Xây dựng chiến lược Xuất khẩu thuỷ sản cho công ty Thuận An giai đoạn 2010 2015 _ Khóa luận tốt nghiệp - Pdf 23


TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LÊ VĂN PHƯỞNG
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU
THỦY SẢN CHO CÔNG TY THUẬN AN
GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 Chuyên ngành: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


Chuyên ngành: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI Giáo viên hướng dẫn: Thạc sĩ NGUYỄN THANH XUÂN
Sinh viên thực hiện: LÊ VĂN PHƯỞNG
Lớp: DH6KD2 – Mã số sinh viên: DKD052051
Long Xuyên, tháng 05 năm 2009
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn:


LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô Khoa Kinh
tế- QTKD cùng toàn thể giáo viên trường Đại học An
Giang đã tận tình truyền đạt cho tôi những kiến thức quý
báu, đặc biệt là thầy Nguyễn Thanh Xuân, giáo viên đã trực
tiếp hướng dẫn để tôi hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Tổng giám đốc cùng các
cô, chú, anh, chị trong công ty TNHH Sản Xuất-Thương
Mại-Dịch Vụ Thuận An đã tạo điều kiện thuận lợi và hướng
dẫn cho tôi trong thời gian thực tập, đặc biệt là các cô, chú,
anh, chị trong Phòng Kế hoạch – Kinh doanh đã hướng dẫn
và tận tình chỉ bảo giúp tôi hoàn thành tốt chuyên đề tốt
nghiệp của mình.
Tôi xin kính chúc sức khỏe đến toàn thể quý thầy Cô
khoa Kinh Tế-QTKD trường Đại Học An Giang, dồi dào
sức khỏe và công tác tốt. Kính chúc sức khỏe đến Ban lãnh
đạo công ty TNHH Thuận An.
Xin chân thành Cảm ơn!

i


4.1.2. Giới thiệu ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Thuận An 15
4.1.3. Cơ cấu tổ chức 15
4.2. Tình hình hoạt động của Công ty TNHH Thuận An 2006 - 2008: 19
4.3. Tình hình xuất khẩu thủy sản của Công ty TNHH Thuận An: 19
4.4. Phân tích môi trường nội bộ công ty TNHH Thuận An 20
4.4.1. Các hoạt động chủ yếu 20
4.4.1.1. Các hoạt động đầu vào 20
4.4.1.2. Vận hành 21
4.4.1.3. Các hoạt động đầu ra 23
4.4.1.4. Hoạt động Marketing và bán hàng 23
4.4.2. Các hoạt động hỗ trợ 25
4.4.2.1. Quản trị nguồn nhân lực 25
ii 4.4.2.2. Phát triển công nghệ 25
4.4.2.3. Tài chính – kế toán 26
4.4.2.4. Luật pháp và quan hệ với các đối tượng hữu quan 29
4.4.3. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong của công ty Thuận An (IFE) 31
4.5. Phân tích môi trường tác nghiệp tác động đến công ty 31
4.5.1. Đối thủ cạnh tranh 31
4.5.2. Ma trận hình ảnh cạnh tranh của công ty TNHH Thuận An 37
4.5.3. Đối thủ tiềm ẩn 39
4.5.4. Khách hàng 40

5.4.2. Giải pháp về marketing 65
5.4.3. Giải pháp về nguồn nhân lực 67
5.4.4. Giải pháp về quản lý sản xuất kinh doanh 68
5.4.5. Giải pháp về vốn 69
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN 71
6.1. Kết luận 71
6.2. Hạn chế 71
6.3. Kiến nghị 71


Bảng 4.10: Ma trận các yếu tố vĩ mô ảnh hưỡng đến công ty TNHH Thuận An (EFE) 53
Bảng 5.1: Dự báo sản lượng thủy sản thế giới 54
Bảng 5.2: Dự báo tiêu thụ thủy sản theo nhóm nước 54
Bảng 5.3: Kế hoạch phát triển xuất khẩu sang thị trường EU đến năm 2015 55
Bảng 5.4: Ma trận SWOT của Thuận An 57
Bảng 5.5: Ma trận QSPM của công ty Thuận An – nhóm chiến lược S-O 60
Bảng 5.6: Ma trận QSPM của công ty Thuận An – nhóm chiến lược S-T 61
Bảng 5.7: Ma trận QSPM của công ty Thuận An – nhóm chiến lược W-O 62
Bảng 5.8: Ma trận QSPM của công ty Thuận An – nhóm chiến lược W-T 63
v DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CBTS Chế biến thủy sản
DT Doanh thu
ĐBSCL Đồng bằng sông cửu long
ISO International Organization for Standardization
EU Europe
HACCP Hazard Analysis Critical Control Point
LN Lợi nhuận
NC-PT Nghiên cứu và phát triển
NVCSH Nguồn vốn chủ sở hữu
QLDN Quản lý doanh nghiệp
SXKD Sản xuất kinh doanh
UBND Ủy ban nhân dân
VN Việt Nam
XN Xí nghiệp
XK Xuất khẩu
WFP World Food Programme
WTO World Trade Organization
vii


ty, tác giả đã sử dụng công cụ xây dựng chiến lược khả thi là ma trận SWOT. Sau đó, sử
dụng ma trận định lượng QSPM để lựa chọn chiến lược tốt nhất thông qua số điểm hấp
dẫn của từng chiến lược. Các chiến lược được chọn bao gồm: Chiến lược thâm nhập thị
trường EU mới, chiến lược kết hợp xuôi về phía trước.
Để thực hiện thành công các chiến lược đề xuất và cân đối các nguồn lực của
công ty TNHH Thuận An, tác giả đưa ra các giải pháp theo dây chuyền giá trị và giải
pháp phát triển thị trường EU như sau:
- Giải pháp mở rộng và phát triển thị trường EU: Lập văn phòng đại diện ở EU, Hợp tác
với các đối tượng bên ngoài.
- Giải pháp về marketing: Chủ yếu xoay quanh, phát triển chiến lược 4P mà hiện tại
doanh nghiệp chưa được hoàn thiện.
- Giải pháp về nguồn nhân lực: Chủ động sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, hoạt động cho phù
hợp với quy mô hoạt động và chức năng của công ty;
- Giải pháp về quản lý sản xuất kinh doanh: Nâng cao hiệu quả ở khâu điều hành và kế
hoạch sản xuất; tiết kiệm chi phí quản lý, sản xuất;…
- Giải pháp về vốn: Xây dựng các dự án, kế hoạch phát triển trong tương lai mang tính
khả thi để có thể huy động vốn từ các ngân hàng;…
Với các chiến lược và giải pháp trên, tôi hy vọng sẽ giúp công ty TNHH Thuận
An phát triển bền vững trong tương lai và năng cao thương hiệu cá tra, cá ba sa trên thị
trường thế giới.

Xây dựng chiến lược XK thủy sản cho Cty TNHH Thuận An giai đoạn 2010 – 2015
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Lý do chọn đề tài:

hoạt động của công ty Thuận An để đưa ra chiến lược xuất khẩu cho công ty đến năm
2015.
1.3. Phạm vi nghiên cứu:
- Đề tài tập trung nghiên cứu ở lĩnh vực xuất khẩu thủy sản, không đề cập đến các lĩnh
vực dịch vụ.
- Tác giả tập trung chủ yếu vào nghiên cứu mặt hàng cá tra, ba sa.
- Nghiên cứu cơ cấu thị trường xuất khẩu, tập trung chủ yếu là thị trường EU.
- Vì công ty Thuận An chỉ mới trực tiếp xuất khẩu được 1 năm nên tác giả chỉ phân tích
tình hình và thị trường xuất khẩu của công ty ở năm 2008. GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Xuân SVTH: Lê Văn Phưởng Trang 1

Xây dựng chiến lược XK thủy sản cho Cty TNHH Thuận An giai đoạn 2010 – 2015
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Xuân SVTH: Lê Văn Phưởng Trang 2
1.4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp chủ yếu được sử dụng là phương pháp phân tích, thống kê.
- Sử dụng các ma trận EFE, IFE, hình ảnh cạnh tranh, SWOT, QSPM.
- Nghiên cứu sử dụng rất nhiều dữ liệu từ các nguồn khác nhau. Các tài liệu của công ty
Thuận An như: dữ liệu về nhà cung cấp, về khách hàng… Các số liệu dùng để phân tích
tình hình xuất nhập khẩu được tổng hợp từ nguồn đã được Tổng cục thống kê, Bộ Công
thương, Bộ Ngoại giao công bố.
1.5. Ý nghĩa đề tài:
Đề tài khi hoàn thành có thể là tài liệu tham khảo cho công ty, giúp công ty biết

hiện tại cũng như tương lai.
Theo Fred R. David, Quản trị chiến lược là một nghệ thuật và khoa học thiết lập,
thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan đến nhiều chức năng cho phép một tổ
chức đạt được những mục tiêu đề ra.
2.2. Quy trình quản trị chiến lược
Theo Fred R. David, quy trình quản trị chiến lược gồm 3 giai đoạn: hình thành chiến
lược, thực thi chiến lược và đánh giá chiến lược.

GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Xuân SVTH: Lê Văn Phưởng Trang 3


Hình 2.1: Mô hình quản lý chiến lược toàn diện
1

2.2.1. Giai đoạn hình thành chiến lược: Phân tích các ảnh hưởng của môi trường đến
hoạt động của doanh nghiệp để xác định cơ hội và đe dọa; nhận diện những điểm mạnh
và điểm yếu của công ty.
- Môi trường nội bộ: tìm những điểm mạnh và điểm yếu của công ty
- Phân tích môi trường vĩ mô: tìm những cơ hội và đe dọa của doanh nghiệp
- Môi trường tác nghiệp: áp dụng mô hình Năm tác lực của Michael E.Porter
để phân tích 1
Nguồn: Fred R. David. Khái luận về quản trị chiến lược
Nghiên cứu môi
trường để xác định
cơ hội và đe dọa
chủ yếu
Thiết lập
mục tiêu

các
chính
sách
Đo lường
và đánh
giá kết
quả
Thông tin phản hồi
Thông tin phản hồi
Hình
thành
chiến lược
Thực thi
chiến lược
Đánh giá
chiến
lược

Xây dựng chiến lược XK thủy sản cho Cty TNHH Thuận An giai đoạn 2010 – 2015
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Xuân SVTH: Lê Văn Phưởng Trang 5

Hình 2.2: Mối quan hệ giữa các loại môi trường
2

- Giai đoạn nhập vào: gồm các ma trận tóm tắt những thông tin cơ bản
Ma trận đánh giá nội bộ ( IFE ):
Ma trận các yếu tố bên trong bao hàm các nguồn lực nội bộ của tổ chức và mối
quan hệ giữa các nguồn lực này. Ma trận IFE giúp tổ chức nhận định được những điểm
mạnh cũng như hạn chế của mình, cũng như tác động của chúng đối với việc hoạnh định
và thực hiện chiến lược của tổ chức.

2
Nguồn: Garry D. Smith (et al). 1989. Business strategy and policy. H-M company
MÔI TRƯỜNG NỘi BỘ
Các hoạt động chủ yếu:
1. Các hoạt động đầu vào
2. Vận hành
3. Các hoạt động đầu ra
4. Marketing và bán hàng
5. Dịch vụ khách hàng
Các hoạt động hỗ trợ:
1. Cấu trúc hạ tầng của công ty: tài chính – kế toán,
luật pháp và quan hệ với các đối tượng hữu quan:
các hệ thống thông tin: quản lý chung.
2. Quản trị nguồn nhân lực
3. Phát triển công nghệ
4. Mua sắm
MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
1. Môi trường kinh tế

5. Cộng tất cả số điểm quan trọng của các yếu tố để có được số điểm quan trọng tổng
cộng của tổ chức.
Cách đánh giá mức độ mạnh yếu của môi trường nội bộ của tổ chức: nếu số điểm quan
trọng tổng cộng <2,5 thì tổ chức yếu về nội bộ, =2,5 thì là mức độ trung bình; >2,5 thì
môi trường nội bộ của tổ chức được đánh giá là mạnh.
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE):
Ma trận các yếu tố bên ngoài bao gồm các yếu tố nằm bên ngoài tổ chức, định
hình và có ảnh hưởng đến các yếu tố ngành và các yếu tố bên trong tổ chức, tạo ra các
cơ hội và nguy cơ với tổ chức. Việc kiểm soát hiệu quả các yếu tố bên ngoài thông qua
ma trận EFE sẽ giúp tổ chức nhận định được các cơ hội và những mối đe dọa quan trọng
cần đối phó.
Các bước xây dựng Ma trận EFE:
1. Liệt kê các yếu tố quan trọng đã được xác định trong quy trình kiểm soát các yếu tố
từ bên ngoài, bao gồm cả cơ hội và đe dọa đối với tổ chức.
2. Ấn định tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (quan trọng nhất) cho
mỗi yếu tố, nhằm xác định tầm quan trọng của yếu tố đó đối với tổ chức. Tổng cộng tất
cả các mức độ quan trọng này là 1,0.
3. Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố để cho thấy cách thức mà chiến lược hiện tại của
tổ chức phản ứng với các yếu tố này. Trong đó, 4 là phản ứng tốt, 3 là phản ứng trên
trung bình, 2 là phản ứng trung bình và 1 là phản ứng kém.
4. Nhân mỗi mức độ quan trọng của mỗi yếu tố với loại của nó để xác định điểm quan
trọng cho mỗi yếu tố.
5. Cộng tất cả số điểm quan trọng cho mỗi yếu tố để xác định số điểm quan trọng tổng
cộng của tổ chức.
Đánh giá mức độ mạnh yếu của môi trường bên ngoài tổ chức: Tổng số điểm quan trọng
trung bình là 2,5; cao nhất là 4,0 và thấp nhất là 1,0. Tổng số điểm quan trọng cao nhất
cho thấy tổ chức đang đang phản ứng rất tốt với các cơ hội và mối đe dọa bên ngoài và
ngược lại.
nội bộ
Cơ hội (O)
O
1

O
2

O
3

O
4

Đe doạ (T)
T
1

T
2

T
3

T
4

Điểm mạnh (S)
S
1

Khai thác cơ hội để lấp chỗ
yếu kém.
Khắc phục điểm yếu để tận
dụng cơ hội
W + T
Khắc phục điểm yếu để
giảm bớt nguy cơ
Các bước lập ma trận SWOT
• Bước 1: liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong tổ chức
• Bước 2: liệt kê những điểm yếu bên trong tổ chức
• Bước 3: liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài tổ chức
• Bước 4: liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài tổ chức
• Bước 5: kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của
chiến lược SO vào ô thích hợp;
• Bước 6: kết hợp những điểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngoài và ghi
kết quả của chiến lược WO;
• Bước 7: kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài và ghi kết quả
của chiến lược ST.
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Xuân SVTH: Lê Văn Phưởng Trang 7

Xây dựng chiến lược XK thủy sản cho Cty TNHH Thuận An giai đoạn 2010 – 2015
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Xuân SVTH: Lê Văn Phưởng Trang 8
• Bước 8: kết hợp điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài và ghi kết quả
chiến lược WT.

Kinh doanh quốc tế là sự nghiên cứu những giao dịch kinh tế diễn ra ngoài lãnh
thổ một quốc gia với mục đích thỏa mãn những nhu cầu của cá nhân và tổ chức. Những
giao dịch này bao gồm thương mại quốc tế thông qua xuất, nhập khẩu và đầu tư trực
tiếp cho những hoạt động ở nước ngoài.
3
3
Nguồn: Bùi Lê Hà, Nguyễn Đông Phong, Ngô Thị Ngọc Quyền, Quách Thị Bửu Châu, Nguyễn Thị
Dược, Nguyễn Thị Hồng Thu (2007) “Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế” NXB Thống Kê.

Xây dựng chiến lược XK thủy sản cho Cty TNHH Thuận An giai đoạn 2010 – 2015
Các hình thức xuất khẩu:
Xuất khẩu gián tiếp: là hình thức xuất khẩu thông qua những tổ chức độc lập trong
nước để tiến hành xuất khẩu hàng hóa của mình ra nước ngòai. Hình thức này được sử
dụng đối với các nhà sản xuất nhỏ, các cơ sở kinh doanh mới bắt đầu tham gia thị
trường thế giới còn thiếu kinh nghiệm trong thương mại, ngân sách eo hẹp, những rủi ro
kinh doanh sẽ giảm, nhà sản xuất có thể học hỏi được kinh nghiệm kinh doanh và giảm
chi phí đầu tư. Các doanh nghiệp có thể thực hiện xuất khẩu gián tiếp thông qua các
hình thức
- Các công ty quản lý xuất khẩu (Export Management Company-EMC)
- Các khách hàng nước ngoài (Foreign buyer)
- Ủy thác xuất khẩu (export Commission House)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status