào nuôi cá
nhằm tăng năng suất trên một ñơn vị diện tích ngày một cao hơn.
- Tăng về sản lượng: Cùng với sự tăng lên về diện tích và năng suất
trong nuôi cá, sản lượng thu ñược cũng tăng lên theo thời gian. Nếu xét trên
phạm vi nhiều loại sản phẩm thì ñó là sự gia tăng về tổng giá trị sản xuất
(GO) hay giá trị gia tăng (VA).
* Quá trình hoàn thiện cơ cấu
ðối với nuôi cá, quá trình hoàn thiện cơ cấu ñược xét trên một số
phương diện chủ yếu sau:
- Quy mô nuôi : Trong các quy mô nuôi nên áp dụng quy mô nào mang
năm, duy trì ñược mức tăng trưởng cao, có ñóng góp nhất ñịnh vào sự tăng
trưởng chung của nền kinh tế trong nước.
ðối với huyện Tứ Kỳ, có thể hiểu giải pháp ñể phát triển nuôi cá của
huyện là việc giải quyết những vấn ñề cụ thể ñể vừa khắc phục những khó
khăn, ách tắc trong thực tế, vừa xây dựng nuôi cá ngày càng phát triển theo
hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, với mục ñích cuối cùng là tăng diện
tích, tăng sản lượng và tỷ trọng sản phẩm cá ñạt chất lượng cao; nâng cao chất
lượng hiệu quả.
2.2 Vai trò, vị trí và ñặc ñiểm phát triển nuôi cá
2.2.1 Vị trí của phát triển nuôi cá
Nuôi cá thuộc một ngành kinh tế có vị trí quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân, ðảng và nhà nước ta coi việc phát triển thuỷ sản nói chung, phát
triển nuôi cá nói riêng là một trong những yếu tố bảo ñảm cho sự phát triển
kinh tế ổn ñịnh vững chắc, thể hiện trong các cơ chế chính sách khuyến khích
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 11
phát triển sản xuất, khai thông và mở rộng thị trường xuất khẩu thuỷ sản, ñầu
tư khoa học công nghệ, vốn, ñào tạo nguồn nhân lực,
Sự quan tâm của Nhà nước ñối với phát triển nghề cá nói chung và nuôi
trồng thuỷ sản nói riêng ñược thể hiện qua các chủ trương chính sách bằng
các Nghị quyết, Quyết ñịnh của Chính phủ như:
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội ngành thuỷ sản thời kỳ
1996 – 2010.
Quyết ñịnh số 773/1994/Qð-TTg ngày 21/12/1994 của Thủ tướng
Chính phủ về chương trình khai thác, sử dụng ñất hoang hoá, bãi bồi ven sông
ven biển và mặt nước ở vùng ñồng bằng.
Quyết ñịnh số 224/1999/Qð-TTg ngày 8/12/1999 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chương trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản thời kỳ 1999 –
sản là nguồn chế biến thức ăn giàu ñạm dùng ñể làm thức ăn hoặc chế biến
thức ăn phục vụ chăn nuôi gia súc, gia cầm. Nuôi cá cung cấp nguồn nguyên
liệu cho công nghiệp chế biến và một số ngành công nghiệp khác. Nguồn
nguyên liệu cung cấp cho công nghiệp chế biến thực phẩm bao gồm các loại
thuỷ sản như: Tôm, cá, nhuyễn thể, rong biển, Các nguyên liệu của ngành
thuỷ sản còn ñược sử dụng ñể làm nguyên liệu cho các ngành công nghệ dược
phẩm, mỹ nghệ
- Nuôi cá ñóng góp quan trọng trong tăng trưởng của toàn ngành nông,
lâm, ngư nghiệp nói chung: Nuôi cá có khả năng tạo ra nhiều giá trị gia tăng.
Vì vậy phát triển mạnh nuôi cá sẽ góp phần thúc ñẩy tốc ñộ tăng trưởng của
ngành nông nghiệp. Trong những năm qua, tỷ trọng ñóng góp của khu vự
nông, lâm, thuỷ sản vào tốc ñộ tăng trưởng chung có xu hướng giảm dần và
chỉ còn ñóng góp trên dưới 10 %. Nguyên nhân cơ bản là tỷ trọng của nông,
lâm, thuỷ sản trong GDP giảm, từ 24,53 % năm 2000 xuống còn 21,65 %
trong 9 tháng năm 2003. ðây là xu hướng phù hợp với quá trình ñẩy mạnh
công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước. Trong khi tỷ trọng ñóng góp của
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 13
ngành nông, lâm, thuỷ sản giảm, thì tỷ trọng ñóng góp vào tăng trưởng của
ngành thuỷ sản lại tăng lên, từ 11,4 % năm 2001 nên 13% năm 2003. ðó là
kết quả của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong khu vự nông, lâm, thuỷ sản
theo xu hướng tiến bộ ñể khai thác có hiệu quả thế mạnh mặt nước và nguồn
lợi thuỷ sản ở nước ta
- Nuôi cá tham gia tích cực vào việc xuất khẩu, thu ngoại tệ cho ñất
nước: Từ ñầu những năm 1980, ngành thuỷ sản ñã ñi ñầu trong cả nước về
mở rộng quan hệ thương mại sang những khu vực thị trường mới trên thế
giới. Năm 1996, ngành thuỷ sản mới chỉ có quan hệ thương mại với 30 nước
và vùng lãnh thổ trê thế giới. ðến năm 2001, quan hệ này ñã ñược mở rộng ra
quả canh tác gấp hàng chục lần hoạt ñộng canh tác lúa nước.
Một phần lớn diện tích canh tác nông nghiệp kém hiệu quả ñã ñược
chuyển sang nuôi cá. Nguyên nhân của hiện tượng này là do giá cá trên thị
trường thế giới những năm gần ñây tăng ñột biến, trong khi giá các loại nông
sản xuất khẩu khác của Việt Nam lại bị giảm sút dẫn ñến nhu cầu chuyển ñổi
cơ cấu diện tích giữa nuôi cá và nông nghiệp càng trở nên cấp bách. Chính
phủ ñã ñưa ra Nghị quyết 09/NQ-CP ngày 15/6/2000 về chuyển ñổi cơ cấu
kinh tế trong nông nghiệp và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, ñó cũng là yếu
tố giúp cho quá trình chuyển ñổi diện tích nuôi cá càng diễn ra nhanh, mạnh
và rộng khắp hơn. Quá trình chuyển ñổi diện tích, chủ yếu từ lúa kém hiệu
quả, sang nuôi cá diễn ra mạnh mẽ nhất vào các năm 2000 – 2002 hơn
200.000 ha diện tích ñược chuyển ñổi sang nuôi trồng thuỷ sản hoặc kết hợp
NTTS, tuy nhiên từ 2003 ñến nay ở nhiều vùng vẫn tiếp tục chuyển ñổi mạnh,
năm 2003 ñạt 49.000 ha và năm 2010 ñạt 63.200 ha. Có thể nói nuôi cá ñã
phát triển với tốc ñộ nhanh, thu ñược hiệu quả kinh tế - xã hội ñáng kể, từng
bước góp phần thay ñổi cơ cấu kinh tế nông thôn, góp phần xoá ñói giảm
nghèo và làm giàu cho nông dân
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 15
- Nuôi cá góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội ñất nước: Với nhiều
lợi thế ñặc biệt về mặt nước và nguồn lợi thuỷ sản, phát triển mạnh mẽ ngành
thuỷ sản nói chung và nuôi cá nói riêng của nước ta sẽ góp phần phát triển
kinh tế – xã hội ñất nước. Về mặt kinh tế ở nhiều ñịa phương trong cả nước
phát triển nuôi cá là con ñường làm giàu của các chủ trang trại, các cơ sở, các
hộ nuôi trồng, ở các ñịa phương không có tiềm năng về biển, phát triển nuôi
trồng thuỷ sản nói chung, nuôi cá nói riêng là chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp và nông thôn cho hiệu quả cao, tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu
nhập. Việc sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm thuỷ sản tại chỗ còn góp phần
trong ngư trường. Hướng di chuyển của các luồng tôm cá, chịu tác ñộng của
nhiều yếu tố như môi trường, khí hậu, thời tiết, dòng chảy, và ñặc biệt là
nguồn thức ăn tự nhiên (Vũ ðình Thắng, 2005).
Thuỷ vực, ñất ñai là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế: Các
loại mặt nước bao gồm: sông, hồ, ao, mặt nước ruộng gọi chung là thuỷ vực
ñược sử dụng trong phát triển nuôi trồng thuỷ sản. Tương tự như ruộng ñất sử
dụng vào sản xuất nông nghiệp, thuỷ vực là tư liệu sản xuất ñặc biệt, chủ yếu
không thể thay thế trong nuôi cá. Trong quá trình sử dụng thuỷ vực vào phát
triển nuôi cá cần lưu ý:
Phải thường xuyên cải tạo ao, hồ, sông, suối, nhằm tăng nguồn dinh
dưỡng cho các loài thuỷ sinh nuôi trồng, chú trọng việc bảo vệ môi trường
nước, hạn chế mức thấp nhất việc gây ô nhiễm môi trường nước, sử dụng
thuỷ vực trong nuôi trồng thuỷ sản theo hướng thâm canh bền vững. Sử dụng
thuỷ vực một cách khôn khéo, hiệu quả và hợp lý (Vũ ðình Thắng, 2005).
- Thâm canh trong nuôi cá ñòi hỏi ñầu tư ban ñầu lớn, ñộ rủi ro cao:
Nuôi cá thâm canh ñòi hỏi vốn ñầu tư ban ñầu lớn vì nuôi cá thâm canh cần
phải ñầu tư ñể xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nuôi như: xây dựng hệ thống thuỷ
lợi kênh mương, trạm bơm, xây dựng nhà quản lý, thứ ăn, con giống và nhân
lực trình ñộ cao Vì vậy nhu cầu vốn này thường vượt quá khả năng tự tích
luỹ và ñầu tư của nhiều hộ nuôi trồng. Bên cạnh ñó, nuôi cá phụ thuộc rất lớn
vào ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh tế - xã hội vì thế ñể nuôi cá phát triển
Nhà nước cần xây dựng và thực hiện chính sách cho vay vốn, ñầu tư các dự
án nuôi cá ñể hỗ trợ cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho người nuôi.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 17
- Nuôi cá chịu ảnh hưởng của ñiều kiện tự nhiên và có tính mùa vụ rõ
nét: Nuôi cá mang tính mùa vụ vì cá có quy luật sinh trưởng và phát triển
riêng, tính mùa vụ thể hiện ở chỗ thời gian lao ñộng không ăn khớp với thời